Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tahiti
Tên khác Toa Aito (Les guerriers de fer / Các chiến binh sắt)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Tahiti
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Ludovic Graugnard
Đội trưởng Nicolas Vallar
Thi đấu nhiều nhất Angelo Tchen (30)
Ghi bàn nhiều nhất Felix Tagawa (14)
Sân nhà Stade Hamuta
Mã FIFA TAH
Xếp hạng FIFA 158 giữ nguyên (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 111 (8.2002)
Thấp nhất 196 (4.2016)
Hạng Elo 159 giảm 2 (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 45 (9.1983)
Elo thấp nhất 156 (9.2010)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tahiti 2–2 New Zealand 
(Papeete, Tahiti; 21 tháng 9 năm 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Tahiti 30–0 Quần đảo Cook 
(Papeete, Tahiti; 2 tháng 9 năm 1971)
Trận thua đậm nhất
 New Zealand 10–0 Tahiti 
(Adelaide, Úc; 4 tháng 6 năm 2004)
 Tây Ban Nha 10–0 Tahiti 
(Rio de Janeiro, Brasil; 20 tháng 6 năm 2013)

Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhất Vô địch 2012

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti (tiếng Pháp: Équipe de Tahiti de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Polynésie thuộc Pháp, một lãnh thổ hải ngoại của Pháp tại Thái Bình Dương do Liên đoàn bóng đá Tahiti quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Tahiti là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1952. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 1966. Đội đã một lần tham dự cúp Liên đoàn các châu lục là vào năm 2013. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Tây Ban Nha, UruguayNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2012
Á quân: 1973; 1980; 1996
Hạng ba: 2002
Hạng tư: 1998
1936 1966
1984 1969; 1987
1996 1963

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
1992 Chưa phải là thành viên của OFC
1995
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
2005
2009
Brasil 2013 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 24
2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/10 1 lần
vòng bảng
3 0 0 3 1 24

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
New Zealand 1973 Á quân 2nd 5 2 2 1 7 4
New Caledonia 1980 Á quân 2nd 4 3 0 1 23 9
1996 Á quân 2nd 4 2 0 2 3 12
Úc 1998 Hạng 4 4th 4 1 0 3 8 10
Polynésie thuộc Pháp 2000 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 2 5
New Zealand 2002 Hạng 3 3rd 5 3 0 2 8 9
Úc 2004 Vòng bảng 5th 5 1 1 3 2 24
2008 Không vượt qua vòng bảng
Quần đảo Solomon 2012 Vô địch 1st 5 5 0 0 20 5
Papua New Guinea 2016 Vòng bảng 5th 3 1 2 0 7 3
2020 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần
vô địch
9/10 37 18 5 14 80 81

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp VanuatuFiji vào các ngày 4 và 7 tháng 6 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2019 sau trận gặp Nouvelle-Calédonie.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jonathan Torohia 22 tháng 2, 1985 (34 tuổi) 3 0 Polynésie thuộc Pháp Manu-Ura
16 1TM Franck Revel 18 tháng 7, 1984 (35 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae
23 1TM Benjamin Tardivel 3 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Dragon

2 2HV Angelo Tchen 8 tháng 3, 1982 (37 tuổi) 34 1 Polynésie thuộc Pháp Tefana
3 2HV Marama Amau 13 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 4 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus
4 2HV Teheivarii Ludivion 25 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 18 1 Polynésie thuộc Pháp Tefana
5 2HV Viritua Tiaiho 23 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 2 0 Polynésie thuộc Pháp Tefana
9 2HV Matatia Paama 3 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 6 0 Polynésie thuộc Pháp Central Sport

6 3TV Patrick Tepa 28 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 1 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae
7 3TV Raimana Li Fung Kuee 10 tháng 4, 1985 (34 tuổi) 7 2 Polynésie thuộc Pháp Pirae
8 3TV Stanley Atani 24 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 11 2 Polynésie thuộc Pháp Tefana
11 3TV Sylvain Graglia 12 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 6 2 Polynésie thuộc Pháp Central Sport
14 3TV Sandro Tau 30 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 2 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae
15 3TV Heimano Bourebare 15 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 26 1 Polynésie thuộc Pháp Tefana
17 3TV Tamatoa Tetauira 17 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 6 0 Polynésie thuộc Pháp Dragon
18 3TV Heirauari Salem 28 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae
19 3TV Marama Vahirua 12 tháng 5, 1980 (39 tuổi) 5 0 Polynésie thuộc Pháp Dragon
20 3TV Alvin Tehau 10 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 22 8 Polynésie thuộc Pháp Tefana
22 3TV Gervais Chan Kat 1 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 1 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae

10 4 Teaonui Tehau 1 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 24 16 Polynésie thuộc Pháp Vénus
12 4 Rainui Tze-Yu 26 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 2 0 Polynésie thuộc Pháp Dragon
13 4 Yohann Tihoni 1 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 4 0 Polynésie thuộc Pháp Taiarapu
21 4 Charles Tearii Labaste 19 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 New Zealand
Vô địch châu Đại Dương
2012
Kế nhiệm:
-