Giải vô địch bóng đá thế giới 1990

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch thế giới 1990
Coppa del Mondo FIFA Italia '90
1990 Football World Cup logo.png
Biểu trưng chính thức
Thông tin chung
Nước chủ nhà Ý
Thời gian 8 tháng 6 – 8 tháng 7
Số đội 24 (từ 5 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 12 (tại 12 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch  Tây Đức (lần thứ 3)
Á quân  Argentina
Hạng ba  Ý
Hạng tư  Anh
Thống kê
Số trận đấu 52
Số bàn thắng 115 (2,21 bàn/trận)
Khán giả 2.516.215 (48.389 khán giả/trận)
Vua phá lưới Ý Salvatore Schillaci (6 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Ý Salvatore Schillaci
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Robert Prosinecki
Thủ môn xuất sắc nhất Argentina Sergio Goycochea
Costa Rica Luis Gabelo Conejo
Đội đạt giải
chơi đẹp
 Anh
1986
1994

Giải bóng đá vô địch thế giới 1990 (tên chính thức là 1990 Football World Cup - Italy / Italia 90) là giải bóng đá vô địch thế giới lần thứ 14 được tổ chức từ ngày 8 tháng 6 đến ngày 8 tháng 7 năm 1990 tại Ý. Đây là lần thứ hai Ý đăng cai giải đấu này (lần trước là vào năm 1934) và Ý trở thành quốc gia thứ hai trên thế giới (sau México) và là quốc gia đầu tiên của châu Âu 2 lần đăng cai giải đấu.

Bài hát chính thức của Italia 90 là "Un'estate italiana" (Mùa hè nước Ý) của nhạc sĩ Giorgio Moroder, do hai ca sĩ Gianna NanniniEdoardo Bennato thể hiện.

Sau 52 trận đấu, Tây Đức lần thứ 3 đoạt chức vô địch bóng đá thế giới.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

110 đội bóng tham dự vòng loại và được chia theo sáu châu lục để chọn ra 22 đội vào vòng chung kết cùng với nước chủ nhà Ý và đội đương kim vô địch thế giới Argentina.

Các sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Roma Milano Napoli Torino
Sân vận động Olimpico Sân vận động San Siro Sân vận động San Paolo Stadio delle Alpi
41°56′1,99″B 12°27′17,23″Đ / 41,93333°B 12,45°Đ / 41.93333; 12.45000 (Stadio Olimpico) 45°28′40,89″B 9°7′27,14″Đ / 45,46667°B 9,11667°Đ / 45.46667; 9.11667 (San Siro) 40°49′40,68″B 14°11′34,83″Đ / 40,81667°B 14,18333°Đ / 40.81667; 14.18333 (Stadio San Paolo) 45°06′34,42″B 7°38′28,54″Đ / 45,1°B 7,63333°Đ / 45.10000; 7.63333 (Stadio delle Alpi)
Sức chứa: 84.800[1][2] Sức chứa: 83.407[1][2] Sức chứa: 83.311[1][2] Sức chứa: 71.362[1][2]
Stadio Olimpico 2008.JPG Scudo2009.jpg Stadio San Paolo.jpg Stadio delle Alpi, full house (1484465461).jpg
Bari
Giải vô địch bóng đá thế giới 1990 (Ý)
Verona
Sân vận động San Nicola Sân vận động Marc'Antonio Bentegodi
41°5′5,05″B 16°50′24,26″Đ / 41,08333°B 16,83333°Đ / 41.08333; 16.83333 (Stadio San Nicola) 45°26′7,28″B 10°58′7,13″Đ / 45,43333°B 10,96667°Đ / 45.43333; 10.96667 (Stadio Marc'Antonio Bentegodi)
Sức chứa: 58.270[1][2] Sức chứa: 43.216[1][2]
Stadio San Nicola.jpg Bentegodiverona.jpeg
Firenze Cagliari
Stadio Artemio Franchi Sân vận động Sant'Elia
43°46′50,96″B 11°16′56,13″Đ / 43,76667°B 11,26667°Đ / 43.76667; 11.26667 (Stadio Artemio Franchi) 39°11′57,82″B 9°8′5,83″Đ / 39,18333°B 9,13333°Đ / 39.18333; 9.13333 (Stadio Sant'Elia)
Sức chứa: 49.000[1][2] Sức chứa: 44.200[1][2]
Soccer in Florence, Italy, 2007.jpg Stadio Sant'Elia -Cagliari -Italy-23Oct2008.jpg
Bologna Udine Palermo Genova
Sân vận động Renato Dall'Ara Sân vận động Friuli Sân vận động La Favorita Sân vận động Luigi Ferraris
44°29′32,33″B 11°18′34,8″Đ / 44,48333°B 11,3°Đ / 44.48333; 11.30000 (Stadio Renato Dall'Ara) 46°4′53,77″B 13°12′0,49″Đ / 46,06667°B 13,2°Đ / 46.06667; 13.20000 (Stadio Friuli) 38°9′9,96″B 13°20′32,19″Đ / 38,15°B 13,33333°Đ / 38.15000; 13.33333 (Stadio Renzo Barbera) 44°24′59,15″B 8°57′8,74″Đ / 44,4°B 8,95°Đ / 44.40000; 8.95000 (Stadio Luigi Ferraris)
Sức chứa: 41.200[1][2] Sức chứa: 42.311[1][2] Sức chứa: 40.632[1][2] Sức chứa: 44.800[1][2]
BolognaStadioRenatoDallAra.JPG Stadio Friuli.JPG Palermo-Catania 2006.jpg Stadio Luigi Ferraris di Genova.jpg

