Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei
| Biệt danh | Tebuan (Ong bắp cày) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Brunei | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (Châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | AFF (Đông Nam Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Mario Rivera | ||
| Đội trưởng | Faiq Bolkiah | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Azwan Saleh (26) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Shah Razen Said (8) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah | ||
| Mã FIFA | BRU | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 183 | ||
| Cao nhất | 145 (8.1993) | ||
| Thấp nhất | 203 (10.2012) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 230 | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Bangkok, Thái Lan; 22 tháng 5 năm 1971) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Malaysia; 2 tháng 11 năm 2016) (Brunei; 5 tháng 11 năm 2022) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4 năm 2001) | |||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei (tiếng Mã Lai: Pasukan bola sepak kebangsaan Brunei; được FIFA công nhận với tên gọi Brunei Darussalam[3]), có biệt danh là Tebuan (tức Bầy Ong Bắp Cày), là đội tuyển đại diện cho Brunei, do Hiệp hội Bóng đá Brunei Darussalam quản lý. Đội được thành lập vào năm 1959 và gia nhập FIFA vào năm 1969. Trong quá khứ, Brunei thường xuyên góp mặt tại các giải đấu thuộc hệ thống cúp và giải Vô địch quốc gia (VĐQG) Malaysia với tư cách là đội đại diện cho một bang.
Hiệp hội Bóng đá Nghiệp dư Brunei được thành lập ngày 15 tháng 3 năm 1956. Đến năm 1993, từ “Nghiệp dư” bị loại bỏ, và tổ chức này đổi tên thành Hiệp hội Bóng đá Brunei. Kinh nghiệm quốc tế của đội tuyển chủ yếu giới hạn trong các giải đấu khu vực châu Á, như SEA Games và AFF Cup. Tính đến nay, Brunei mới chỉ tham gia vòng loại World Cup 4 lần (1986, 2002, 2018 và 2022) và đều không vượt qua.[4] Đội cũng 7 lần góp mặt tại vòng loại Asian Cup, lần đầu tiên vào tới vòng 3 thông qua loạt play-off năm 2024.[5]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Những ngày đầu
[sửa | sửa mã nguồn]
Trận ra mắt quốc tế đầu tiên của họ là tại vòng loại Asian Cup 1972, nơi Brunei toàn thua cả 3 trận.[6] Hai kỳ tiếp theo (1976 và 1977) cũng không khá hơn, cho đến khi Brunei có được 2 chiến thắng đầu tiên tại vòng loại Olympic 1980.[7] Năm 1979, Brunei tham dự giải VĐQG Malaysia nhưng không để lại nhiều dấu ấn,[8] mãi cho đến cú sốc khi họ vô địch Malaysia Cup năm 1999.[9]
Brunei giành ngôi Á quân Giải Merdeka Brunei năm 1985.[10] Tuy nhiên, sau đó đội tuyển không thể giành vé dự hoặc đoạt được bất kỳ danh hiệu lớn nào. Thành tích đáng kể nhất là hạng Ba tại Cúp quốc tế Philippines 1993, khi thắng Philippines 1–0.[11] Năm 2006, Brunei được mời dự kỳ Challenge Cup đầu tiên tại Bangladesh, nhưng bị loại ngay vòng bảng do hòa Nepal 0–0 và kém hiệu số.
