Đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Philippines

Huy hiệu

Tên khác Tri-Stars
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Philippines
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Hoa Kỳ Thomas Dolley
Đội trưởng Phil Younghusband
Ghi bàn nhiều nhất Phil Younghusband (42)
Sân nhà Sân vận động Thể thao Philippines
Rizal Memorial
Mã FIFA PHI
Xếp hạng FIFA 135 (7.2016)
Cao nhất 115 (5.2016)
Thấp nhất 195 (9.2006)
Hạng Elo 142 (3.4.2016)
Elo cao nhất 26 (2.1913 – 5.1915)
Elo thấp nhất 216 (12.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Philippines  2–1  Trung Quốc
(Philippines; 1 tháng 2, 1913)
Trận thắng đậm nhất
Nhật Bản  2–15  Philippines
(Tokyo, Nhật Bản; 10 tháng 9, 1917)
Trận thua đậm nhất
Nhật Bản  15–0  Philippines
(Tokyo, Nhật Bản; 27 tháng 9, 1967)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Philippines là đội tuyển cấp quốc gia của Philippines do Liên đoàn bóng đá Philippines quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Philippines là trận gặp đội tuyển Trung Quốc vào năm 1921. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là 3 lần hạng 3 AFF Cup giành được vào các năm 2010, 2012, 2014 và ngôi vị á quân của Challenge Cup 2014.

Tại bảng xếp hạng FIFA tháng 3.2015 đội tuyển Philippines giành vị trí số 1 Đông Nam Á.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2014
Hạng ba: 2012
Hạng ba: 2010, 2012, 2014

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1938 - Không tham dự
  • 1950 - Bỏ cuộc
  • 1954 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - FIFA cấm tham dự do không đóng phí
  • 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2006 đến 2010 - Không tham dự
  • 2014 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 - Vòng sơ loại
  • 1960 đến 1968 - Không vượt qua vòng loại
  • 1972 đến 1976 - Không tham dự
  • 1980 đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
  • 1988 đến 1992 - Không tham dự
  • 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2015 - Không vượt qua vòng loại

Thành tích tại giải vô địch bóng đá Đông Nam Á (Tiger Cup)[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Vòng 1
  • 2008 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Hạng ba
  • 2014 - Á quân

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu: 24 tháng 3, 2016
Đối thủ: Uzbekistan [1]
Giải đấu: Vòng loại World Cup 2018

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Câu lạc bộ
1 TM Neil Etheridge 7 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 45 Anh Walsall
16 TM Patrick Deyto 15 tháng 2, 1990 (26 tuổi) {{{caps}}} Philippines Global
TM Tomas Trigo 8 tháng 6, 1989 (27 tuổi) {{{caps}}} Philippines Loyola Meralco Sparks
4 HV Simone Rota 6 tháng 11, 1984 (31 tuổi) {{{caps}}} Philippines Stallion
5 HV Juan Luis Guirado 27 tháng 8, 1979 (36 tuổi) {{{caps}}} Philippines Ceres
11 HV Sato Daisuke 20 tháng 9, 1994 (21 tuổi) {{{caps}}} Philippines Global
12 HV Amani Aguinaldo 24 tháng 4, 1995 (21 tuổi) {{{caps}}} Philippines Global
22 HV Kenshiro Daniels 13 tháng 1, 1995 (21 tuổi) {{{caps}}} Philippines Kaya
6 TV Luke Woodland 21 tháng 7, 1995 (21 tuổi) {{{caps}}} Free agent
7 Iain Ramsay 27 tháng 2, 1988 (28 tuổi) Iran Tractor Sazi
13 TV Dennis Villanueva 28 tháng 4, 1992 (24 tuổi) {{{caps}}} Philippines Global
18 TV Patrick Reichelt 15 tháng 6, 1988 (28 tuổi) {{{caps}}} Philippines Ceres
21 TV Martin Steuble 9 tháng 6, 1988 (28 tuổi) {{{caps}}} Philippines Ceres
TV OJ Porteria 9 tháng 5, 1994 (22 tuổi) {{{caps}}} Philippines Kaya
TV Jorrel Aristorenas 1 tháng 3, 1994 (22 tuổi) {{{caps}}} Philippines Loyola Meralco Sparks
TV Dominic del Rosario 14 tháng 11, 1996 (19 tuổi) {{{caps}}} Philippines Kaya
20 Javier Patiño 14 tháng 2, 1988 (28 tuổi) {{{caps}}} Trung Quốc Henan Jianye
OJ Clariño 27 tháng 7, 1990 (26 tuổi) {{{caps}}} Philippines Global
Jim Flores {{{caps}}} Philippines Stallion

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Câu lạc bộ
15 TM Roland Müller 2 tháng 3, 1988 (28 tuổi) {{{caps}}} Thụy Sĩ Étoile Carouge FC
3 HV Stephan Palla 15 tháng 5, 1989 (27 tuổi) {{{caps}}} Áo Wolfsberger AC
25 TV Paolo Bugas 22 tháng 10, 1994 (21 tuổi) {{{caps}}} Philippines Global
14 TV Kevin Ingreso 10 tháng 2, 1993 (23 tuổi) {{{caps}}} Philippines Ceres
8 TV Manuel Ott 6 tháng 5, 1992 (24 tuổi) {{{caps}}} Philippines Ceres
17 TV Stephan Schröck 21 tháng 8, 1986 (29 tuổi) {{{caps}}} Philippines Ceres
9 TV Misagh Bahadoran 10 tháng 1, 1987 (29 tuổi) {{{caps}}} Philippines Global
Mark Hartmann 20 tháng 1, 1992 (24 tuổi) {{{caps}}} Philippines Global
10 Phil Younghusband 4 tháng 8, 1987 (28 tuổi) {{{caps}}} Philippines Loyola Meralco Sparks

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Men's national team set to play Uzbekistan on 24 March 2016”. Philippine Football Federation. 21 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]