Đội tuyển bóng đá quốc gia Papua New Guinea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Papua New Guinea
Tên khác Kapuls (Cuscus)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Papua New Guinea
Liên đoàn châu lục OFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên Flemming Serritslev
Thi đấu nhiều nhất Richard Daniel (17)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Reggie Davani (15)[1][2]
Sân nhà Sân vận động Hubert Murray
Mã FIFA PNG
Xếp hạng FIFA 162 (7.2017)
Cao nhất 153 (6.2017)
Thấp nhất 206 (10.2015)
Hạng Elo 165 (6.2016)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Fiji 3–1 Papua New Guinea 
(Suva, Fiji; Tháng 12, 1963)
Trận thắng đậm nhất
 Papua New Guinea 20–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 15 tháng 12 năm 1987)
Trận thua đậm nhất
 Úc 11–2 Papua New Guinea 
(Nouméa, Nouvelle-Calédonie; 26 tháng 2 năm 1980)

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1980)
Kết quả tốt nhất Á quân, 2016

Đội tuyển bóng đá quốc gia Papua New Guinea là đội tuyển cấp quốc gia của Papua New Guinea do Hiệp hội bóng đá Papua New Guinea quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Papua New Guinea là trận gặp đội tuyển Fiji vào năm 1963. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là ngôi vị á quân của Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016 và 2 tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương giành được vào các năm 19691987.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2016
1996 1969; 1987
Hạng tư: 1966; 1971; 1983

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Không tham dự
  • 2006 - Vòng 1
  • 2010 - Không được tham dự*
  • 2014 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

* Mặc dù đã đăng ký tham dự World Cup 2010, Papua New Guinea không tham dự giải bóng đá tại Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2008 - giải được coi là vòng sơ loại của World Cup 2010

Cúp bóng đá châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
New Zealand 1973 Không tham dự
Nouvelle-Calédonie 1980 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 6 22
1996 đến 2000 Không vượt qua vòng loại
New Zealand 2002 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 12
Úc 2004 Không vượt qua vòng loại
2008 Không tham dự
Quần đảo Solomon 2012 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 4
Papua New Guinea 2016 Á quân 2nd 5 2 3 0 13 4
Tổng cộng 1 lần
á quân
1/9 14 3 5 6 23 42

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Tahiti vào các ngày 23 và 28 tháng 3 năm 2017.

Tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2017 sau trận gặp Tahiti.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kusuga Komolong 23 tháng 6, 1998 (19 tuổi) 1 0 Papua New Guinea Madang Fox
21 1TM Ronald Warisan 20 tháng 9, 1989 (28 tuổi) 12 0 Papua New Guinea Lae City Dwellers
23 1TM Ila David 0 0 Papua New Guinea University Inter

2 2HV Abel Redenut 17 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 2 0 Papua New Guinea Mungkas
4 2HV Alwin Komolong 2 tháng 11, 1994 (23 tuổi) 10 0 Hoa Kỳ Northern Kentucky University
5 2HV Felix Komolong 6 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 12 0 New Zealand Canterbury United
15 2HV Philip Steven 19 tháng 1, 1995 (23 tuổi) 4 0 Papua New Guinea Rapatona
19 2HV Clement Willis 2 0 Papua New Guinea Mungkas
20 2HV Brad McDonald 17 tháng 2, 1990 (27 tuổi) 1 0 Philippines Davao Aguilas F.C.

8 3TV Michael Foster 5 tháng 9, 1985 (32 tuổi) 21 6 Úc Geelong SC
12 3TV Samuel Kini 10 tháng 10, 1987 (30 tuổi) 6 3 Papua New Guinea Madang Fox
13 3TV Jamie Woodlock 27 tháng 5, 1998 (19 tuổi) 0 0 New Zealand Hamilton Wanderers
14 3TV Emmanuel Simon 25 tháng 12, 1992 (25 tuổi) 11 0 Papua New Guinea Lae City Dwellers
16 3TV Giwi Simon 0 0 Papua New Guinea Lae City Dwellers
17 3TV Jacob Sabua 25 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 9 0 Papua New Guinea Madang Fox
22 3TV Donovan Murray 0 0 Papua New Guinea Huawei PS United

3 4 Richard Alois 2 0 Papua New Guinea Huawei PS United
6 4 Patrick Aisa 6 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 5 1 Papua New Guinea Madang Fox
7 4 Raymond Gunemba 10 tháng 12, 1989 (28 tuổi) 15 8 Papua New Guinea Lae City Dwellers
9 4 Nigel Dabingyaba 26 tháng 10, 1992 (25 tuổi) 13 6 Malaysia Penang FA
10 4 David Browne 27 tháng 12, 1995 (22 tuổi) 1 0 Hà Lan Groningen
11 4 George Slefendorfas 9 tháng 12, 1987 (30 tuổi) 1 0 Úc Geelong SC

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Leslie Kalai 6 tháng 12, 1984 (33 tuổi) 7 0 Papua New Guinea Hekari United v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
TM Ishmael Pole 25 tháng 1, 1993 (24 tuổi) 0 0 Papua New Guinea Hekari United v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016

HV Roland Bala 18 tháng 9, 1990 (27 tuổi) 2 0 New Zealand Team Wellington v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
HV Daniel Joe 29 tháng 5, 1990 (27 tuổi) 12 0 Papua New Guinea Hekari United v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
HV Koriak Upaiga 13 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 15 1 Quần đảo Solomon Marist Fire v.  Malaysia, 14tháng 11 năm 2016
HV Valentine Nelson 12 tháng 4, 1987 (30 tuổi) 10 0 Papua New Guinea Lae City Dwellers v.  Iran, 10 tháng 11 năm 2016
HV Jeremy Yasasa 27 tháng 3, 1985 (32 tuổi) 10 2 Papua New Guinea Hekari United v.  Iran, 10 tháng 11 năm 2016
HV Otto Kusunan 29 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 2 0 Papua New Guinea Hekari United Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016

TV David Muta (Đội trưởng) 24 tháng 10, 1987 (30 tuổi) 17 1 Papua New Guinea Hekari United v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
TV Kolu Kepo 1 0 Papua New Guinea Kalo v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
TV Stahl Gubag 17 tháng 7, 1999 (18 tuổi) 1 0 Papua New Guinea Madang Fox v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016
TV Obert Bika 11 tháng 5, 1993 (24 tuổi) 1 0 Papua New Guinea Lae City Dwellers v.  Iran, 10 tháng 11 năm 2016
TV Papalau Awele 1 tháng 2, 1995 (22 tuổi) 1 0 Papua New Guinea Madang Fox v.  Quần đảo Solomon, 27 tháng 3 năm 2016

Tommy Semmy 30 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 10 3 Papua New Guinea Hekari United v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Soccer: the Ultimate Guide. DK Publishing. 19 tháng 4 năm 2010. tr. 108. ISBN 978-0756663186. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ Hill, Simon. “Brad McDonald called up to Olyroos training camp but could still play for Papua New Guinea”. Fox Sports. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]