Bị đình chỉ
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 9 năm 2009, Hiệp hội Bóng đá Brunei (BAFA) bị FIFA đình chỉ do chính phủ can thiệp, sau quyết định giải thể BAFA và thành lập một liên đoàn mới vào tháng 12 năm 2008.[12][13] Lệnh đình chỉ có hiệu lực ngay lập tức, đồng nghĩa với việc CLB DPMM không được tiếp tục thi đấu tại Singapore S.League.[14] Ngày 17 tháng 10 năm 2009, FIFA từ chối đề nghị cuối cùng của Hiệp hội bóng đá Singapore cho phép DPMM tiếp tục mùa giải trong khi lệnh đình chỉ vẫn còn.[14]
Ngày 19 tháng 3 năm 2010, Ủy ban điều hành FIFA cảnh báo sẽ trục xuất BAFA nếu vấn đề chưa được giải quyết trước Đại hội FIFA tháng 6 năm 2010.[15] Cuối cùng, Brunei được khôi phục tư cách thành viên vào ngày 31 tháng 5 năm 2011, và Hiệp hội Bóng đá Quốc gia Brunei Darussalam (NFABD) ra đời trong năm đó.[16]
Cải tổ
[sửa | sửa mã nguồn]
Sau khi quay trở lại với sân cỏ, “Ong bắp cày” (The Wasps) không thể giành quyền tham dự AFF Cup 2012 và 2014 sau một loạt trận thua. Vào tháng 3 năm 2015, Brunei tiếp tục thất bại với tổng tỷ số 1–2 trước Đài Bắc Trung Hoa ở vòng loại World Cup 2018.[17] Brunei cũng không vượt qua vòng loại AFF Cup 2016 sau khi để thua trước Campuchia và Lào. Sau đó, Brunei được mời tham dự Cúp Đoàn kết AFC 2016 và giành hạng tư sau khi thua Lào 2–3. Dù gây thất vọng, nhưng Shah Razen Said của Brunei vẫn giành danh hiệu Vua phá lưới giải đấu với tổng cộng 4 bàn thắng.[18]
Ngày 8 tháng 9 năm 2018, Timor-Leste đánh bại Brunei trong trận lượt về vòng loại AFF Cup 2018 tại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah, qua đó giành vé dự vòng bảng AFF Cup 2018 lần đầu tiên sau 14 năm. Mặc dù thua 0–1 ở lượt về, nhưng Timor-Leste vẫn đi tiếp nhờ tổng tỷ số 3–2 do đã có lợi thế hai bàn ở lượt đi.[19] Ngày 11 tháng 6 năm 2019, Brunei thắng Mông Cổ 2–1,[20] nhưng không thể tiến xa hơn ở vòng loại chung cho World Cup 2022 và Asian Cup 2023.[21][22]
Trở lại AFF Cup
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới sự dẫn dắt của HLV Mario Rivera, Brunei lần đầu tiên sau 26 năm kể từ giải đấu khai mạc năm 1996 mới giành quyền vào vòng bảng AFF Cup 2022, sau khi đánh bại Timor-Leste với tổng tỷ số 6–3.[23] Ở vòng bảng, Brunei nằm cùng bảng với Thái Lan, Indonesia, Philippines và Campuchia.[24] Họ kết thúc vòng bảng mà không giành được điểm nào, để thủng lưới ít nhất 5 bàn mỗi trận. Razimie Ramlli ghi bàn vào lưới Philippines và Nur Ikhwan Othman ghi bàn vào lưới Campuchia.[25]
Ngày 17 tháng 10 năm 2023, Brunei trở lại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah sau 4 năm kể từ trận đấu cuối cùng với Mông Cổ năm 2019 để đối đầu Indonesia ở vòng loại đầu tiên World Cup 2026.[26] Brunei thua chung cuộc 0–12, bị loại ngay từ vòng đầu.[27]
Chuỗi trận thắng năm 2024
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2024, FIFA mời Brunei tham dự FIFA Series 2024 tổ chức vào tháng 3 tại Jeddah, Ả Rập Xê Út, nơi họ lần đầu tiên đối đầu với những đội tuyển ngoài châu lục của mình.[28] Ngày 22 tháng 3, Brunei gặp đối thủ đến từ CONCACAF là Bermuda, nhưng để thủng lưới 2 bàn muộn và thua 0–2.[29] Bốn ngày sau, Brunei gặp Vanuatu và giành chiến thắng 3–2, trong đó ở phút bù giờ thứ ba Hakeme Yazid Said ghi bàn từ quả đá phạt trực tiếp, ấn định chiến thắng trước đối thủ đến từ châu Đại Dương.[30]
