Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Brunei

Huy hiệu

Tên khác Những con báo
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá
Brunei Darussalam
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Mike Wong Mun Heng
Đội trưởng Azwan Saleh
Thi đấu nhiều nhất Azwan Saleh (18)
Sân nhà Sân vận động Sultan Hassanal Bolkiah
Mã FIFA BRU
Xếp hạng FIFA 188 (7.2017)
Cao nhất 145 (8.1993)
Thấp nhất 203 (10.2012)
Hạng Elo 223 (7.6.2017)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Malaysia 8–0 Brunei 
(Bangkok, Thái Lan; 22 tháng 5 năm 1971)
Trận thắng đậm nhất
 Brunei 4–1 Philippines 
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 24 tháng 3 năm 1985)
 Đông Timor 1–4 Brunei 
(Phnom Penh, Campuchia; 21 tháng 10; 2008)
Trận thua đậm nhất
 Brunei 0–12 UAE 
(Bandar Seri Begawan, Brunei; 14 tháng 4 năm 2001)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Brunei là đội tuyển cấp quốc gia của Brunei do Hiệp hội bóng đá Brunei quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Brunei là trận gặp đội tuyển Malaysia vào năm 1972. Đội đã một lần tham dự giải vô địch bóng đá Đông Nam Á là vào năm 1996. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận thắng trước Philippines và thua ba trận trước Singapore, Thái Lan, Malaysia, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1982Không tham dự
  • 1986Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 1998Không tham dự
  • 2002 đến 2006Không vượt qua vòng loại
  • 2010Không tham dự
  • 2014Bị FIFA cấm tham dự [1]
  • 2018Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1956 đến 1968 - Không tham dự
  • 1972 - Không vượt qua vòng loại
  • 1976 - Không vượt qua vòng loại
  • 1980 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 - Không vượt qua vòng loại
  • 2015 - Bỏ cuộc
  • 2019 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Tiger[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1996 - Vòng 1
  • 1998 - Không vượt qua vòng loại
  • 2000 - Bỏ cuộc
  • 2002 đến 2004 - Không tham dự
  • 2007 đến 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Bị cấm thi đấu
  • 2012 đến 2016 - Không vượt qua vòng loại

Cúp Challenge AFC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 - Vòng 1
  • 2008 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
  • 2012 - Bị FIFA cấm thi đấu
  • 2014 - Bỏ cuộc

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

23 cầu thủ dưới đây được triệu tập cho Cúp AFC Solidarity 2016.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Wardun Yussof 14 tháng 9, 1981 (36 tuổi) 21 0 Brunei DPMM FC
19 1TM Tarmizi Johari 26 tháng 12, 1983 (33 tuổi) 2 0 Brunei MS ABDB
18 1TM Ishyra Asmin Jabidi 9 tháng 7, 1998 (19 tuổi) 0 0 Brunei Tabuan U21

11 2HV Najib Tarif 5 tháng 2, 1988 (29 tuổi) 16 0 Brunei DPMM FC
4 2HV Fakharrazi Hassan 15 tháng 7, 1989 (28 tuổi) 13 2 Brunei DPMM FC
2 2HV Afi Aminuddin 9 tháng 10, 1991 (26 tuổi) 11 0 Brunei Indera SC
16 2HV Hairol Azaman Shah Abdullah 16 tháng 11, 1980 (37 tuổi) 6 0 Brunei Kasuka FC
21 2HV Yusof Mat Yassin 12 tháng 3, 1985 (32 tuổi) 5 0 Brunei MS ABDB
3 2HV Khairil Shahme Suhaimi 16 tháng 4, 1993 (24 tuổi) 3 0 Brunei Tabuan U21

