Đội tuyển bóng đá quốc gia Papua New Guinea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Papua New Guinea

Huy hiệu

Tên khác Kapuls (Cuscus)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Papua New Guinea
Liên đoàn châu lục OFC (Châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Bob Morris[1]
Đội trưởng Michael Foster
Thi đấu nhiều nhất Michael Foster (27)
Ghi bàn nhiều nhất Reggie Davani (15)
Sân nhà Sân vận động Sir John Guise
Mã FIFA PNG
Xếp hạng FIFA 165 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 153 (6.2017)
Thấp nhất 206 (10-11.2015)
Hạng Elo 173 Giảm 5 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 134 (1989)
Elo thấp nhất 188 (2003)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Fiji 3–1 Papua New Guinea 
(Suva, Fiji; 29 tháng 8 năm 1963)
Trận thắng đậm nhất
 Papua New Guinea 20–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 15 tháng 12 năm 1987)
Trận thua đậm nhất
 Úc 11–2 Papua New Guinea 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 26 tháng 2 năm 1980)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Á quân, 2016

Đội tuyển bóng đá quốc gia Papua New Guinea (tiếng Anh: Papua New Guinea national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Papua New Guinea do Hiệp hội bóng đá Papua New Guinea quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Papua New Guinea là trận gặp đội tuyển Fiji vào năm 1963. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016 và 2 tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương giành được vào các năm 19691987.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2016
1996 1969; 1987

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Không tham dự
  • 2006 - Vòng 1
  • 2010 - Không được tham dự*
  • 2014 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

* Mặc dù đã đăng ký tham dự World Cup 2010, Papua New Guinea không tham dự giải bóng đá tại Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2008 - giải được coi là vòng sơ loại của World Cup 2010

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
New Zealand 1973 Không tham dự
New Caledonia 1980 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 6 22
1996 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
New Zealand 2002 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 12
Úc 2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Không tham dự
Quần đảo Solomon 2012 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 4
Papua New Guinea 2016 Á quân 2nd 5 2 3 0 13 4
Tổng cộng 1 lần
á quân
1/9 14 3 5 6 23 42

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Fiji 1963 Vòng 1 5th 1 0 0 1 1 3
New Caledonia 1966 Hạng tư 4th 4 1 0 3 14 14
Papua New Guinea 1969 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 11 10
Polynésie thuộc Pháp 1971 Hạng tư 4th 3 1 1 1 19 11
Guam 1975 Vòng bảng 6th 2 0 0 2 3 9
Fiji 1979 Tứ kết 5th 3 1 1 1 15 3
Samoa 1983 Hạng tư 4th 4 1 0 3 22 10
New Caledonia 1987 Hạng ba 3rd 6 3 2 1 26 4
Papua New Guinea 1991 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 3 2
Polynésie thuộc Pháp 1995 Vòng bảng 6th 3 1 1 1 11 5
Fiji 2003 Vòng bảng 6th 4 1 1 2 12 7
2007 Bị cấm tham dự
New Caledonia 2011 Vòng bảng 6th 4 2 1 1 22 4
2015 Không tham dự
Samoa 2019 Hạng tư 4th 5 3 1 1 17 3
Tổng cộng 2 lần hạng ba 13/15 48 18 10 29 176 85

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình sau khi hoàn thành Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2019 tại Samoa.

Tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2019 sau trận gặp Fiji.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ishmael Pole 25 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 1 0 Papua New Guinea Hekari United
20 1TM Ronald Warisan 20 tháng 9, 1989 (31 tuổi) 18 0 Papua New Guinea Lae City

2 2HV Daniel Joe 29 tháng 5, 1990 (31 tuổi) 17 0 Papua New Guinea Hekari United
3 2HV Joshua Talau 19 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 3 0 Papua New Guinea Vitiaz United
4 2HV Alwin Komolong 2 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 16 0 Papua New Guinea Lae City
5 2HV Felix Komolong 6 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 19 0 Papua New Guinea Lae City
12 2HV Shane Sakael 31 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 1 0 Papua New Guinea Hekari United
15 2HV Dinniget Luaine 16 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 0 0 Papua New Guinea Kutubu
19 2HV Koriak Upaiga 13 tháng 6, 1987 (34 tuổi) 19 2 Papua New Guinea Hekari United
23 2HV Langarap Samol 21 tháng 7, 1989 (32 tuổi) 1 0 Papua New Guinea Hekari United

6 3TV Patrick Aisa 6 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 12 3 Papua New Guinea Hekari United
8 3TV Michael Foster (đội trưởng) 5 tháng 9, 1985 (35 tuổi) 27 7 Papua New Guinea Hekari United
14 3TV Emmanuel Simon 25 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 19 4 Papua New Guinea Lae City
17 3TV Jacob Sabua 25 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 15 0 Papua New Guinea Lae City
18 3TV Gregory Togubai 22 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 2 0 Papua New Guinea Hekari United
22 3TV Kolu Kepo 15 tháng 7, 1993 (28 tuổi) 6 4 Papua New Guinea Hekari United

7 4 Raymond Gunemba 4 tháng 6, 1986 (35 tuổi) 21 11 Papua New Guinea Hekari United
9 4 Nigel Dabinyaba 26 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 19 8 Papua New Guinea Hekari United
10 4 David Browne 27 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 3 0 Phần Lan HJK Helsinki
11 4 Atti Kepo 15 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 4 1 Papua New Guinea Hekari United
13 4 Tommy Semmy 30 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 10 3 New Zealand Hamilton Wanderers
16 4 Jonathan Allen 3 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 1 0 Papua New Guinea Vitiaz United
21 4 Alex Kamen 26 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 1 2 Papua New Guinea Morobe United

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Soccer Unveils Plans for Pacific Games”. PNG Courier. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]