Tháng 6 cùng năm, Brunei mời đội tuyển Sri Lanka đến thi đấu 2 trận giao hữu trong khuôn khổ lịch FIFA.[31] Dưới sự dẫn dắt của HLV tạm quyền Rui Capela Batista, Brunei kéo dài chuỗi trận thắng lên 3 – lần đầu tiên trong lịch sử – sau khi đội trưởng Azwan Ali Rahman ghi bàn thắng duy nhất trong cả hai trận đấu diễn ra vào ngày 8 và 11 tháng 6 tại Sân vận động Quốc gia Hassanal Bolkiah.[32]
Tháng 9 tiếp theo, Brunei tiếp tục giành hai chiến thắng trước Ma Cao với tổng tỷ số 4–0 ở vòng play-off vòng loại Asian Cup 2027, nâng chuỗi trận thắng lên 5 và giành quyền vào vòng loại thứ ba Asian Cup 2027.[33] Tuy nhiên, sang tháng sau đó, Brunei không thể giành vé dự AFF Cup 2024 sau khi thua Timor-Leste với tổng tỷ số 0–1.[34]
Thành tích quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||||
| Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||||
| Không phải thành viên của FIFA | Không phải thành viên của FIFA | |||||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 0 | 6 | 2 | 29 | ||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 0 | 6 | 0 | 28 | ||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||||||
| Bị đình chỉ | Bị đình chỉ | |||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | ||||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | |||||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 12 | |||||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||||
| Total | 0/5 | 18 | 2 | 0 | 16 | 5 | 74 | |||||||||||
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 27 | |||||||||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 19 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 11 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 6 | ||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | AFC Challenge Cup | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | |||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | ||||||||||
| Chưa xác định | 5 | 2 | 0 | 3 | 4 | 17 | |||||||||
| Tổng | – | 0/18 | − | − | − | − | − | − | 20 | 3 | 1 | 16 | 8 | 85 | |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
| Năm | Thành tích | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1959 đến 1975 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 15 | |
| 1979 đến 1981 | Không tham dự | ||||||
| Hạng tư | 5 | 1 | 1 | 3 | 4 | 13 | |
| Vòng bảng | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | ||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 8 | ||
| 1991 | Không tham dự | ||||||
| Vòng bảng | 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 15 | |
| 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 8 | ||
| 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 17 | ||
| 4 | 0 | 1 | 3 | 4 | 11 | ||
| Tổng cộng | 1 lần hạng tư | 29 | 2 | 4 | 25 | 20 | 96 |
Cúp Challenge AFC
[sửa | sửa mã nguồn]| AFC Challenge Cup | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB |
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Bị đình chỉ | |||||||
| Rút lui | |||||||
| Tổng | Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 |
Cúp bóng đá Đoàn kết AFC
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Thành tích | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng tư | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 7 | |
| Tổng cộng | 1 lần hạng tư | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 7 |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]23 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu gặp Sri Lanka tại Băng Cốc, Thái Lan vào ngày 5 tháng 6 cũng như cho trận đấu vòng loại Asian Cup 2027 gặp Bhutan.[35] Vào ngày diễn ra trận đấu, Faris Fadillah Saiful Bahari đã thay thế Shafie Effendy.