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]


Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

41 trọng tài đến từ 34 quốc gia sẽ tham gia điều khiển các trận đấu của giải vô địch bóng đá thế giới 1990.

Phân nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống Nhóm 1[3] Nhóm 2[3] Nhóm 3[3]

 Ý (1st)
 Argentina (2nd)
 Brasil (3rd)
 Tây Đức (4th)
 Bỉ (5th)
 Anh (6th)

 Cameroon
 Costa Rica
 Ai Cập
 Hàn Quốc
 UAE
 Hoa Kỳ

 Colombia
 Tiệp Khắc
 Cộng hòa Ireland
 România
 Thụy Điển
 Uruguay

 Áo
 Hà Lan
 Scotland
 Tây Ban Nha
 Liên Xô
 Nam Tư

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ Trung Âu (UTC+2).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Ý 3 3 0 0 4 0 +4 6
 Tiệp Khắc 3 2 0 1 6 3 +3 4
 Áo 3 1 0 2 2 3 −1 2
 Hoa Kỳ 3 0 0 3 2 8 −6 0
9 tháng 6 năm 1990
Ý  1–0  Áo Sân vận động Olimpico, Roma
10 tháng 6 năm 1990
Hoa Kỳ  1–5  Tiệp Khắc Sân vận động Comunale, Firenze
14 tháng 6 năm 1990
Ý  1–0  Hoa Kỳ Sân vận động Olimpico, Roma
15 tháng 6 năm 1990
Áo  0–1  Tiệp Khắc Sân vận động Comunale, Firenze
19 tháng 6 năm 1990
Ý  2–0  Tiệp Khắc Sân vận động Olimpico, Roma
Áo  2–1  Hoa Kỳ Sân vận động Comunale, Firenze

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Cameroon 3 2 0 1 3 5 −2 4
 România 3 1 1 1 4 3 +1 3
 Argentina 3 1 1 1 3 2 +1 3
 Liên Xô 3 1 0 2 4 4 0 2
8 tháng 6 năm 1990
Argentina  0–1  Cameroon Sân vận động San Siro, Milano
9 tháng 6 năm 1990
Liên Xô  0–2  România Sân vận động San Nicola, Bari
13 tháng 6 năm 1990
Argentina  2–0  Liên Xô Sân vận động San Paolo, Napoli
14 tháng 6 năm 1990
Cameroon  2–1  România Sân vận động San Nicola, Bari
18 tháng 6 năm 1990
Argentina  1–1  România Sân vận động San Paolo, Napoli
Cameroon  0–4  Liên Xô Sân vận động San Nicola, Bari

