Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bóng đá là một trong nhiều môn thể thao được tổ chức thi đấu trong Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (SEAP Games) rồi Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games). Bóng đá được đưa vào Đại hội Thể thao Đông Nam Á từ năm 1959 đối với bóng đá nam và 1985 đối với bóng đá nữ.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
HCV Tỷ số HCB HCĐ Tỷ số Hạng tư
1959
Chi tiết
Thái Lan Băng Cốc
Việt Nam Cộng hòa
3–1
Thái Lan

Malaya
1
Miến Điện
1961
Chi tiết
Myanmar Rangoon
Malaya
2–0
Miến Điện

Việt Nam Cộng hòa

Thái Lan
1–1 2
1965
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Miến Điện

Thái Lan
2–2 2
Việt Nam Cộng hòa
2–0
Malaysia
1967
Chi tiết
Thái Lan Băng Cốc
Miến Điện
2–1
Việt Nam Cộng hòa

Thái Lan
5–2
Lào
1969
Chi tiết
Myanmar Rangoon
Miến Điện
3–0
Thái Lan

Lào

Malaysia
3
1971
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Miến Điện
2–1
Malaysia

Thái Lan

Việt Nam Cộng hòa
0–0 2
1973
Chi tiết
Singapore Singapore
Miến Điện
3–2
Việt Nam Cộng hòa

Malaysia
3–0
Singapore
1975
Chi tiết
Thái Lan Băng Cốc
Thái Lan
3–1
Malaysia

Miến Điện

Singapore
2–2 (h.p)2

1 Quyết định của bảng xếp hạng vòng tròn 1 lượt.
2 Các giải thưởng đã được trao.
3 Không có huy chương đồng được tổ chức.

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
HCV Tỷ số HCB HCĐ Tỷ số Hạng tư
1977
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Malaysia
2–0
Thái Lan

Miến Điện
4
Indonesia
1979
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Malaysia
1–0
Indonesia

Thái Lan
5
Singapore
1981
Chi tiết
Philippines Manila
Thái Lan
2–1
Malaysia

Indonesia
2–0
Singapore
1983
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
2–1
Singapore

Malaysia
5–0
Brunei
1985
Chi tiết
Thái Lan Băng Cốc
Thái Lan
2–0
Singapore

Malaysia
1–0
Indonesia
1987
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Indonesia
1–0 (h.p)
Malaysia

Thái Lan
4–0
Miến Điện
1989
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Malaysia
3–1
Singapore

Indonesia
1–1 (h.p)
9–8 (ph.đ)

Thái Lan
1991
Chi tiết
Philippines Manila
Indonesia
0–0 (h.p)
4–3 (ph.đ)

Thái Lan

Singapore
2–0
Philippines
1993
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
4–3
Myanmar

Singapore
3–1
Indonesia
1995
Chi tiết
Thái Lan Chiang Mai
Thái Lan
4–0
Việt Nam

Singapore
1–0
Myanmar
1997
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Thái Lan
1–1 (h.p)
4–2 (ph.đ)

Indonesia

Việt Nam
1–0
Singapore
1999
Chi tiết
Brunei Bandar Seri Begawan
Thái Lan
2–0
Việt Nam

Indonesia
0–0 (h.p)
4–2 (11m)

Singapore
2001
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Thái Lan
1–0
Malaysia

Myanmar
1–0
Indonesia
2003
Chi tiết
Việt Nam Hà Nội / Thành phố Hồ Chí Minh
Thái Lan
2–1 (h.p)
Việt Nam

Malaysia
1–1 (h.p)
4–2 (ph.đ)

Myanmar
2005
Chi tiết
Philippines Bacolod
Thái Lan
3–0
Việt Nam

Malaysia
1–0
Indonesia
2007
Chi tiết
Thái Lan Nakhon Ratchasima
Thái Lan
2–0
Myanmar

Singapore
5–0
Việt Nam
2009
Chi tiết
Lào Viêng Chăn
Malaysia
1–0
Việt Nam

Singapore
3–1
Lào
2011
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Malaysia
1–1 (h.p)
4–3 (ph.đ)

Indonesia

Myanmar
4–1
Việt Nam
2013
Chi tiết
Myanmar Naypyidaw / Yangon
Thái Lan
1–0
Indonesia

Singapore
2–1
Malaysia
2015
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
3–0
Myanmar

Việt Nam
5–0
Indonesia
2017
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur

*Giải đấu bóng đá U-23 kể từ năm 2001 chứ không phải là đội tuyển bóng đá quốc gia như trước đây nữa.
4 Indonesia đã không bật lên lúc đó được bổ nhiệm. Sau khi chờ đợi 15 phút trọng tài hủy bỏ trận đấu và báo cáo ủy ban kỹ thuật được trao huy chương đồng cho Miến Điện.
5 Quyết định của bảng xếp hạng vòng tròn 1 lượt.

Bóng đá nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
HCV Tỷ số HCB HCĐ Tỷ số Hạng tư
1985
Chi tiết
Thái Lan Băng Cốc
Thái Lan
(RR)1
Singapore

Philippines
1995
Chi tiết
Thái Lan Chiang Mai
Thái Lan
1–0
Malaysia

Myanmar
Không có trận vé vớt
Philippines
1997
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Thái Lan
5–1
Myanmar

Việt Nam
2–0
Indonesia
2001
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Việt Nam
4–0
Thái Lan

Myanmar
3–0
Indonesia
2003
Chi tiết
Việt Nam Hải Phòng / Nam Định
Việt Nam
2–1
Myanmar

Thái Lan
6–1
Malaysia
2005
Chi tiết
Philippines Marikina
Việt Nam
1–0
Myanmar

Thái Lan
Không có trận vé vớt
Philippines
2007
Chi tiết
Thái Lan Nakhon Ratchasima
Thái Lan
2–0
Việt Nam

Myanmar
5–0
Lào
2009
Chi tiết
Lào Viêng Chăn
Việt Nam
0–0 (h.p)
3–0 (ph.đ)

Thái Lan

Myanmar
Không có trận vé vớt
Lào
2013
Chi tiết
Myanmar Mandalay
Thái Lan
2–1
Việt Nam

Myanmar
6–0
Malaysia
2015
Chi tiết
Singapore Singapore Không tổ chức Không tổ chức

1 Thi đấu như định dạng vòng tròn 1 lượt

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá nam[sửa | sửa mã nguồn]

 Hạng  Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Thái Lan / U-23 15 4 5 24
2  Malaysia / U-23 6 5 7 18
3  Myanmar / U-23 5 4 4 13
4  Indonesia / U-23 2 4 3 9
5  Việt Nam Cộng hòa
 Việt Nam / U-23
1 7 5 13
6  Singapore / U-23 0 3 6 9
7  Lào / U-23 0 0 1 1

Bóng đá nữ[sửa | sửa mã nguồn]

 Hạng  Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Thái Lan 5 2 2 9
2  Việt Nam 4 2 1 7
3  Myanmar 0 3 5 8
*4  Singapore 0 1 0 1
*4  Malaysia 0 1 0 1
5  Philippines 0 0 1 1

*Hai đội có cùng thành tích.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á
1959 | 1961 | (1963)¹ | 1965 | 1967 | 1969 | 1971 | 1973 | 1975
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
1977 | 1979 | 1981 | 1983 | 1985 | 1987 | 1989 | 1991 | 1993 | 1995 | 1997 | 1999 |
2001 | 2003 | 2005 | 2007 | 2009 | 2011 | 2013 | 2015 | 2017 | 2019
¹Hủy vì nước chủ nhà rút lui.