Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Thành lập1959 (nam)
1985 (nữ)
Khu vựcĐông Nam Á (AFF)
Số độinhiều nhất là 11 (nam)
nhiều nhất là 11 (nữ)
Đội vô địch
hiện tại
 Việt Nam
(nam; lần thứ 2)
 Việt Nam
(nữ; lần thứ 6)
Đội bóng
thành công nhất
 Thái Lan
(nam; 16 lần)
 Việt Nam
(nữ; 6 lần)
Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2019

Bóng đá là một phần của môn thể thao Đại hội Thể thao Đông Nam Á kể từ lần năm 1959. Trong khi cuộc thi bóng đá nữ được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1985 tại Thái Lan.

Kể từ Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2001, giới hạn độ tuổi đối với các đội tuyển nam là U-23 cộng với tối đa ba cầu thủ trên tuổi cho mỗi đội hình, giống như giới hạn độ tuổi trong các cuộc thi bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè.

Kết quả

Bóng đá nam

Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á

Năm Chủ nhà Tranh huy chương vàng Tranh huy chương đồng
Huy chương vàng Tỷ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỷ số Hạng tư
1959
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Việt Nam Cộng hòa
3–1
Thái Lan

Mã Lai
1
Miến Điện
1961
Chi tiết
Myanmar
Rangoon

Mã Lai
2–0
Miến Điện

Việt Nam Cộng hòa

Thái Lan
1–1 2
1965
Chi tiết
Malaysia
Kuala Lumpur

Miến Điện

Thái Lan
2–2 2
Việt Nam Cộng hòa
2–0
Malaysia
1967
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Miến Điện
2–1
Việt Nam Cộng hòa

Thái Lan
5–2
Lào
1969
Chi tiết
Myanmar
Rangoon

Miến Điện
3–0
Thái Lan

Lào

Malaysia
3
1971
Chi tiết
Malaysia
Kuala Lumpur

Miến Điện
2–1
Malaysia

Thái Lan

Việt Nam Cộng hòa
0–0 2
1973
Chi tiết
Singapore
Singapore

Miến Điện
3–2
Việt Nam Cộng hòa

Malaysia
3–0
Singapore
1975
Chi tiết
Thái Lan
Băng Cốc

Thái Lan
3–1
Malaysia

Miến Điện

Singapore
2–2 (h.p.)2

1 Kết quả thi đấu vòng tròn một lượt.
2 Hai đội cùng nhận huy chương.
3 Không tổ chức trận tranh huy chương đồng.

Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
HCV Tỷ số HCB HCĐ Tỷ số Hạng tư
1977
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Malaysia
2–0
Thái Lan

Miến Điện
4
Indonesia
1979
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Malaysia
1–0
Indonesia

Thái Lan
5
Singapore
1981
Chi tiết
Philippines Manila
Thái Lan
2–1
Malaysia

Indonesia
2–0
Singapore
1983
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
2–1
Singapore

Malaysia
5–0
Brunei
1985
Chi tiết
Thái Lan Băng Cốc
Thái Lan
2–0
Singapore

Malaysia
1–0
Indonesia
1987
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Indonesia
1–0 (h.p.)
Malaysia

Thái Lan
4–0
Miến Điện
1989
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Malaysia
3–1
Singapore

Indonesia
1–1 (h.p.)
9–8 (p)

Thái Lan
1991
Chi tiết
Philippines Manila
Indonesia
0–0 (h.p.)
4–3 (p)

Thái Lan

Singapore
2–0
Philippines
1993
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
4–3
Myanmar

Singapore
3–1
Indonesia
1995
Chi tiết
Thái Lan Chiang Mai
Thái Lan
4–0
Việt Nam

Singapore
1–0
Myanmar
1997
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Thái Lan
1–1 (h.p.)
4–2 (p)

Indonesia

Việt Nam
1–0
Singapore
1999
Chi tiết
Brunei Bandar Seri Begawan
Thái Lan
2–0
Việt Nam

Indonesia
0–0 (h.p.)
4–2 (11m)

Singapore
2001
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Thái Lan
1–0
Malaysia