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Brasil 3 3 0 0 4 1 +3 6
 Costa Rica 3 2 0 1 3 2 +1 4
 Scotland 3 1 0 2 2 3 −1 2
 Thụy Điển 3 0 0 3 3 6 −3 0
10 tháng 6 năm 1990
Brasil  2–1  Thụy Điển Stadio delle Alpi, Torino
11 tháng 6 năm 1990
Costa Rica  1–0  Scotland Sân vận động Luigi Ferraris, Genova
16 tháng 6 năm 1990
Brasil  1–0  Costa Rica Stadio delle Alpi, Torino
Thụy Điển  1–2  Scotland Sân vận động Luigi Ferraris, Genova
20 tháng 6 năm 1990
Brasil  1–0  Scotland Stadio delle Alpi, Torino
Thụy Điển  1–2  Costa Rica Sân vận động Luigi Ferraris, Genova

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Tây Đức 3 2 1 0 10 3 +7 5
 Nam Tư 3 2 0 1 6 5 +1 4
 Colombia 3 1 1 1 3 2 +1 3
 UAE 3 0 0 3 2 11 −9 0
9 tháng 6 năm 1990
UAE  0–2  Colombia Sân vận động Renato Dall'Ara, Bologna
10 tháng 6 năm 1990
Tây Đức  4–1  Nam Tư Sân vận động San Siro, Milano
14 tháng 6 năm 1990
Nam Tư  1–0  Colombia Sân vận động Renato Dall'Ara, Bologna
15 tháng 6 năm 1990
Tây Đức  5–1  UAE Sân vận động San Siro, Milano
19 tháng 6 năm 1990
Tây Đức  1–1  Colombia Sân vận động San Siro, Milano
Nam Tư  4–1  UAE Sân vận động Renato Dall'Ara, Bologna

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Tây Ban Nha 3 2 1 0 5 2 +3 5
 Bỉ 3 2 0 1 6 3 +3 4
 Uruguay 3 1 1 1 2 3 −1 3
 Hàn Quốc 3 0 0 3 1 6 −5 0
12 tháng 6 năm 1990
Bỉ  2–0  Hàn Quốc Sân vận động Marc'Antonio Bentegodi, Verona
13 tháng 6 năm 1990
Uruguay  0–0  Tây Ban Nha Sân vận động Friuli, Udine
17 tháng 6 năm 1990
Bỉ  3–1  Uruguay Sân vận động Marc'Antonio Bentegodi, Verona
Hàn Quốc  1–3  Tây Ban Nha Sân vận động Friuli, Udine
21 tháng 6 năm 1990
Bỉ  1–2  Tây Ban Nha Sân vận động Marc'Antonio Bentegodi, Verona
Hàn Quốc  0–1  Uruguay Sân vận động Friuli, Udine

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Anh 3 1 2 0 2 1 +1 4
 Cộng hòa Ireland 3 0 3 0 2 2 0 3
 Hà Lan 3 0 3 0 2 2 0 3
 Ai Cập 3 0 2 1 1 2 −1 2
11 tháng 6 năm 1990
Anh  1–1  Cộng hòa Ireland Sân vận động Sant'Elia, Cagliari
12 tháng 6 năm 1990
Hà Lan  1–1  Ai Cập Sân vận động La Favorita, Palermo
16 tháng 6 năm 1990
Anh  0–0  Hà Lan Sân vận động Sant'Elia, Cagliari
17 tháng 6 năm 1990
Cộng hòa Ireland  0–0  Ai Cập Sân vận động La Favorita, Palermo
21 tháng 6 năm 1990
Anh  1–0  Ai Cập Sân vận động Sant'Elia, Cagliari
Cộng hòa Ireland  1–1  Hà Lan Sân vận động La Favorita, Palermo

Thứ tự các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng Đội Tr T H B BT BB HS Đ
B  Argentina 3 1 1 1 3 2 +1 3
D  Colombia 3 1 1 1 3 2 +1 3
F  Hà Lan 3 0 3 0 2 2 0 3
E  Uruguay 3 1 1 1 2 3 −1 3
A  Áo 3 1 0 2 2 3 −1 2
C  Scotland 3 1 0 2 2 3 −1 2