Thông tin chính xác tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Bhutan.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Haimie Abdullah Nyaring | 31 tháng 5, 1998 | 27 | 0 | |
| 18 | TM | Ahsanuddin Dani | 13 tháng 3, 1994 | 0 | 0 | |
| 20 | TM | Jefri Syafiq Ishak | 21 tháng 5, 2002 | 1 | 0 | |
| 2 | HV | Afi Aminuddin | 9 tháng 10, 1991 | 20 | 0 | |
| 3 | HV | Martin Haddy Khallidden | 21 tháng 4, 1998 | 2 | 0 | |
| 5 | HV | Nazry Aiman Azaman | 1 tháng 7, 2004 | 8 | 1 | |
| 6 | HV | Wafi Aminuddin | 20 tháng 8, 2000 | 15 | 1 | |
| 12 | HV | Hibatur Rahman Mohamad | 1 tháng 1, 2000 | 2 | 0 | |
| 13 | HV | Amirul Aizad Zaidi | 29 tháng 7, 2002 | 0 | 0 | |
| 14 | HV | Abdul Aziz Hassan | 18 tháng 3, 1993 | 0 | 0 | |
| 19 | HV | Azrin Danial Yusra | 11 tháng 2, 2006 | 0 | 0 | |
| 23 | HV | Hanif Hamir | 22 tháng 2, 1997 | 22 | 0 | |
| 4 | TV | Hanif Farhan Azman | 2 tháng 11, 2000 | 12 | 0 | |
| 7 | TV | Alinur Rashimy Jufri | 12 tháng 6, 2000 | 12 | 0 | |
| 10 | TV | Abdul Wadud Ramli | 18 tháng 3, 1999 | 4 | 0 | |
| 11 | TV | Haziq Naqiuddin Syamra | 26 tháng 5, 2004 | 2 | 0 | |
| 15 | TV | Faturrahman Embran | 22 tháng 8, 1999 | 8 | 0 | |
| 16 | TV | Abdul Hariz Herman | 24 tháng 9, 2000 | 13 | 1 | |
| 21 | TV | Khairil Shahme Suhaimi | 16 tháng 4, 1993 | 23 | 0 | |
| 8 | TĐ | Nazirrudin Ismail | 27 tháng 12, 1998 | 20 | 2 | |
| 9 | TĐ | Hariz Danial Khallidden | 1 tháng 11, 1996 | 15 | 0 | |
| 17 | TĐ | Faris Fadillah Saiful Bahari | 0 | 0 | ||
| 22 | TĐ | Ali Munawwar Abdul Rahman | 30 tháng 6, 2004 | 1 | 0 | |
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Wardun Yussof | 14 tháng 9, 1981 | 23 | 0 | v. | |
| HV | Martin Haddy Khallidden | 21 tháng 4, 1998 | 0 | 0 | 2022 AFF Championship qualification | |
| HV | Afi Aminuddin | 9 tháng 10, 1991 | 15 | 0 | v. | |
| HV | Hazwan Hamzah | 9 tháng 9, 1991 | 8 | 0 | v. | |
| HV | Nazhan Zulkifle | 17 tháng 1, 2001 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Hanif Farhan Azman | 2 tháng 11, 2000 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Amirul Hakeem Kasim | 18 tháng 3, 1990 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Abdul Wadud Ramli | 18 tháng 3, 1999 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Helmi Zambin | 30 tháng 3, 1987 | 17 | 1 | v. | |
| HV | Maziri Maidin | 7 tháng 7, 1991 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Nur Asyraffahmi Norsamri | 4 tháng 5, 2000 | 7 | 0 | 2022 AFF Championship qualification | |
| TV | Abdul Khair Basri | 5 tháng 1, 1996 | 3 | 0 | 2022 AFF Championship qualification | |
| TV | Maududi Hilmi Kasmi | 5 tháng 2, 1989 | 14 | 0 | v. | |
| TV | Eddy Shahrol Omar | 4 tháng 10, 2003 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Asnawi Syazni Abdul Aziz | 16 tháng 6, 1996 | 4 | 0 | v. | |
| TV | Abdul Hariz Herman | 24 tháng 9, 2000 | 2 | 0 | v. | |
| TĐ | Hanif Aiman Adanan | 4 tháng 3, 2000 | 0 | 0 | 2022 AFF Championship qualification | |
| TĐ | Abdul Azim Abdul Rasid | 24 tháng 4, 1996 | 0 | 0 | v. | |
Thành tích đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | %T |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | −2 | 0,00 | |
| 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 2 | +1 | 33,33 | |
| 9 | 1 | 2 | 6 | 10 | 27 | −17 | 11,11 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 22 | −21 | 0,00 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 7 | −6 | 33,33 | |
| 12 | 7 | 1 | 4 | 25 | 16 | +9 | 58,33 | |
| 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 26 | −25 | 0,00 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | −6 | 0,00 | |
| 13 | 2 | 2 | 9 | 6 | 52 | −46 | 15,38 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 18 | −16 | 0,00 | |
| 11 | 1 | 0 | 10 | 17 | 32 | −15 | 9,09 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 5 | −5 | 0,00 | |
| 5 | 1 | 1 | 3 | 3 | 6 | −3 | 20,00 | |
| 11 | 0 | 0 | 11 | 3 | 48 | −45 | 0,00 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | −3 | 0,00 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 3 | −1 | 50,00 | |
| 8 | 1 | 0 | 7 | 5 | 28 | −23 | 12,50 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | −2 | 50,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 | −6 | 0,00 | |
| 14 | 5 | 2 | 7 | 15 | 20 | −5 | 35,71 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 11 | −11 | 0,00 | |
| 13 | 0 | 1 | 12 | 5 | 44 | −39 | 0,00 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 7 | −6 | 0,00 | |
| 6 | 3 | 0 | 3 | 4 | 7 | −3 | 50,00 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | −4 | 0,00 | |
| 7 | 0 | 0 | 7 | 4 | 37 | −33 | 0,00 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 16 | −16 | 0,00 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 2 | +1 | 100,00 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 6 | −6 | 0,00 | |
