Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tahiti
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Tahiti
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Polynésie thuộc Pháp Eddy Etaeta
Đội trưởng Nicolas Vallar
Thi đấu nhiều nhất Angelo Tchen (30)
Ghi bàn nhiều nhất Felix Tagawa (14)
Sân nhà Sân vận động Pater Te Hono Nui
Mã FIFA TAH
Xếp hạng FIFA 189 (12.2015)
Cao nhất 111 (8.2002)
Thấp nhất 188 (7.2015)
Hạng Elo 140 (8.7.2015)
Elo cao nhất 45 (9.1983)
Elo thấp nhất 156 (9.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Tahiti  2–2  New Zealand
(Papeete, Tahiti; 21 tháng 9, 1952)
Trận thắng đậm nhất
Tahiti  30–0  Quần đảo Cook
(Papeete, Tahiti; 2 tháng 9, 1971)
Trận thua đậm nhất
New Zealand  10–0  Tahiti
(Adelaide, Úc; 4 tháng 6, 2004)
Tây Ban Nha  10–0  Tahiti
(Rio de Janeiro, Brasil; 20 tháng 6, 2013)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Vô địch 2012
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti là đội tuyển cấp quốc gia của Polynésie thuộc Pháp, một lãnh thổ hải ngoại của Pháp tại Thái Bình Dương do Liên đoàn bóng đá Tahiti quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Tahiti là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1952. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 1966. Đội đã một lần tham dự cúp Liên đoàn các châu lục là vào năm 2013. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả 3 trận trước Tây Ban Nha, UruguayNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2012
Á quân: 1973; 1980; 1996
Hạng ba: 2002
Hạng tư: 1998
1936 1966
1984 1969; 1987
1996 1963

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu: 3, 5 và 7 tháng 7, 2015
Giải đấu: Đại hội Thể thao Thái Bình Dương 2015

Số liệu thống kê đến khi giải đấu bắt đầu

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Tom Teriinohopuaiterai 0 0
2 Tevaimoana Meslien 0 0
3 Raimana Tipahaehae 0 0
4 2HV Rainui Aroita 25 tháng 1, 1994 (22 tuổi) 1 0 Polynésie thuộc Pháp A.S. Tamarii Faa'a
5 Teheiarii Taupotini 0 0
6 Louis Petitgas 0 0
7 Tauatua Lucas 0 0
8 Manuarii Hauata 0 0
9 4 Fred Tissot 0 0
10 3TV Yohann Tihoni 20 tháng 7, 1994 (21 tuổi) 2 0 Polynésie thuộc Pháp AS Roniu
11 Mauarii Tehina 0 0
12 1TM Raiamanu Tetauira 8 tháng 3, 1986 (29 tuổi) 21 0 Ý Sassuolo
13 Raumatahi Noho 0 0
14 Tevairoa Tehuritaua 0 0
15 Ryan Petitgas 0 0
16 Temauiarii Crolas 0 0
17 Tumarangi Tiatoa 0 0
18 Heremoana Hoata 0 0
19 Tamatoa Tetauira 0 0
20 Raimana Dhalluin 0 0
21 Thibaut Pito 0 0
22 Michel Maihi 0 0
23 Vaiarii Halligan 0 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]