Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bahrain

Huy hiệu

Tên khác Al-Ahmar (Màu đỏ)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bahrain
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Cộng hòa Séc Miroslav Soukup
Đội trưởng Mohamed Husain
Thi đấu nhiều nhất Salman Isa (156)
Ghi bàn nhiều nhất Ismail Abdul-Latif (34)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Bahrain
Mã FIFA BHR
Xếp hạng FIFA 111 (4.4.2019)
Cao nhất 44 (9.2004)
Thấp nhất 139 (3.2000)
Hạng Elo 112 (7.6.2017)
Elo cao nhất 49 (9.2000)
Elo thấp nhất 138 (3.1979)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 4–4 Kuwait 
(Baghdad, Iraq; 2 tháng 4 năm 1966)
Trận thắng đậm nhất
 Bahrain 10–0 Indonesia 
(Riffa, Bahrain; 29 tháng 2 năm 2012)
Trận thua đậm nhất
 Iraq 10–1 Bahrain 
(Baghdad, Iraq; 6 tháng 4 năm 1966)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1988)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (2004)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain (tiếng Ả Rập: منتخب البحرين لكرة القدم‎‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Bahrain do Hiệp hội bóng đá Bahrain quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bahrain là trận gặp đội tuyển Kuwait vào năm 1966. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của cúp bóng đá châu Á 2004 và vị trí thứ ba của giải vô địch bóng đá Tây Á 2014.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2004
Hạng ba: 2014
Hạng tư: 2012
Á quân: 1970; 1982; 1992; 2003
Hạng ba: 1990; 1994; 2004
Hạng tư: 1976; 1979; 1988; 2002; 2013
Á quân: 1985; 2002

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Bahrain chưa lần nào lọt vào vòng chung kết một giải vô địch thế giới. Lần tiến đến gần sát vòng chung kết nhất là năm 2010. Họ đứng thứ 5 châu Á và giành quyền tranh vé vớt với đại diện của châu Đại Dương là New Zealand. Tuy được đánh giá cao hơn nhưng sau hai lượt trận, Bahrain thua với tổng tỉ số 0–1, nhường tấm vé dự vòng chung kết cho đối thủ.

Năm Thành tích
1930 đến 1974 Không tham dự
1978 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Bỏ cuộc ở vòng loại
1994 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/9

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á
Vòng chung kết: 6
Năm Thành tích Thứ hạng * Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1968 Không tham dự
1972 Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980 Bỏ cuộc
1984 Không tham dự
Qatar 1988 Vòng bảng 9 4 1 0 3 1 3
1992 Không vượt qua vòng loại
1996 Bỏ cuộc
2000 Không vượt qua vòng loại
Trung Quốc 2004 Hạng tư 4 6 1 3 2 13 14
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng bảng 13 3 1 0 2 3 7
Qatar 2011 Vòng bảng 10 3 1 0 2 6 5
Úc 2015 Vòng bảng 11 3 1 0 2 3 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 16 đội 13 4 1 1 2 3 4
Tổng cộng 1 lần hạng tư 23 5 6 12 29 38
  • Thứ hạng ngoài bốn thứ hạng đầu là không chính thức, so sánh với thành tích của những đội lọt vào đến cùng một vòng đấu.

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1963 đến 1964 - Không tham dự
  • 1966 - Vòng bảng
  • 1985 - Á quân
  • 1988 - Vòng bảng
  • 1992 - Không tham dự
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Á quân
  • 2012 - Vòng bảng

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự Asian Cup 2019.
Số liệu thống kê tính đến ngày 22 tháng 1 năm 2019 sau trận gặp Hàn Quốc.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Sayed Shubbar Alawi 11 tháng 8, 1985 (33 tuổi) 11 0 Bahrain Al-Najma
2 2HV Sayed Baqer 14 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 5 0 Kuwait Al-Nasr
3 2HV Waleed Al Hayam 3 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 49 0 Bahrain Al-Muharraq
4 3TV Sayed Dhiya Saeed 17 tháng 7, 1992 (26 tuổi) 69 5 Kuwait Al-Nasr
5 2HV Hamad Al-Shamsan 29 tháng 9, 1997 (21 tuổi) 3 0 Bahrain Al-Riffa
6 2HV Ahmed Merza 24 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 0 0 Bahrain Al-Hidd
7 3TV Abdulwahab Al-Safi 4 tháng 6, 1984 (34 tuổi) 85 1 Bahrain Al-Muharraq
8 3TV Mohamed Marhoon 12 tháng 2, 1998 (20 tuổi) 3 0 Bahrain Al-Riffa
9 4 Mahdi Al-Humaidan 19 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 2 0 Bahrain Al-Ahli
10 4 Abdulla Yusuf Helal 12 tháng 6, 1993 (25 tuổi) 43 5 Cộng hòa Séc Bohemians
11 3TV Ali Madan 30 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 25 4 Bahrain Al-Najma
12 2HV Ahmed Juma 8 tháng 10, 1992 (26 tuổi) 5 0 Bahrain Al-Muharraq
13 4 Mohamed Al Romaihi 9 tháng 9, 1990 (28 tuổi) 20 9 Bahrain Manama Club
14 3TV Ali Haram 11 tháng 12, 1988 (30 tuổi) 3 0 Bahrain Al-Riffa
15 3TV Jasim Al-Shaikh 1 tháng 2, 1996 (22 tuổi) 1 0 Bahrain Al-Ahli
16 2HV Sayed Redha Isa 7 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 16 0 Bahrain Al-Riffa
17 2HV Ahmed Bughammar 30 tháng 12, 1997 (21 tuổi) 3 0 Bahrain Al-Hidd
18 2HV Ahmed Abdulla 1 tháng 4, 1987 (31 tuổi) 17 0 Bahrain Al-Najma
19 3TV Komail Al Aswad 8 tháng 4, 1994 (24 tuổi) 29 2 Bahrain Al-Riffa
20 4 Sami Al-Husaini 29 tháng 9, 1989 (29 tuổi) 65 8 Bahrain East Riffa
21 1TM Yusuf Habib 9 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 0 0 Bahrain Malkiya Club
22 1TM Abdulkarim Fardan 25 tháng 4, 1992 (26 tuổi) 1 0 Bahrain Al-Riffa
23 3TV Jamal Rashid 7 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 41 8 Bahrain Al-Muharraq

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập


Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]