Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Brunei

Huy hiệu

Tên khác Tebuan (Ong bắp cày)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá
Brunei Darussalam
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Mike Wong Mun Heng
Đội trưởng The Box v4
Thi đấu nhiều nhất Azwan Saleh (18)
Sân nhà Sân vận động Sultan Hassanal Bolkiah
Mã FIFA BRU
Xếp hạng FIFA 193 tăng 1 (14 tháng 6 năm 2019)[1]
Cao nhất 145 (8.1993)
Thấp nhất 203 (10.2012)
Hạng Elo 229 giảm 1 (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Malaysia 8–0 Brunei 
(Bangkok, Thái Lan; 22 tháng 5 năm 1971)
Trận thắng đậm nhất
 Brunei 4–0  Đông Timor
(Malaysia; 2 tháng 11 năm 2016)
 Đông Timor 1–4 Brunei 
(Phnom Penh, Campuchia; 21 tháng 10; 2008)
Trận thua đậm nhất
 Brunei 0–12 UAE 
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4 năm 2001)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei (tiếng Mã Lai: Pasukan bola sepak kebangsaan Brunei) là đội tuyển cấp quốc gia của Brunei do Hiệp hội bóng đá Brunei quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Brunei là trận gặp đội tuyển Malaysia vào năm 1972. Đội đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá Đông Nam Á là vào năm 1996. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Philippines và thua ba trận trước Singapore, Thái Lan, Malaysia, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1982Không tham dự
  • 1986Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 1998Không tham dự
  • 2002 đến 2006Không vượt qua vòng loại
  • 2010Không tham dự
  • 2014Bị FIFA cấm tham dự [3]
  • 2018 đến 2022Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1968 - Không tham dự
  • 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không vượt qua vòng loại
  • 1980 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 - Không vượt qua vòng loại
  • 2015 - Bỏ cuộc
  • 2019 đến 2023 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1996 - Vòng 1
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2000 - Bỏ cuộc
  • 2002 đến 2004 - Không tham dự
  • 2007 đến 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Bị cấm thi đấu
  • 2012 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 gặp Mông Cổ vào các ngày 6 và 11 tháng 6 năm 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Haimie Anak Nyaring 31 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 4 0 Brunei DPMM FC
23 1TM Mu'izzuddin Ismail 10 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 1 0 Brunei MS PDB
18 1TM Ishyra Asmin Jabidi 9 tháng 7, 1998 (21 tuổi) 0 0 Brunei DPMM FC

14 2HV Helmi Zambin 30 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 17 1 Brunei DPMM FC
2 2HV Afi Aminuddin 9 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 13 0 Brunei Kota Ranger
3 2HV Sairol Sahari (Đội trưởng) 9 tháng 4, 1983 (36 tuổi) 11 0 Brunei Kasuka FC
4 2HV Hanif Hamir 22 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 8 0 Brunei DPMM FC
11 2HV Yura Indera Putera Yunos 25 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 8 0 Brunei DPMM FC
21 2HV Khairil Shahme Suhaimi 16 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 5 0 Brunei Indera SC
13 2HV Suhaimi Anak Sulau 3 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 3 0 Brunei DPMM FC
6 2HV Wafi Aminuddin 20 tháng 9, 2000 (18 tuổi) 1 0 Brunei DPMM FC
16 2HV Abdul Syakir Basri 2 tháng 10, 1997 (21 tuổi) 0 0 Brunei Wijaya FC
5 2HV Khalid Mahmud 21 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 0 0 Brunei Kota Ranger

12 3TV Nur Ikhmal Damit 5 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 3 0 Brunei Indera SC
8 3TV Nazirrudin Ismail 27 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 2 0 Brunei Indera SC
15 3TV Nur Asyraffahmi Norsamri 4 tháng 5, 2000 (19 tuổi) 2 0 Brunei Kota Ranger
17 3TV Amin Sisa 2 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 0 0 Brunei Kasuka FC
9 3TV Hafis Mahari 26 tháng 10, 1991 (27 tuổi) 0 0 Brunei Kota Ranger

22 4 Shahrazen Said 14 tháng 12, 1985 (33 tuổi) 24 8 Brunei DPMM FC
20 4 Adi Said 15 tháng 10, 1990 (28 tuổi) 21 7 Cầu thủ tự do
10 4 Razimie Ramlli 6 tháng 8, 1990 (28 tuổi) 5 3 Brunei DPMM FC
7 4 Asri Aspar 17 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0 Brunei Indera SC
19 4 Hariz Danial Khallidden 1 tháng 11, 1996 (22 tuổi) 0 0 Brunei MS ABDB

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Wardun Yussof 14 tháng 9, 1981 (37 tuổi) 23 0 Brunei DPMM FC Vòng loại AFF Cup 2018
TM Tarmizi Johari 26 tháng 12, 1983 (35 tuổi) 2 0 Brunei MS ABDB Vòng loại AFF Cup 2018

HV Fakharrazi Hassan 15 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 13 2 Brunei DPMM FC Vòng loại AFF Cup 2018
HV Hazwan Hamzah 9 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 6 0 Brunei DPMM FC Vòng loại AFF Cup 2018
HV Abdul Mu'iz Sisa 20 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 6 1 Brunei DPMM FC Vòng loại AFF Cup 2018
HV Arif Ali Rahman 25 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 0 0 Brunei Seri Wira FC Vòng loại AFF Cup 2018

TV Najib Tarif 5 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 18 1 Brunei DPMM FC Vòng loại AFF Cup 2018
TV Azwan Ali Rahman 11 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 13 4 Brunei DPMM FC Vòng loại AFF Cup 2018
TV Hamizan Aziz Sulaiman 24 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 7 0 Brunei Indera SC Vòng loại AFF Cup 2018
TV Aminuddin Zakwan Tahir 24 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 6 1 Brunei Indera SC Vòng loại AFF Cup 2018
TV Nurikhwan Othman 15 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 6 0 Brunei DPMM FC Vòng loại AFF Cup 2018
TV Shafie Effendy 4 tháng 8, 1995 (23 tuổi) 5 1 Brunei DPMM FC Vòng loại AFF Cup 2018
TV Zulkhairy Razali 16 tháng 5, 1996 (23 tuổi) 2 0 Brunei Indera SC Vòng loại AFF Cup 2018

Faiq Jefri Bolkiah 9 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 6 1 Anh Leicester City Vòng loại AFF Cup 2018

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập 14 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Lý do vì chính phủ can thiệp vào công việc của Liên đoàn bóng đá

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]