Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cook

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quần đảo Cook
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Quần đảo Cook
Liên đoàn châu lụcOFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên trưởngKevin Fallon
Đội trưởngJake Stuart
Thi đấu nhiều nhấtTony Jamieson (20)
Ghi bàn nhiều nhấtTaylor Saghabi (6)
Sân nhàSân vận động Avarua Tereora
Mã FIFACOK
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 186 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[1]
Cao nhất166 (10.2015)
Thấp nhất207 (4-7.2015)
Hạng Elo
Hiện tại 220 Tăng 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất170 (1971)
Thấp nhất224 (2015)
Trận quốc tế đầu tiên
 Tahiti 30–0 Quần đảo Cook 
(Papeete, Tahiti; 2 tháng 9 năm 1971)
Trận thắng đậm nhất
 Quần đảo Cook 3–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Papeete, Tahiti; 12 tháng 6 năm 2000)
 Quần đảo Cook 4–1 Tuvalu 
(Apia, Samoa; 1 tháng 9 năm 2007)
 Tonga 0–3 Quần đảo Cook 
(Nuku'alofa, Tonga; 31 tháng 8 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Tahiti 30–0 Quần đảo Cook 
(Papeete, Tahiti; 2 tháng 9 năm 1971)
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhấtVòng 1 (1998, 2000)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Cook (tiếng Anh: Cook Islands national football team) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Quần đảo Cook tham gia thi đấu quốc tế từ năm 1971. Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Quần đảo Cook, thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Đại Dương (OFC) và FIFA.

Quần đảo Cook đã tham gia vòng loại FIFA World Cup tổng cộng bảy lần kể từ lần đầu tiên vào năm 1998. Họ đã hai lần giành quyền dự Cúp bóng đá châu Đại Dương vào các năm 19982000, nhưng cả hai lần đều không giành được chiến thắng nào.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi đầu (1971–1995)

[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù không tham dự ba kỳ Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương đầu tiên, vị trí địa lý gần với Polynesia thuộc Pháp, nước chủ nhà Đại hội Thể thao Thái Bình Dương 1971, đã giúp đội tuyển Quần đảo Cook có thể tham gia giải đấu. Ở vòng đầu, họ thua Papua New Guinea 1-16 và thua Tahiti 0-30, còn trận tranh hạng năm, họ để thua Fiji 1-15.

Lần tiếp theo họ thi đấu là năm 1995, khi khoảng cách gần cũng giúp họ tham dự Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 1995. Trong giải đấu này, họ có chiến thắng đầu tiên khi vượt qua Wallis và Futuna với tỷ số 2-1, nhưng để thua cả bốn trận còn lại với tỷ số cách biệt lớn.

Hai lần dự Cúp bóng đá châu Đại Dương (1996–2001)

[sửa | sửa mã nguồn]

Quần đảo Cook lần đầu tiên giành quyền dự Cúp bóng đá châu Đại Dương sau khi về nhì tại Cúp Polynesia 1998, giải đấu mà họ là nước chủ nhà. Họ nằm ở bảng B cùng Úc và Fiji trong một bảng đấu đầy thử thách. Ở trận đầu tiên, Úc nghiền nát Quần đảo Cook với tỷ số 16-0, với tám bàn thắng được ghi trong mỗi hiệp. Trận tiếp theo gặp Fiji, Quần đảo Cook chơi tốt hơn khi chỉ thua 0-3, nhưng với hai trận thua liên tiếp, họ không thể lọt vào bán kết.

Lần thứ hai tham dự Cúp bóng đá châu Đại Dương là sau khi về nhì ở Cúp Polynesia 2000. Lần này họ nằm ở bảng A cùng Quần đảo Solomon và Úc. Sau thất bại đậm trước Úc ở giải trước, Quần đảo Cook hy vọng tránh được kịch bản tương tự, nhưng lại thua đậm 0-17. Trận đấu tiếp theo gặp Quần đảo Solomon, họ có được bàn thắng đầu tiên tại Cúp bóng đá châu Đại Dương, nhưng vẫn thua 1-5. Sau hai trận thua, Quần đảo Cook tiếp tục bị loại từ vòng bảng.

Giai đoạn suy yếu (2002–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển tiếp tục tham gia vòng loại giải đấu 2004 nhưng thua cả bốn trận và không vượt qua vòng bảng. Họ trở lại Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương năm 2007 và chỉ thắng được Tuvalu với tỷ số 4-1. Bốn năm sau, tại Nouméa 2011, họ thắng Kiribati 3-0 nhưng thua cả ba trận còn lại. Trong vòng loại Cúp bóng đá châu Đại Dương 2012, họ hòa Samoa thuộc Mỹ và thua SamoaTonga.

Ở vòng loại Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016, Quần đảo Cook thắng Tonga 3-1 và Samoa 1-0, nhưng thua Samoa thuộc Mỹ 0-2 ở trận cuối, khiến họ xếp thứ ba do kém chỉ số phụ so với hai đội Samoa. Tháng 3 năm 2022, Quần đảo Cook thi đấu trận đầu tiên sau bảy năm khi để thua Quần đảo Solomon 0-2 trong vòng loại FIFA World Cup 2022. Tuy nhiên, họ buộc phải rút lui khỏi các trận còn lại do bùng phát dịch COVID-19.[3][4] Ngày 28 tháng 8 năm 2023, Quần đảo Cook trở lại thi đấu quốc tế với trận gặp Tahiti nhưng chịu thất bại nặng nề 1-9 trên sân Stade Pater Te Hono Nui ở Pirae.