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
24 tháng 6 – Torino            
  Brasil  0
30 tháng 6 – Firenze
  Argentina  1  
  Argentina (p)  0 (3)
26 tháng 6 – Verona
    Nam Tư  0 (2)  
  Tây Ban Nha  1
3 tháng 7 – Napoli
  Nam Tư (h.p.)  2  
  Argentina (p)  1 (4)
25 tháng 6 – Genova
    Ý  1 (3)  
  Cộng hòa Ireland (p)  0 (5)
30 tháng 6 – Roma
  România  0 (4)  
  Cộng hòa Ireland  0
25 tháng 6 – Roma
    Ý  1  
  Ý  2
8 tháng 7 – Roma
  Uruguay  0  
  Argentina  0
23 tháng 6 – Bari
    Tây Đức  1
  Tiệp Khắc  4
1 tháng 7 – Milano
  Costa Rica  1  
  Tiệp Khắc  0
24 tháng 6 – Milano
    Tây Đức  1  
  Tây Đức  2
4 tháng 7 – Torino
  Hà Lan  1  
  Tây Đức (p)  1 (4)
23 tháng 6 – Napoli
    Anh  1 (3)   Tranh hạng ba
  Cameroon (h.p.)  2
1 tháng 7 – Napoli 7 tháng 7 – Bari
  Colombia  1  
  Cameroon  2   Ý  2
26 tháng 6 – Bologna
    Anh (h.p.)  3     Anh  1
  Anh (h.p.)  1
  Bỉ  0  

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Cameroon  2–1 (h.p.)  Colombia
Milla Bàn thắng 106'109' Chi tiết Redín Bàn thắng 115'
Khán giả: 50.026
Trọng tài: Tullio Lanese (Ý)

Tiệp Khắc  4–1  Costa Rica
Skuhravý Bàn thắng 12'63'82'
Kubík Bàn thắng 75'
Report González Bàn thắng 54'

Brasil  0–1  Argentina
Report Caniggia Bàn thắng 80'
Khán giả: 61.381
Trọng tài: Joël Quiniou (Pháp)

Tây Đức  2–1  Hà Lan
Klinsmann Bàn thắng 51'
Brehme Bàn thắng 82'
Report R. Koeman Bàn thắng 89' (ph.đ.)

Cộng hòa Ireland  0–0 (h.p.)  România
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Sheedy Phạt đền thành công
Houghton Phạt đền thành công
Townsend Phạt đền thành công
Cascarino Phạt đền thành công
O'Leary Phạt đền thành công
5–4 Phạt đền thành công Hagi
Phạt đền thành công Lupu
Phạt đền thành công Rotariu
Phạt đền thành công Lupescu
Phạt đền hỏng Timofte

Ý  2–0  Uruguay
Schillaci Bàn thắng 65'
Serena Bàn thắng 83'
Chi tiết
Khán giả: 73.303
Trọng tài: George Courtney (Anh)

Tây Ban Nha  1–2 (h.p.)  Nam Tư
Salinas Bàn thắng 83' Chi tiết Stojković Bàn thắng 78'92'

Anh  1–0 (h.p.)  Bỉ
Platt Bàn thắng 119' Chi tiết

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Argentina  0–0 (h.p.)  Nam Tư
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Serrizuela Phạt đền thành công
Burruchaga Phạt đền thành công
Maradona Phạt đền hỏng
Troglio Phạt đền hỏng
Dezotti Phạt đền thành công
3–2 Phạt đền hỏng Stojković
Phạt đền thành công Prosinečki
Phạt đền thành công Savićević
Phạt đền hỏng Brnović
Phạt đền hỏng Hadžibegić

Cộng hòa Ireland  0–1  Ý
Chi tiết Schillaci Bàn thắng 38'

Tiệp Khắc  0–1  Tây Đức
Chi tiết Matthäus Bàn thắng 25' (ph.đ.)
Khán giả: 73.347
Trọng tài: Helmut Kohl (Áo)

