Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bóng đá là một trong nhiều môn thể thao được tổ chức thi đấu trong Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á (SEAP Games) rồi Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games). Bóng đá được đưa vào Đại hội Thể thao Đông Nam Á từ năm 1959 đối với bóng đá nam & 1985 đối với bóng đá nữ.

Bóng đá nam[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng tổng sắp huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến năm 2015
Tổng sắp huy chương
Hạng Đoàn Vàng Bạc Đồng Hạng 4 Tổng
1  Thái Lan 15 4 5 1 25
2  Malaysia 6 5 7 2 20
3  Myanmar 5 3 5 4 17
4  Indonesia 2 4 3 5 14
5  Việt Nam 1 7 5 2 15
6  Singapore 0 3 7 4 14
7  Lào 0 0 1 2 3
8  Brunei 0 0 0 1 0

*Bảng xếp hạng huy chương SEA Games 28 *Both teams on the same position.

Các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Huy chương vàng Tỉ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỉ số Hạng tư
1959
Chi tiết
Thái Lan Bangkok
Việt Nam Cộng hòa
3–1
Thái Lan

Malaysia

Burma
1961
Chi tiết
Myanma Rangoon
Malaya
2–0
Burma

Việt Nam Cộng hòa

Thái Lan
1–11
1965
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Burma

Thái Lan
2–21
Việt Nam Cộng hòa
2–0
Malaysia
1967
Chi tiết
Thái Lan Bangkok
Burma
2–1
Việt Nam Cộng hòa

Thái Lan
5–2
Lào
1969
'Chi tiết
Myanma Rangoon
Burma
3–0
Thái Lan

Lào

Malaysia
2
1971
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Burma
2–1
Malaysia

Thái Lan

Việt Nam Cộng hòa
0–01
1973
Chi tiết
Singapore Singapore
Burma
3–2
Việt Nam Cộng hòa

Malaysia
3–0
Singapore
1975
Chi tiết
Thái Lan Bangkok
Thái Lan
3–1
Malaysia

Burma

Singapore
2–2 aet1

1 Đồng huy chương vàng và đồng huy chương đồng.
2 Không có huy chương đồng.

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Huy chương vàng Tỉ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỉ số Hạng tư
1977
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Malaysia
2–0
Thái Lan

Myanmar

Indonesia
1979
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Malaysia
1–0
Indonesia

Thái Lan
1981
Chi tiết
Philippines Manila
Thái Lan
2–1
Malaysia

Indonesia
2–0
Singapore
1983
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
2–1
Singapore

Malaysia
5–0
Brunei
1985
Chi tiết
Thái Lan Bangkok
Thái Lan
2–0
Singapore

Malaysia
1–0
Indonesia
1987
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Indonesia
1–0 h.p.
Malaysia

Thái Lan
4–0
Myanmar
1989
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Malaysia
3–1
Singapore

Indonesia
1–1 h.p.
(9–8) pen

Thái Lan
1991
Chi tiết
Philippines Manila
Indonesia
0–0 h.p.
(4–3) pen

Thái Lan

Singapore
2–0
Philippines
1993
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
4–3
Myanmar

Singapore
3–1
Indonesia
1995
Chi tiết
Thái Lan Chiang Mai
Thái Lan
4–0
Việt Nam

Singapore
1–0
Myanmar
1997
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Thái Lan
1–1 h.p.
(4–2) pen

Indonesia

Việt Nam
1–0
Singapore
1999
Chi tiết
Brunei Bandar Seri Begawan
Thái Lan
2–0
Việt Nam

Indonesia
0–0 h.p.
(4–2) pen

Singapore
2001
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Thái Lan
1–0
Malaysia

Myanmar
1–0
Indonesia
2003
Chi tiết
Việt Nam Hà Nội / Thành phố Hồ Chí Minh
Thái Lan
2–1 h.p.
Việt Nam

Malaysia
1–1 h.p.
(4–2) pen

Myanmar
2005
Chi tiết
Philippines Bacolod
Thái Lan
3–0
Việt Nam

Malaysia
1–0
Indonesia
2007
Chi tiết
Thái Lan Nakhon Ratchasima
Thái Lan
2–0
Myanmar

Singapore
5–0
Việt Nam
2009
Chi tiết
Lào Viêng Chăn
Malaysia
1–0
Việt Nam

Singapore
3–1
Lào
2011
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Malaysia
1–1 h.p.
(4–3) pen

Indonesia

Myanmar
4–1
Việt Nam
2013
Chi tiết
Myanma Naypyidaw / Yangon
Thái Lan
1–0
Indonesia

Singapore
2–1
Malaysia
2015
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
3–0
Myanmar

Việt Nam
5–0
Indonesia
2017
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
2019
Chi tiết
Philippines Manila
2021
Chi tiết
Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2023
Chi tiết
Campuchia Phnôm Pênh

*Từ năm 2001, Bóng đá nam tại Đại hội chỉ bao gồm các đội tuyển U23 các quốc gia tham dự chứ không phải là đội tuyển quốc gia như trước đây nữa.

Các kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch nhiều lần nhất:  Thái Lan, 15
  • Vô địch liên tiếp:  Thái Lan (1993-2007), 8; (2013-2015), 2

Bóng đá nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng sắp huy chương
Hạng Đoàn Vàng Bạc Đồng Tổng
1  Thái Lan 5 2 1 8
2  Việt Nam 4 2 1 7
3  Myanmar 0 3 4 7
*4  Singapore 0 1 0 1
*4  Malaysia 0 0 2 1
5  Philippines 0 0 1 1

Các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Thể thao Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Huy chương vàng Tỉ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỉ số Hạng tư
1985
Chi tiết
Thái Lan Bangkok
Thái Lan
(Thi đấu vòng tròn)1
Singapore

Philippines
1995
Chi tiết
Thái Lan Chiang Mai
Thái Lan
1–0
Malaysia

Myanmar
no play off
Philippines
1997
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Thái Lan
5–1
Myanmar

Việt Nam
2–0
Indonesia
2001
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Việt Nam
4–0
Thái Lan

Myanmar
3–0
Indonesia
2003
Chi tiết
Việt Nam Hải Phòng / Nam Định
Việt Nam
2–1
Myanmar

Thái Lan
6–1
Malaysia
2005
Chi tiết
Philippines Marikina
Việt Nam
1–0
Myanmar

Thái Lan
không có trận play off
Philippines
2007
Chi tiết
Thái Lan Nakhon Ratchasima
Thái Lan
2–0
Việt Nam

Myanmar
5–0
Lào
2009
Chi tiết
Lào Viêng Chăn
Việt Nam
0–0 h.p.
(3–0) pen

Thái Lan

Myanmar
không có trận play off
Lào
2013
Chi tiết
Myanma Mandalay
Thái Lan
2–1
Việt Nam

Myanmar
6–0
Malaysia
2017
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur

1 Thi đấu vòng tròn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Việt:

Tiếng Anh:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á
1959 | 1961 | (1963)¹ | 1965 | 1967 | 1969 | 1971 | 1973 | 1975
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
1977 | 1979 | 1981 | 1983 | 1985 | 1987 | 1989 | 1991 | 1993 | 1995 | 1997 | 1999 |
2001 | 2003 | 2005 | 2007 | 2009 | 2011 | 2013 | 2015 | 2017 | 2019
¹Hủy vì nước chủ nhà rút lui.