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Chủ nhà Kết quả ST T H B BT BB Kết quả ST T H B BT BB
1930 đến 1994 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1998  Pháp Không vượt qua vòng loại Vòng 1 2 0 0 2 1 4
2002  Hàn Quốc

 Nhật Bản

Vòng 1 4 0 0 4 2 25
2006  Đức Vòng 1 4 0 0 4 1 17
2010  Nam Phi Vòng 1 4 1 0 3 4 9
2014  Brasil Vòng 1 3 0 1 2 4 6
2018  Nga Vòng 1 3 2 0 1 4 2
2022  Qatar Rút lui Rút lui
2026  Canada

 Mexico

 Hoa Kỳ

Không vượt qua vòng loại Vòng 1 1 0 0 1 1 3
2030  Maroc

 Bồ Đào Nha

 Tây Ban Nha

Chưa xác định Chưa xác định
2034  Ả Rập Xê Út
Tổng 0/7 21 3 1 17 17 66

Cúp bóng đá châu Đại Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1973 đến 1996Không tham dự
Úc 1998Vòng bảng6th2002019
Polynésie thuộc Pháp 20006th2002122
2002Bỏ cuộc
2004 đến 2024Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng2 lần
Vòng bảng
2/114004141

Đại hội Thể thao Thái Bình Dương

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
1963 to 1969 không tham gia
Polynésie thuộc Pháp 1971 Vòng bảng 6th 3 0 0 3 2 61
1975 to 1991 không tham gia
Polynésie thuộc Pháp 1995 Vòng bảng 7th 4 1 0 3 2 37
Fiji 2003 không tham gia
Samoa 2007 Vòng bảng 8th 4 1 0 3 4 9
Nouvelle-Calédonie 2011 9th 4 1 0 3 4 15
Papua New Guinea 2015 Giải đấu dành cho U23
Samoa 2019 không tham gia
Quần đảo Solomon 2023[n 1] Vòng bảng 8th 2 1 0 1 2 9
Tổng Vòng bảng 5/16 17 4 0 13 14 131

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

The following players were called up for the 2026 FIFA World Cup qualification match window in September 2024.

Các cầu thủ sau đã được triệu tập cho đợt thi đấu vòng loại FIFA World Cup 2026 vào tháng 9 năm 2024.[5]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 9 tháng 9 năm 2024, sau trận đấu với Samoa thuộc Mỹ.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Tahiri Elikana 14 tháng 9, 1988 (37 tuổi) 13 0 Quần đảo Cook Nikao Sokattak
1TM Ngereine Maro 20 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 5 0 New Zealand Western Suburbs

2HV Paavo Mustonen 10 tháng 11, 1989 (36 tuổi) 18 0 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga
2HV Emiel Burrow 17 tháng 5, 1992 (33 tuổi) 10 0 New Zealand Oratia United
2HV Orin Ruaine-Prattley 3 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 9 0 New Zealand Brooklyn Northern United
2HV Dwayne Tiputoa 8 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 8 1 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga
2HV Tamaiva Mateariki 5 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 2 0 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga
2HV John Noovao 18 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 1 0 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga

3TV Grover Harmon 9 tháng 8, 1989 (36 tuổi) 18 1 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga
3TV Tremaine Rimene-Albrett 1 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 6 1 New Zealand Douglas Villa
3TV Thane Beal 26 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 5 0 Úc Westvale Olympic
3TV Oscar Wichman 1 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 3 0 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga
3TV Ngametua Tuakana 28 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 2 0 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga
3TV Taci Kumsuz 6 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 1 1 Úc St George City
3TV Kerim Kumsuz 27 tháng 8, 1992 (33 tuổi) 0 0 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga

4 Taylor Saghabi 25 tháng 12, 1990 (35 tuổi) 19 7 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga
4 Josh Karika 15 tháng 9, 1989 (36 tuổi) 7 0 Quần đảo Cook Matavera
4 Siaosi Kaufononga 20 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 3 1 Quần đảo Cook Tupapa Maraerenga
4 Tupaia Ringi 14 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 2 0 Úc Canberra Olympic

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến các trận đấu đã diễn ra vào ngày 5 tháng 9 năm 2024.

Đội ST T H B BT BB HS %T
 Samoa thuộc Mỹ 4 2 1 1 8 6 +2 50,00
 Úc 2 0 0 2 0 33 33 0,00
 Fiji 4 0 0 4 2 26 24 0,00
 Kiribati 1 1 0 0 3 0 +3 100,00
 Nouvelle-Calédonie 4 0 0 4 0 28 28 0,00
 New Zealand 1 0 0 1 0 2 2 0,00
 Papua New Guinea 2 0 0 2 1 20 19 0,00
 Samoa[a] 7 3 1 3 9 9 0 42,86
 Quần đảo Solomon 5 0 0 5 2 37 35 0,00
 Tahiti 10 0 0 10 1 76 75 0,00
 Tonga 11 5 2 4 16 15 +1 45,45
 Tuvalu 1 1 0 0 4 1 +3 100,00
 Vanuatu 1 0 0 1 1 8 7 0,00
WLSname_WLS=Bản mẫu:Country data WLS 0 0 0 0 0 0 0
Tổng số 53 12 4 37 47 261 214 22,64
Nguồn: Results
Ghi chú:
  1. Bao gồm kết quả của Tây Samoa.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  2. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. "Cook Islands vs Solomon Islands". Elevensports. ngày 23 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
  4. "Update on FIFA World Cup Qatar 2022 Oceania Qualifiers". Oceania Football Confederation. ngày 23 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
  5. "Final Squad". Facebook. Cook Islands Football Association.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Đội tuyển Quần đảo Cook đã bị liên đoàn rút lui sau khi bị loại ở vòng bảng, với lý do gặp khó khăn về việc di chuyển trở về từ Honiara. Đội tuyển đã không tham gia trận bán kết tranh hạng 5 cũng như trận chung kết tranh hạng 7.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "n", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="n"/> tương ứng