Cameroon  2–3 (h.p.)  Anh
Kundé Bàn thắng 61' (ph.đ.)
Ekéké Bàn thắng 65'
Chi tiết Platt Bàn thắng 25'
Lineker Bàn thắng 83' (ph.đ.)105' (ph.đ.)
Khán giả: 55.205
Trọng tài: Edgardo Codesal (Mexico)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Argentina  1–1 (h.p.)  Ý
Caniggia Bàn thắng 67' Chi tiết Schillaci Bàn thắng 17'
Loạt sút luân lưu
Serrizuela Phạt đền thành công
Burruchaga Phạt đền thành công
Olarticoechea Phạt đền thành công
Maradona Phạt đền thành công
4–3 Phạt đền thành công Baresi
Phạt đền thành công Baggio
Phạt đền thành công De Agostini
Phạt đền hỏng Donadoni
Phạt đền hỏng Serena
Khán giả: 59.978
Trọng tài: Michel Vautrot (Pháp)

Tây Đức  1–1 (h.p.)  Anh
Brehme Bàn thắng 60' Chi tiết Lineker Bàn thắng 80'
Loạt sút luân lưu
Brehme Phạt đền thành công
Matthäus Phạt đền thành công
Riedle Phạt đền thành công
Thon Phạt đền thành công
4–3 Phạt đền thành công Lineker
Phạt đền thành công Beardsley
Phạt đền thành công Platt
Phạt đền hỏng Pearce
Phạt đền hỏng Waddle
Khán giả: 62.628

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Ý  2–1  Anh
Baggio Bàn thắng 71'
Schillaci Bàn thắng 86' (ph.đ.)
Chi tiết Platt Bàn thắng 81'
Khán giả: 51.426
Trọng tài: Joël Quiniou (Pháp)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Argentina  0–1  Tây Đức
Chi tiết Brehme Bàn thắng 85' (ph.đ.)
Khán giả: 73.603
Trọng tài: Edgardo Codesal (Mexico)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svg Star*.svg Star*.svg

Vô địch World Cup 1990
Flag of Germany.svg
Tây Đức
Lần thứ ba

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

6 bàn

2 bàn

1 bàn

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc giày vàng Quả bóng vàng Cầu thủ trẻ xuất sắc Đội tuyển chơi đẹp
Ý Salvatore Schillaci Ý Salvatore Schillaci Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Robert Prosinečki  Anh

Đội hình toàn sao[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Bảng xếp hạng giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội Bg Tr T H B BT BB HS Đ.
1  Tây Đức D 7 5 2 0 15 5 +10 12
2  Argentina B 7 2 3 2 5 4 +1 7
3  Ý A 7 6 1 0 10 2 +8 13
4  Anh F 7 3 3 1 8 6 +2 9
Bị loại ở tứ kết
5  Nam Tư D 5 3 1 1 8 6 +2 7
6  Tiệp Khắc A 5 3 0 2 10 5 +5 6
7  Cameroon B 5 3 0 2 7 9 -2 6
8  Cộng hòa Ireland F 5 0 4 1 2 3 −1 4
Bị loại ở vòng 16 đội
9  Brasil C 4 3 0 1 4 2 +2 6
10  Tây Ban Nha E 4 2 1 1 6 4 +2 5
11  Bỉ E 4 2 0 2 6 4 +2 4
12  România B 4 1 2 1 4 3 +1 4
13  Costa Rica C 4 2 0 2 4 6 −2 4
14  Colombia D 4 1 1 2 4 4 0 3
15  Hà Lan F 4 0 3 1 3 4 −1 3
16  Uruguay E 4 1 1 2 2 5 −3 3
Bị loại ở vòng bảng
17  Liên Xô B 3 1 0 2 4 4 0 2
18  Áo A 3 1 0 2 2 3 −1 2
 Scotland C 3 1 0 2 2 3 −1 2
20  Ai Cập F 3 0 2 1 1 2 −1 2
21  Thụy Điển C 3 0 0 3 3 6 −3 0
22  Hàn Quốc E 3 0 0 3 1 6 −5 0
23  Hoa Kỳ A 3 0 0 3 2 8 −6 0
24  UAE D 3 0 0 3 2 11 −9 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “WM 1990 Sonderheft”. Kicker (bằng tiếng Đức). May–June 1990. tr. 185. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “World Cup '90: The Complete Collection”. Orbis. 
  3. ^ a ă â “The Times guide to the draw for the World Cup finals”. The Times (London). Ngày 9 tháng 12 năm 1989. tr. 51. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]