| Tổng số | 145 | 26 | 12 | 107 | 114 | 468 | −354 | 17,93 |
Ghi chú:
- ^ Bao gồm kết quả của Miến Điện.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Brunei Darussalam". fifa.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Saga of Brunei's football association". ngày 16 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Qualifiers: Brunei Darussalam book spot in style". Asian Football Confederation. ngày 10 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Asian Nations Cup 1972". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Games of the XXII. Olympiad - Football Qualifying Tournament". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "NewspaperSG - Terms and Conditions". eresources.nlb.gov.sg (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "1999 Malaysia Cup - A special edition for the historic competition | Goal.com". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Brunei Merdeka Games 1985". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Philippines International Tournaments 1991-1998". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Brunei suspended for government interference". Asian Football Confederation. ngày 30 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2013.
- ^ "FIFA SUSPEND BAFA". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 10 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ a b "sleague Portal : S.League". ngày 23 tháng 10 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Brunei Darussalam face expulsion". Asian Football Confederation. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2013.
- ^ "FIFA lift Brunei suspension". Asian Football Confederation. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2012.
- ^ "World Cup 2018 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Leong and Shahrazen win MVP and Top Scorer awards". the-afc.com. ngày 16 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "ASC2018 QR: Timor Leste hold off Brunei to qualify for Final Rounds". AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Brunei vs. Mongolia - 11 June 2019 - Soccerway". int.soccerway.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Brunei disqualify from FIFA World Cup qualifiers [[:Bản mẫu:As written]] 2-1 over Mongolia - Xinhua | English.news.cn". www.xinhuanet.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
{{Chú thích web}}: URL chứa liên kết wiki (trợ giúp) - ^ "Brunei snatch 2-1 home win but miss out on second round of World Cup » Borneo Bulletin Online". Brunei snatch 2-1 home win but miss out on second round of World Cup (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Brunei DS edge Timor Leste for place in AFF Mitsubishi Electric Cup 2022". ASEAN Football Federation. ngày 8 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Brunei AFF Mitsubishi Electric Cup 2022 squad: Who's in and who's out". www.goal.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Brunei lose 5-1 to Cambodia". Borneo Bulletin. ngày 30 tháng 10 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Brunei to meet Indonesia in World Cup qualifiers". Borneo Bulletin. ngày 30 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2023.
- ^ "NO HOME COMFORT FOR WASPS". BruSports News. ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Brunei to take part in major FIFA Series test". Borneo Bulletin. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Opening defeat for Cambodia and Brunei in FIFA Series". ASEAN Football Federation. ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Brunei beat Vanuatu 3-2". Borneo Bulletin. ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Brunei to play Sri Lanka in international friendly". Borneo Bulletin. ngày 6 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Brunei beat Sri-Lanka 1-0 in international friendly". DPMM FC. ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Qualifiers: Brunei Darussalam book spot in style". Asian Football Confederation. ngày 10 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Timor-Leste qualify for ASEAN Mitsubishi Electric Cup 2024". ASEAN Football Federation. ngày 15 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
- ^ @fa.bruneidarussalam (ngày 30 tháng 5 năm 2025). "Brunei Darussalam has unveiled its provisional squad, gearing up for thrilling action in the next FIFA International Friendly Match in Bangkok, Thailand! Let's show our full support as they prepare for the challenge! Good luck, team!". Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025 – qua Instagram.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei Lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2018 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA