Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bahrain

Huy hiệu

Tên khác الأحمر (Al-Ahmar, Màu đỏ)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bahrain
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Liên đoàn khu vực WAFF (Tây Á)
Huấn luyện viên Hélio Sousa
Đội trưởng Abdulwahab Al-Safi
Thi đấu nhiều nhất Salman Isa (156)
Ghi bàn nhiều nhất Ismail Abdul-Latif (41)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Bahrain
Mã FIFA BHR
Xếp hạng FIFA 109 Tăng 1 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 44 (9.2004)
Thấp nhất 139 (3.2000)
Hạng Elo 82 Tăng 22 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 49 (9.2000)
Elo thấp nhất 138 (3.1979)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 4–4 Kuwait 
(Baghdad, Iraq; 2 tháng 4 năm 1966)
Trận thắng đậm nhất
 Bahrain 10–0 Indonesia 
(Riffa, Bahrain; 29 tháng 2 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Iraq 10–1 Bahrain 
(Baghdad, Iraq; 6 tháng 4 năm 1966)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1988)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (2004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain (tiếng Ả Rập: منتخب البحرين لكرة القدم‎‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Bahrain do Hiệp hội bóng đá Bahrain quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bahrain là trận gặp đội tuyển Kuwait vào năm 1966. Đội từng lọt vào tốp 4 đội mạnh nhất Asian Cup và đăng quang ngôi vô địch Tây Á năm 2019.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2004
Vô địch: 2019
Hạng ba: 2014
Hạng tư: 2012
Á quân: 1970; 1982; 1992; 2003
Hạng ba: 1990; 1994; 2004
Hạng tư: 1976; 1979; 1988; 2002; 2013
Á quân: 1985; 2002

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Bahrain chưa lần nào lọt vào vòng chung kết một giải vô địch thế giới. Lần tiến đến gần sát vòng chung kết nhất là năm 2010. Họ đứng thứ 5 châu Á và giành quyền tranh vé vớt với đại diện của châu Đại Dương là New Zealand. Tuy được đánh giá cao hơn nhưng sau hai lượt trận, Bahrain thua với tổng tỉ số 0–1, nhường tấm vé dự vòng chung kết cho đối thủ.

Năm Thành tích
1930 đến 1974 Không tham dự
1978 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Bỏ cuộc ở vòng loại
1994 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng -

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á
Vòng chung kết: 6
Năm Thành tích Thứ hạng * Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1968 Không tham dự
1972 Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980 Bỏ cuộc
1984 Không tham dự
Qatar 1988 Vòng bảng 9 4 1 0 3 1 3
1992 Không vượt qua vòng loại
1996 Bỏ cuộc
2000 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2004 Hạng tư 4 6 1 3 2 13 14
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng bảng 13 3 1 0 2 3 7
Qatar 2011 Vòng bảng 10 3 1 0 2 6 5
Úc 2015 Vòng bảng 11 3 1 0 2 3 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 16 đội 13 4 1 1 2 3 4
Trung Quốc 2023 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần hạng tư 23 5 6 12 29 38

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Tại giải đấu tháng 8 năm 2019, Bahrain đã vượt qua chủ nhà Iraq trong trận chung kết với tỷ số tối thiểu để lần đầu tiên giành được chiếc cúp vô địch Tây Á.[3]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1963 đến 1964 - Không tham dự
  • 1966 - Vòng bảng
  • 1985 - Á quân
  • 1988 - Vòng bảng
  • 1992 - Không tham dự
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Á quân
  • 2012 - Vòng bảng

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự vòng loại World Cup 2022.
Số liệu thống kê tính đến ngày 14 tháng 8 năm 2019 sau trận gặp Iraq.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Sayed Jaffer 25 tháng 8, 1985 (33 tuổi) 115 0 Bahrain Al-Muharraq
1TM Sayed Shubbar Alawi 11 tháng 8, 1985 (33 tuổi) 19 0 Bahrain Al-Riffa
1TM Hamed Al-Doseri 24 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 7 0 Bahrain Al-Hala

2HV Waleed Al Hayam 3 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 60 0 Bahrain Al-Muharraq
2HV Abdulla Al-Haza'a 19 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 41 0 Bahrain East Riffa
2HV Ahmed Abdulla 1 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 20 3 Bahrain Al-Najma
2HV Sayed Redha Isa 7 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 13 0 Bahrain Al-Riffa
2HV Sayed Baqer 14 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 10 0 Bahrain Al-Riffa
2HV Mohamed Adel 20 tháng 9, 1996 (22 tuổi) 7 0 Bahrain Manama
2HV Ahmed Bughammar 30 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 1 0 Bahrain Al-Hidd
2HV Ahmed Nabeel 25 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 0 0 Bahrain Manama

3TV Sayed Dhiya Saeed 17 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 78 3 Kuwait Al-Nasr
3TV Abdulwahab Al-Malood 7 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 43 4 Bahrain Al-Hidd
3TV Kamil Al Aswad 8 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 39 3 Bahrain Al-Riffa
3TV Ali Madan 30 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 27 4 Bahrain Al-Najma
3TV Jasim Al-Shaikh 1 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 9 0 Bahrain Al-Ahli
3TV Ali Haram 11 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 4 0 Bahrain Al-Riffa
3TV Mohammed Al-Hardan 6 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 1 0 Đan Mạch Vejle Boldklub
3TV Mohamed Abdulwahab 13 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Hidd
3TV Mohamed Marhoon 12 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Riffa
3TV Issa Ali Jihad 14 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 0 0 Bahrain Manama

4 Ismail Abdullatif 11 tháng 9, 1986 (32 tuổi) 111 40 Bahrain Al-Muharraq
4 Sami Al-Husaini 29 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 68 8 Bahrain East Riffa
4 Abdulla Yusuf Helal 12 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 40 5 Cộng hòa Séc Slavia Praha
4 Mohamed Al Romaihi 9 tháng 9, 1990 (28 tuổi) 20 9 Bahrain East Riffa
4 Isa Moosa 11 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 16 0 Bahrain Manama
4 Ahmed Al-Sherooqi 22 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Muharraq
4 Sayed Hashim Isa 3 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Riffa
4 Hazza Ali 9 tháng 6, 1995 (24 tuổi) 0 0 Bahrain East Riffa

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Yusuf Habib 9 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 0 0 Bahrain Malkiya Club Asian Cup 2019
TM Abdulkarim Fardan 25 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Riffa Asian Cup 2019

HV Hamad Al-Shamsan 29 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Riffa Asian Cup 2019
HV Ahmed Merza 24 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Hidd Asian Cup 2019
HV Ahmed Juma 8 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 3 0 Bahrain Al-Muharraq Asian Cup 2019
HV Ahmed Abdulla 1 tháng 4, 1987 (31 tuổi) 17 0 Bahrain Al-Najma Asian Cup 2019

TV Abdulwahab Al-Safi 4 tháng 6, 1984 (34 tuổi) 82 1 Bahrain Al-Muharraq Asian Cup 2019
TV Jamal Rashid 7 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 39 8 Bahrain Al-Muharraq Asian Cup 2019

Mahdi Al-Humaidan 19 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Ahli Asian Cup 2019

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  3. ^ “Bahrain West Asian champions after edging hosts Iraq 1-0 in WAFF Championship 2019 final”. Fox Sports. 15 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]