Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Bahrain

Huy hiệu

Tên khác Al-Ahmar (Màu đỏ)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Bahrain
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Bahrain Marjan Eid
Ghi bàn nhiều nhất Husain Ali (33)
Sân nhà Quốc gia
Mã FIFA BHR
Xếp hạng FIFA 113 (7.2015)
Cao nhất 44 (9.2004)
Thấp nhất 139 (3.2000)
Hạng Elo 97 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Bahrain  4–4  Kuwait
(Baghdad, Iraq; 2 tháng 4, 1966)
Trận thắng đậm nhất
Bahrain  10–0  Indonesia
(Riffa, Bahrain; 29 tháng 2, 2012)
Trận thua đậm nhất
Iraq  10–1  Bahrain
(Baghdad, Iraq; 6 tháng 4, 1966)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1988)
Kết quả tốt nhất Hạng tư (2004)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Bahrain là đội tuyển cấp quốc gia của Bahrain do Hiệp hội bóng đá Bahrain quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bahrain là trận gặp đội tuyển Kuwait vào năm 1966. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ tư của cúp bóng đá châu Á 2004 và vị trí thứ ba của giải vô địch bóng đá Tây Á 2014.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2004
Hạng ba: 2014
Hạng tư: 2012
Á quân: 1970; 1982; 1992; 2003
Hạng ba: 1990; 1994; 2004
Hạng tư: 1976; 1979; 1988; 2002; 2013
Á quân: 1985; 2002

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Bahrain chưa lần nào lọt vào vòng chung kết một giải vô địch thế giới. Lần tiến đến gần sát vòng chung kết nhất là năm 2010. Họ đứng thứ 5 châu Á và giành quyền tranh vé vớt với đại diện của châu Đại Dương là New Zealand. Tuy được đánh giá cao hơn nhưng sau hai lượt trận, Bahrain thua với tổng tỉ số 0–1, nhường tấm vé dự vòng chung kết cho đối thủ.

Năm Thành tích
1930 đến 1974 Không tham dự
1978 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
1990 Bỏ cuộc ở vòng loại
1994 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/9

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á
Vòng chung kết: 5
Năm Thành tích Thứ hạng * Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1968 Không tham dự
1972 Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980 Bỏ cuộc
1984 Không tham dự
Qatar 1988 Vòng bảng 9 4 1 0 3 1 3
1992 Không vượt qua vòng loại
1996 Bỏ cuộc
2000 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004 Hạng tư 4 6 1 3 2 13 14
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng bảng 13 3 1 0 2 3 7
Qatar 2011 Vòng bảng 10 3 1 0 2 6 5
Úc 2015 Vòng bảng 11 2 0 0 2 1 4
Tổng cộng 1 lần hạng tư 18 3 5 10 24 33
  • Thứ hạng ngoài bốn thứ hạng đầu là không chính thức, so sánh với thành tích của những đội lọt vào đến cùng một vòng đấu.

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1963 đến 1964 - Không tham dự
  • 1966 - Vòng bảng
  • 1985 - Á quân
  • 1988 - Vòng bảng
  • 1992 - Không tham dự
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Á quân
  • 2012 - Vòng bảng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]