Myanmar
1–0
Indonesia
2003
Chi tiết
Việt Nam Hà Nội / Thành phố Hồ Chí Minh
Thái Lan
2–1 (h.p.)
Việt Nam

Malaysia
1–1 (h.p.)
4–2 (p)

Myanmar
2005
Chi tiết
Philippines Bacolod
Thái Lan
3–0
Việt Nam

Malaysia
1–0
Indonesia
2007
Chi tiết
Thái Lan Nakhon Ratchasima
Thái Lan
2–0
Myanmar

Singapore
5–0
Việt Nam
2009
Chi tiết
Lào Viêng Chăn
Malaysia
1–0
Việt Nam

Singapore
3–1
Lào
2011
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Malaysia
1–1 (h.p.)
4–3 (p)

Indonesia

Myanmar
4–1
Việt Nam
2013
Chi tiết
Myanmar Naypyidaw / Yangon
Thái Lan
1–0
Indonesia

Singapore
2–1
Malaysia
2015
Chi tiết
Singapore Singapore
Thái Lan
3–0
Myanmar

Việt Nam
5–0
Indonesia
2017
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Thái Lan
1–0
Malaysia

Indonesia
3–1
Myanmar
2019
Chi tiết
Philippines Manila / Biñan / Imus
Việt Nam
3–0
Indonesia

Myanmar
2–2
5–4 (p)

Campuchia

*Từ năm 2001 đến 2015 là giải dành cho đội tuyển U-23, từ năm 2017 đến nay là đội tuyển U-22.
4 Indonesia không có mặt tại thời điểm bắt đầu trận đấu. Sau 15 phút chờ đợi, trọng tài hủy bỏ trận đấu và báo cáo ủy ban kỹ thuật để trao huy chương đồng cho Miến Điện.
5 Kết quả thi đấu vòng tròn một lượt.

Bóng đá nữ

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
HCV Tỷ số HCB HCĐ Tỷ số Hạng tư
1985
Chi tiết
Thái Lan Băng Cốc
Thái Lan
(RR)1
Singapore

Philippines
1995
Chi tiết
Thái Lan Chiang Mai
Thái Lan
1–0
Malaysia

Myanmar
Không có tranh hạng ba
Philippines
1997
Chi tiết
Indonesia Jakarta
Thái Lan
5–1
Myanmar

Việt Nam
2–0
Indonesia
2001
Chi tiết
Malaysia Kuala Lumpur
Việt Nam
4–0
Thái Lan

Myanmar
3–0
Indonesia
2003
Chi tiết
Việt Nam Hải Phòng / Nam Định
Việt Nam
2–1
Myanmar

Thái Lan
6–1
Malaysia
2005
Chi tiết
Philippines Marikina
Việt Nam
1–0
Myanmar

Thái Lan
Không có tranh hạng ba
Philippines
2007
Chi tiết
Thái Lan Nakhon Ratchasima
Thái Lan
2–0
Việt Nam

Myanmar
5–0
Lào
2009
Chi tiết
Lào Viêng Chăn
Việt Nam
0–0 (h.p.)
3–0 (p)

Thái Lan

Myanmar
Không có tranh hạng ba
Lào
2013
Chi tiết
Myanmar Mandalay
Thái Lan
2–1
Việt Nam

Myanmar
6–0
Malaysia
2017
Chi tiết
Malaysia
Kuala Lumpur

Việt Nam
(RR)1
Thái Lan

Myanmar
(RR)1
Philippines
2019
Chi tiết
Philippines
Manila / Biñan

Việt Nam
1–0 (h.p.)
Thái Lan

Myanmar
2–1
Philippines

1 Thi đấu vòng tròn 1 lượt

Tổng kết huy chương

Giải đấu nam

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1 Thái Lan164525
2 Malaysia66719
3 Myanmar54615
4 Việt Nam27514
5 Indonesia25411
6 Singapore0369
7 Lào0011
Tổng số (7 quốc gia)31293494

Giải đấu nữ

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1 Việt Nam6219
2 Thái Lan54211
3 Myanmar03710
4 Malaysia0101
 Singapore0101
6 Philippines0011
Tổng số (6 quốc gia)11111133

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sports at the Southeast Asian Games