Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tahiti
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhToa Aito (Les guerriers de fer / Các chiến binh sắt)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Tahiti
Liên đoàn châu lụcOFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên trưởngSamuel Garcia[1]
Đội trưởngTeaonui Tehau
Thi đấu nhiều nhấtTeaonui Tehau (44)
Ghi bàn nhiều nhấtTeaonui Tehau (30)
Sân nhàSân vận động Pater Te Hono Nui
Mã FIFATAH
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 157 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[2]
Cao nhất111 (8.2002)
Thấp nhất196 (4-5.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 168 Giảm 9 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất45 (9.1983)
Thấp nhất167 (9.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Polynésie thuộc Pháp 2–2 New Zealand 
(Papeete, Tahiti; 21 tháng 9 năm 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Tahiti 30–0 Quần đảo Cook 
(Papeete, Tahiti; 2 tháng 9 năm 1971)
Trận thua đậm nhất
 New Zealand 10–0 Tahiti 
(Adelaide, Úc; 4 tháng 6 năm 2004)
 Tây Ban Nha 10–0 Tahiti 
(Rio de Janeiro, Brasil; 20 tháng 6 năm 2013)
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1973)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2012)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2013)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti (tiếng Pháp: Équipe de football de Tahiti; tiếng Tahiti: Te pŭpŭ tu'e popo a te fenua Tahiti) đại diện cho Polynesia thuộc Pháp trong bóng đá nam quốc tế và được Liên đoàn Bóng đá Tahiti quản lý.[4][5][6][7] Đội tuyển gồm các cầu thủ đến từ Polynesia thuộc Pháp, bao gồm cả Tahiti; họ đã tham gia Liên đoàn Bóng đá châu Đại Dương (OFC) từ năm 1990.

Tahiti vốn là một trong những nền bóng đá mạnh hơn ở các đảo Thái Bình Dương, có thành tích tốt thứ hai tại Đại hội Thể thao Thái Bình Dương với 5 HCV. Họ từng 3 lần giành ngôi á quân tại các kỳ Cúp bóng đá châu Đại Dương (1973, 1980, 1996). Đến năm 2012, Tahiti lần đầu tiên vô địch giải đấu, trở thành đội bóng ngoài Úc và New Zealand đầu tiên giành danh hiệu này. Thành tích đó giúp họ giành quyền dự Cúp Liên đoàn các châu lục FIFA 2013 tổ chức tại Brasil.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tahiti thi đấu trận quốc tế trọn vẹn đầu tiên vào ngày 21 tháng 9 năm 1952 trên sân nhà gặp New Zealand và hòa 2–2. Bảy ngày sau, hai đội tái đấu và New Zealand thắng 5–3. Ngày 30 tháng 9, họ gặp nhau lần thứ ba và Tahiti giành chiến thắng 2–0 — đây có thể là trận thắng quốc tế đầu tiên, nhưng chưa rõ có được công nhận chính thức hay không.[8]

Tháng 9 năm 1953, Tahiti đá ba trận tại New Caledonia với đội tuyển quốc gia nước này, thua trận đầu 0–5 và thua hai trận sau 1–4. Sau đó họ đến Tân Hebrides (nay là Vanuatu) và thắng đội chủ nhà 4–2 trong cả hai trận. Năm 1969, nhà vô địch thế giới Anh đá giao hữu và thắng Tahiti 4–1.[9] Năm 1989, dưới sự lãnh đạo của Napoleon Spitz, liên đoàn bóng đá chính thức được thành lập.

Tahiti tham dự vòng loại World Cup lần đầu với mục tiêu dự World Cup 1994 tại Mỹ. Họ ở bảng A cùng ÚcQuần đảo Solomon. Trận đầu, ngày 11 tháng 7 năm 1992, Tahiti hòa 1–1 trên sân Quần đảo Solomon , bàn gỡ do Eric Etaeta ghi phút 76. Ngày 11 tháng 9, họ thua Úc 0–3 trên sân nhà Papeete. Trận lượt về ở Brisbane, ngày 20 tháng 9, Tahiti thua 0–2. Ngày 9 tháng 10, tại Papeete, họ thắng Quần đảo Solomon 4–2, bàn mở tỉ số do Reynald Temarii — một chính trị gia và Chủ tịch OFC hiện tại — ghi từ chấm phạt đền phút thứ 8. Chung cuộc, Tahiti đứng thứ hai sau Úc và bị loại.

Cúp bóng đá châu Đại Dương OFC 2012

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012, giải được tổ chức tại Quần đảo Solomon với sự góp mặt của đội chủ nhà, New Zealand, New Caledonia, Vanuatu, Tahiti, Fiji, Papua New GuineaSamoa (thắng vòng loại). Tahiti thắng New Caledonia 1–0 ở chung kết tại sân Lawson Tama, bàn do Steevy Chong Hue ghi, và trở thành đội ngoài Úc và New Zealand đầu tiên vô địch châu Đại Dương. [10]

Cúp Liên đoàn các châu lục 2013

[sửa | sửa mã nguồn]
Các cầu thủ Tahiti đang thi đấu với đội tuyển Tây Ban Nha – nhà vô địch World Cup 2010.

