Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tahiti
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhToa Aito (Les guerriers de fer / Các chiến binh sắt)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Tahiti
Liên đoàn châu lụcOFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên trưởngSamuel Garcia[1]
Đội trưởngStanley Atani
Thi đấu nhiều nhấtAngelo Tchen (34)
Ghi bàn nhiều nhấtTeaonui Tehau (24)
Sân nhàSân vận động Pater Te Hono Nui
Mã FIFATAH
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 161 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất111 (8.2002)
Thấp nhất196 (4-5.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 159 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Cao nhất45 (9.1983)
Thấp nhất167 (9.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Tahiti 2–2 New Zealand 
(Papeete, Tahiti; 21 tháng 9 năm 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Tahiti 30–0 Quần đảo Cook 
(Papeete, Tahiti; 2 tháng 9 năm 1971)
Trận thua đậm nhất
 New Zealand 10–0 Tahiti 
(Adelaide, Úc; 4 tháng 6 năm 2004)
 Tây Ban Nha 10–0 Tahiti 
(Rio de Janeiro, Brasil; 20 tháng 6 năm 2013)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Sồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhấtVô địch 2012
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti (tiếng Pháp: Équipe de Tahiti de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Polynésie thuộc Pháp, một lãnh thổ hải ngoại của Pháp tại Thái Bình Dương do Liên đoàn bóng đá Tahiti quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Tahiti là trận gặp đội tuyển New Zealand vào năm 1952. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 1966. Đội đã một lần tham dự cúp Liên đoàn các châu lục là vào năm 2013 với tư cách là nhà vô địch châu Đại Dương. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả ba trận trước Tây Ban Nha, UruguayNigeria, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2012
Á quân: 1973; 1980; 1996
Hạng ba: 2002
1936 1966
1984 1969; 1987
1996 1963

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành
tích
Thứ
hạng
Pld W D L GF GA
1992 Chưa phải là thành viên của OFC
1995
1997 Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
2005
2009
Brasil 2013 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 24
2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1/10 1 lần
vòng bảng
3 0 0 3 1 24

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
New Zealand 1973 Á quân 2nd 5 2 2 1 7 4
New Caledonia 1980 Á quân 2nd 4 3 0 1 23 9
1996 Á quân 2nd 4 2 0 2 3 12
Úc 1998 Hạng 4 4th 4 1 0 3 8 10
Polynésie thuộc Pháp 2000 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 2 5
New Zealand 2002 Hạng 3 3rd 5 3 0 2 8 9
Úc 2004 Vòng bảng 5th 5 1 1 3 2 24
2008 Không vượt qua vòng bảng
Quần đảo Solomon 2012 Vô địch 1st 5 5 0 0 20 5
Papua New Guinea 2016 Vòng bảng 5th 3 1 2 0 7 3
2020 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần
vô địch
9/10 37 18 5 14 80 81

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Fiji 1963 Hạng 3 3rd 2 1 0 1 19 2
New Caledonia 1966 Vô địch 1st 4 4 0 0 14 3
Papua New Guinea 1969 Á quân 2nd 5 3 1 1 19 7
Polynésie thuộc Pháp 1971 Hạng 3 3rd 4 2 1 1 41 5
Guam 1975 Vô địch 1st 5 4 0 1 12 6
Fiji 1979 Vô địch 1st 5 5 0 0 33 2
Samoa 1983 Vô địch 1st 5 5 0 0 25 2
New Caledonia 1987 Á quân 2nd 5 3 1 1 9 4
Papua New Guinea 1991 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 15 5
Polynésie thuộc Pháp 1995 Vô địch 1st 6 6 0 0 35 2
Fiji 2003 Hạng tư 4th 6 3 0 3 25 7
Samoa 2007 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 2 6
New Caledonia 2011 Hạng 3 3rd 6 3 1 2 28 9
Papua New Guinea 2015 Á quân 2nd 5 3 1 1 34 4
Samoa 2019 Vòng bảng 5th 5 3 0 2 19 6
Tổng cộng 5 lần vô địch 15/15 70 47 6 17 330 70

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình đã hoàn thành Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2019 tại Samoa.

Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 7 năm 2019 sau trận gặp Samoa thuộc Mỹ.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Teave Teamotuaitau 17 tháng 4, 1992 (29 tuổi) 7 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina
16 1TM Benjamin Tardivel 3 tháng 12, 1987 (33 tuổi) 1 0 Polynésie thuộc Pháp A.S. Dragon

2HV Viritua Tiaiho 23 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 2 0 Polynésie thuộc Pháp Tefana
2HV Victor Snow 27 tháng 10, 1991 (30 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp A.S. Dragon
2HV Hennel Tehaamoana 12 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp A.S. Dragon
2HV François Hapipi 10 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 0 0 Pháp Mérignac-Arlac
2 2HV Farearii Tuteina 12 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 4 0 Polynésie thuộc Pháp Tefana
4 2HV Jean-Claude Paraue 24 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 5 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina
6 2HV Tefai Faehau 26 tháng 2, 1988 (33 tuổi) 4 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina
7 2HV Marama Amau 13 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 10 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina
15 2HV Matatia Paama 3 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 9 0 Polynésie thuộc Pháp Manu Ura
20 2HV Rico Haring 7 tháng 7, 1997 (24 tuổi) 7 0 Polynésie thuộc Pháp Tiare Tahiti

3TV Terai Bremond 16 tháng 5, 2001 (20 tuổi) 0 0 Pháp Toulouse
3TV Tauhiti Keck 1 tháng 8, 1994 (27 tuổi) 6 2 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina
3TV François Decoret 0 0 Polynésie thuộc Pháp Taravao
3TV Gervais Chan Kat 16 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 1 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae
3TV Yann Pannequin Lebras 10 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina
2HV Heirauarii Salem 28 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae
3TV Benoit Mathon 5 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Tefana
3 3TV Kevin Barbe 2 tháng 9, 1997 (24 tuổi) 7 1 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina
8 3TV Rooarii Roo 11 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 6 1 Polynésie thuộc Pháp Manu-Ura
13 3TV Stanley Atani (đội trưởng) 27 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 21 5 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina
14 3TV Tamatoa Tetauira 17 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 11 5 Polynésie thuộc Pháp Vénus

4 Roonui Tehau 15 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp A.S. Dragon
2HV Roonui Tinirauarii 14 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae
2HV Rainui Tze Yu 26 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 2 0 Polynésie thuộc Pháp A.S. Dragon
4 Abdel Kader Lazreg 29 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 0 0 Pháp Lelanois
4 Manarii Porlier 1 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 4 0 Polynésie thuộc Pháp Tiare Tahiti
10 4 Teaonui Tehau 1 tháng 9, 1992 (29 tuổi) 31 24 Polynésie thuộc Pháp Vénus Mahina

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sélection de Tahiti: Samuel Garcia est le nouvel entreineur”. Fedération Tahitienne de Football. FTF. ngày 21 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 New Zealand
Vô địch châu Đại Dương
2012
Kế nhiệm:
-