6 3TV Azwan Saleh 6 tháng 1, 1988 (29 tuổi) 26 2 Brunei DPMM FC
12 3TV Maududi Hilmi Kasmi 5 tháng 2, 1989 (28 tuổi) 14 0 Brunei DPMM FC
23 3TV Helmi Zambin 30 tháng 3, 1987 (30 tuổi) 13 1 Brunei DPMM FC
13 3TV Rosmin Kamis 17 tháng 6, 1981 (36 tuổi) 12 1 Brunei DPMM FC
14 3TV Azwan Ali Rahman 11 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 11 3 Brunei DPMM FC
9 3TV Faiq Jefri Bolkiah (Đội trưởng) 9 tháng 5, 1998 (19 tuổi) 5 1 Anh Leicester City
15 3TV Asnawi Syazni Abdul Aziz 16 tháng 6, 1996 (21 tuổi) 4 0 Brunei Tabuan U21
17 3TV Shafie Effendy 4 tháng 8, 1995 (22 tuổi) 4 1 Brunei Tabuan U21
7 3TV Nur Ikhmal Damit 5 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 3 0 Brunei Indera SC
8 3TV Baharin Hamidon 8 tháng 11, 1987 (30 tuổi) 2 0 Brunei MS ABDB

22 4 Shahrazen Said 14 tháng 12, 1985 (32 tuổi) 20 8 Brunei DPMM FC
20 4 Adi Said 15 tháng 10, 1990 (27 tuổi) 17 7 Brunei DPMM FC
10 4 Abdul Azizi Ali Rahman 17 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 8 1 Brunei MS ABDB
5 4 Razimie Ramlli 6 tháng 8, 1990 (27 tuổi) 2 1 Brunei MS ABDB

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Mu'izzuddin Ismail 10 tháng 2, 1987 (30 tuổi) 1 0 Brunei MS PDB Vòng loại AFF Cup 2016
TM Haimie Anak Nyaring 0 0 Brunei Tabuan U21 v.  Malaysia, 6–8 tháng 10 năm 2016

HV Hazwan Hamzah 9 tháng 9, 1991 (26 tuổi) 4 0 Brunei Indera SC Đội hình sơ bộ Cúp AFC Solidarity 2016
HV Yura Indera Putera Yunos 25 tháng 5, 1996 (21 tuổi) 4 0 Brunei DPMM FC Đội hình sơ bộ Cúp AFC Solidarity 2016
HV Hanif Hamir 22 tháng 2, 1997 (20 tuổi) 6 0 Brunei Tabuan U21 Vòng loại AFF Cup 2016
HV Aman Abdul Rahim 23 tháng 6, 1996 (21 tuổi) 1 0 Brunei Tabuan U21 v.  Malaysia, 6–8 tháng 10 năm 2016
HV Faezuddin Haris Nasution 7 tháng 3, 1997 (20 tuổi) 0 0 Brunei Tabuan U21 v.  Malaysia, 6–8 tháng 10 năm 2016
HV Reduan Petara 25 tháng 3, 1988 (29 tuổi) 6 0 Brunei DPMM FC v.  Malaysia, 6–8 tháng 10 năm 2016
HV Shah Azahar Abdullah Ahar 11 tháng 12, 1982 (35 tuổi) 5 0 Brunei Wijaya FC SAFA Tawau Invitational, 29–30 tháng 1 năm 2016

TV Abdul Khair Basri 5 tháng 1, 1996 (21 tuổi) 3 0 Brunei Tabuan U21 Vòng loại AFF Cup 2016
TV Saiful Ammar Adis 27 tháng 6, 1993 (24 tuổi) 0 0 Brunei Setia Perdana SAFA Tawau Invitational, 29–30 tháng 1 năm 2016
TV Nazri Hassan 16 tháng 1, 1989 (28 tuổi) 2 0 Brunei Kasuka FC SAFA Tawau Invitational, 29–30 tháng 1 năm 2016
TV Mardi Mirza Abdullah 19 tháng 10, 1984 (33 tuổi) 10 1 Brunei Kasuka FC SAFA Tawau Invitational, 29–30 tháng 1 năm 2016

Syahmi Rashid 0 0 Brunei Tabuan U21 SAFA Tawau Invitational, 29–30 tháng 1 năm 2016
Nur Syazwan Halidi 8 tháng 8, 1993 (24 tuổi) 1 0 Brunei Tabuan U21 SAFA Tawau Invitational, 29–30 tháng 1 năm 2016

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lý do vì chính phủ can thiệp vào công việc của Liên đoàn bóng đá

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]