Nhờ chức vô địch Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012, Tahiti giành vé dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2013 tại Brasil.[11] Ngày 17 tháng 6 năm 2013, họ thua Nigeria 1–6 ở Belo Horizonte, bàn danh dự do Jonathan Tehau ghi bằng cú đánh đầu từ quả phạt góc trong hiệp hai; các CĐV Tahiti vẫn vui mừng vì được ghi bàn tại một giải quốc tế.[12] Ngày 20 tháng 6, Tahiti thua Tây Ban Nha 0–10, san bằng trận thua đậm nhất lịch sử (trước New Zealand, 9 năm trước).[13] Ngày 23 tháng 6, Tahiti thua Uruguay 0–8.[14]

Tổng cộng, Tahiti thủng lưới 24 bàn và chỉ ghi được 1 bàn, hiệu số -23, tệ nhất lịch sử ở một giải đấu lớn.[15] Tuy nhiên, với tinh thần thi đấu kiên cường của “kẻ chiếu dưới”, họ nhận được nhiều thiện cảm từ người dân Brasil, những người luôn cổ vũ cho Tahiti ở mọi trận.[16] HLV Tây Ban Nha Vicente del Bosque cùng tiền đạo Fernando TorresDavid Villa (người lần lượt ghi 4 và 3 bàn vào lưới Tahiti) cũng dành lời khen cho tinh thần fair-play của đội.

Vòng loại World Cup 2022

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau hai trận bị hủy vì COVID-19, Tahiti trở lại vòng loại World Cup tại Qatar. “Toa Aito” (biệt danh của đội tuyển) thua Quần đảo Solomon và đứng thứ hai bảng A. Quần đảo Solomon mở tỉ số phút 20, Tahiti gỡ hòa ở phút 26 nhờ bàn của Alvin Tehau. Sau giờ nghỉ, Quần đảo Solomon lại dẫn trước bằng pha phản công nhanh, rồi ấn định tỉ số 3–1 vào cuối trận.[17]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch (1): 2012
Á quân (3): 1973; 1980; 1996
Hạng ba (2): 2002, 2024
1936 1966
1984 1969; 1987
1996 1963

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Chủ nhà Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1954 Không phải có đại diện quốc gia Không phải có đại diện quốc gia
1958 đến 1990 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1994  Hoa Kỳ Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 5 8
1998  Pháp 4 0 1 3 2 12
2002  Hàn Quốc

 Nhật Bản

4 3 0 1 14 6
2006  Đức 9 3 3 3 7 25
2010  Nam Phi 4 1 1 2 2 6
2014  Brasil 11 6 0 5 22 17
2018  Nga 7 3 2 2 14 7
2022  Qatar 2 0 0 2 1 4
2026  Canada

 Mexico

 Hoa Kỳ

4 2 0 2 5 6
2030  Maroc

 Bồ Đào Nha

 Tây Ban Nha

Chưa xác định Chưa xác định
2034  Ả Rập Xê Út
Tổng 0/9 49 19 8 22 72 91

Cúp Liên đoàn các châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
1992Không có đại diện OFC nào được mời
1995
1997Không giành quyền tham dự
1999
2001
2003
2005
2009
Brasil 2013Vòng bảng8th3003124
2017Không giành quyền tham dự
Tổng cộng1/10
Vòng bảng
3003124

Cúp bóng đá châu Đại Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
New Zealand 1973Á quân2nd522174
Nouvelle-Calédonie 19802nd4301239
19962nd4202312
Úc 1998Hạng tư4th4103810
Polynésie thuộc Pháp 2000Vòng bảng5th200225
New Zealand 2002Hạng ba3rd530289
Úc 2004Vòng bảng5th5113224
2008Không vượt qua vòng loại
Quần đảo Solomon 2012Vô địch1st5500205
Papua New Guinea 2016Vòng bảng5th312073
Fiji Vanuatu 2024Hạng ba 3rd 5 2 1 2 5 8
Tổng cộng10/11
1 lần vô địch
42206168589

Đại hội Thể thao Thái Bình Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
Fiji 1963 Hạng ba 3rd 2 1 0 1 19 2
Nouvelle-Calédonie 1966 Vô địch 1st 4 4 0 0 14 3
Papua New Guinea 1969 Á quân 2nd 5 3 1 1 19 7
Polynésie thuộc Pháp 1971 Hạng ba 3rd 4 2 1 1 41 5
Guam 1975 Vô địch 1st 5 4 0 1 12 6
Fiji 1979 1st 5 5 0 0 33 2
Samoa 1983 1st 5 5 0 0 25 2
Nouvelle-Calédonie 1987 Á quân 2nd 5 3 1 1 9 4
Papua New Guinea 1991 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 15 5
Polynésie thuộc Pháp 1995 Vô địch 1st 6 6 0 0 35 2
Fiji 2003 Hạng tư 4th 6 3 0 3 25 7
Samoa 2007 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 2 6
Nouvelle-Calédonie 2011 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 28 9
Papua New Guinea 2015 Á quân 2nd 5 3 1 1 34 4
Samoa 2019 Vòng bảng 5th 5 3 0 2 19 6
Quần đảo Solomon 2023 Hạng năm 5th 4 3 1 0 9 1
Tổng cộng 16/16
5 lần vô địch
74 50 7 17 339 71

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận đấu vòng loại FIFA World Cup 2026 gặp New Caledonia vào ngày 21 tháng 3 năm 2025.[18]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật chính xác đến ngày 21 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu với New Caledonia.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Tevaearai Tamatai 15 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus
16 1TM Teave Teamotuaitau 17 tháng 4, 1992 (34 tuổi) 21 0 Polynésie thuộc Pháp Tefana
23 1TM François Decoret 10 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 4 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae

2 2HV Taumihau Tiatia 25 tháng 7, 1991 (34 tuổi) 13 0 Polynésie thuộc Pháp Pirae
3 2HV Matatia Paama 3 tháng 10, 1992 (33 tuổi) 22 1 Polynésie thuộc Pháp Pirae
5 2HV Pothin Poma 13 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 5 0 Polynésie thuộc Pháp Dragon
6 2HV Kévin Barbe 2 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 15 1 Polynésie thuộc Pháp Vénus
12 2HV Mauri Heitaa 31 tháng 7, 1999 (26 tuổi) 10 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus
15 2HV François Hapipi 10 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 10 0 New Zealand Fencibles United
17 2HV Téva Lossec 3 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 13 1 Hoa Kỳ Campbell Fighting Camels
21 2HV Matéo Degrumelle 22 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 12 3 Pháp Quevilly-Rouen

4 3TV Vahia Tetuaroa 5 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus
8 3TV Roonui Tehau 15 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 12 1 Polynésie thuộc Pháp Vénus
13 3TV Frank Papaura 6 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 14 0 Polynésie thuộc Pháp Pueu
14 3TV Mana Teniau 15 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus
18 3TV Tauhiti Keck 1 tháng 8, 1994 (31 tuổi) 19 6 Polynésie thuộc Pháp Vénus
19 3TV Manoa Flores 9 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 0 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus
20 3TV Victor Snow 27 tháng 10, 1991 (34 tuổi) 3 0 Polynésie thuộc Pháp Tefana
22 3TV Manuarii Shan 23 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 12 0 Polynésie thuộc Pháp Vénus

7 4 Eddy Kaspard 27 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 15 4 Polynésie thuộc Pháp Tefana
9 4 Benoît Mathon 5 tháng 4, 1989 (37 tuổi) 4 2 Pháp Union Saint-Jean
10 4 Teaonui Tehau 1 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 49 31 Polynésie thuộc Pháp Vénus

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Sélection de Tahiti: Samuel Garcia est le nouvel entreineur". Fedération Tahitienne de Football. FTF. ngày 21 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018.
  2. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. "Trophies in paradise". The Football Ramble. ngày 2 tháng 10 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013.
  5. "Tahiti ready for Confederations Cup". The Scotsman. ngày 9 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2013.
  6. "IN THE LAND OF GIANTS – Tahiti set for Confederations Cup adventure". Football Republik. ngày 14 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2013.
  7. "Tahiti national football team". Road To Brazil. Bản gốc lưu trữ 5 tháng 7 2013. Truy cập 5 tháng 7 2013.
  8. "Tahiti International Matches". Rsssf.com. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2013.
  9. "England's matches: unofficial 1946 onwards". England Football Online. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2021.
  10. "Glorious Tahiti claim maiden Oceania crown". FIFA.com. FIFA. ngày 10 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2012.
  11. "Proud Tahiti No1 aims to enjoy Brazil challenge". FIFA.com. FIFA. ngày 14 tháng 3 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013.
  12. "Nigeria 6−1 Tahiti". BBC Sport. BBC. ngày 17 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  13. "Spain 10−0 Tahiti". BBC Sport. BBC. ngày 20 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  14. "Uruguay 8−0 Tahiti". BBC Sport. BBC. ngày 23 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  15. "FIFA Confederations Cup Brazil 2013 - Statistics - Teams - Top goals". FIFA.com. FIFA. ngày 1 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018.
  16. "Técnico confirma 'carisma' do Taiti e cumprimenta jornalistas na despedida". UOL Esporte (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 23 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  17. "Qatar 2022 : Tahiti s'incline 3-1 face à Salomon". TNTV News. TNTV. ngày 24 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
  18. La liste officielle

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 New Zealand
Vô địch châu Đại Dương
2012
Kế nhiệm:
-