Bước tới nội dung

Đội tuyển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bài viết thống kê thành tích của tất cả các đội tuyển bóng đá quốc gia đã từng ít nhất một lần tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới.

Các quốc gia theo số lần tham dự giải

Lần đầu tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê lần đầu tiên mà các đội tuyển quốc gia giành quyền tham dự một vòng chung kết World Cup. Tính đến nay, đã có tổng cộng 83 đội tuyển quốc gia từng góp mặt tại giải đấu.

Các quốc gia theo thành tích tốt nhất
Năm Đội tuyển
1930  Argentina,  Bỉ,  Bolivia,  Brasil,  Chile,  Pháp,  México,  Paraguay,  Perú,  România,  Hoa Kỳ,  Uruguay,  Nam Tư[a]
1934  Áo,  Tiệp Khắc[b],  Ai Cập,  Đức[c],  Hungary,  Ý,  Hà Lan,  Tây Ban Nha,  Thụy Điển,  Thụy Sĩ
1938  Cuba,  Đông Ấn Hà Lan[d],  Na Uy,  Ba Lan
1950  Anh
1954  Tây Đức[c],  Scotland,  Hàn Quốc,  Thổ Nhĩ Kỳ
1958  Bắc Ireland,  Liên Xô[e],  Wales
1962  Bulgaria,  Colombia
1966  CHDCND Triều Tiên,  Bồ Đào Nha
1970  El Salvador,  Israel,  Maroc
1974  Úc,  Đông Đức[c],  Haiti,  Zaire[f]
1978  Iran,  Tunisia
1982  Algérie,  Cameroon,  Honduras,  Kuwait,  New Zealand
1986  Canada,  Đan Mạch,  Iraq
1990  Costa Rica,  Cộng hòa Ireland,  UAE
1994  Đức[c],  Hy Lạp,  Nigeria,  Nga[e],  Ả Rập Xê Út
1998  Croatia[a],  Nam Tư[a],  Jamaica,  Nhật Bản,  Nam Phi
2002  Trung Quốc,  Ecuador,  Sénégal,  Slovenia[a]
2006  Angola,  Séc[b],  Ghana,  Bờ Biển Ngà,  Serbia và Montenegro[a],  Togo,  Trinidad và Tobago,  Ukraina[e]
2010  Serbia[a],  Slovakia[b]
2014  Bosna và Hercegovina[a]
2018  Iceland,  Panamá
2022  Qatar
2026  Cabo Verde,  Curaçao,  Jordan,  Uzbekistan[e]

Thành tích chi tiết từng đội tại các kỳ World Cup

[sửa | sửa mã nguồn]
Ghi chú
Giải đấu
(Các) nước chủ nhà
(Số đội tham dự)

Đội tuyển
1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
Hoa Kỳ
México
(48)
2030
Maroc
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
(48)
2034
Ả Rập Xê Út
(48)
Số lần
tham dự
 Algérie Không tham dự, là một phần của Pháp × R1
13th
R1
22nd
R1
28th
R2
14th
Q TBD TBD 5
 Angola R1
23rd
TBD TBD 1
 Argentina 2nd R1
T-9th
× × R1
13th
R1
10th
QF
5th
R2
8th
1st R2
11th
1st 2nd R2
10th
QF
6th
R1
18th
QF
6th
QF
5th
2nd R2
16th
1st Q Q TBD 19
 Úc R1
14th
R2
16th
R1
21st
R1
30th
R1
30th
R2
11th
Q TBD TBD 7
 Áo 4th ••[g] × 3rd R1
15th
R2
7th
R2
8th
R1
T-18th
R1
23rd
Q TBD TBD 8
 Bỉ R1
11th
R1
15th
R1
13th
× R1
12th
R1
T-10th
R2
10th
4th R2
11th
R2
11th
R1
19th
R2
14th
QF
6th
3rd R1
23rd
Q TBD TBD 15
 Bolivia R1
12th
R1
13th
× R1
21st
TBD TBD TBD 3
 Bosna và Hercegovina Không tham dự, là một phần của Nam Tư[a] R1
20th
TBD TBD TBD 1
 Brasil R1
6th
R1
14th
3rd 2nd QF
5th
1st 1st R1
11th
1st 4th 3rd R2
5th
QF
5th
R2
9th
1st 2nd 1st QF
5th
QF
6th
4th QF
6th
QF
7th
Q TBD TBD 23
 Bulgaria •× R1
15th
R1
15th
R1
13th
R1
12th
R2
15th
4th R1
29th
TBD TBD 7
 Cameroon × R1
17th
QF
7th
R1
22nd
R1
25th
R1
20th
R1
31st
R1
32nd
R1
19th
TBD TBD 8
 Canada × R1
24th
R1
31st
Q TBD TBD 3
 Cabo Verde Không tham dự, là một phần của Bồ Đào Nha Q TBD TBD 1
 Chile R1
5th
× R1
9th
3rd R1
T-13th
R1
11th
R1
22nd
× R2
16th
R2
10th
R2
9th
TBD TBD 9
 Trung Quốc[h] R1
31st
TBD TBD 1
 Colombia × R1
14th
R2
14th
R1
19th
R1
21st
QF
5th
R2
9th
Q TBD TBD 7
 CHDC Congo[f] × R1
16th
× TBD TBD TBD 1
 Costa Rica × × R2
13th
R1
19th
R1
31st
QF
8th
R1
29th
R1
27th
TBD TBD 6
 Croatia Không tham dự, là một phần của Nam Tư[a] 3rd R1
23rd
R1
22nd
R1
19th
2nd 3rd Q TBD TBD 7
 Cuba QF
8th
× × × TBD TBD 1
 Curaçao[i] Q TBD TBD 1
 Séc[b] 2nd QF
5th
R1
14th
R1
9th
2nd R1
15th
R1
19th
QF
6th
R1
20th
TBD TBD TBD 9
 Đan Mạch R2
9th
QF
8th
R2
10th
R1
24th
R2
11th
R1
28th
TBD TBD TBD 6
 Đông Đức[c] Không tham dự, là một phần của Đức R2
6th
Đã sáp nhập với Tây Đức thành một nước Đức thống nhất 1
 Ecuador × R1
24th
R2
12th
R1
17th
R1
18th
Q TBD TBD 5
 Ai Cập[j] •• R1
13th
× × × × R1
20th
R1
31st
Q TBD TBD 4
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
Hoa Kỳ
México
(48)
2030
Maroc
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
(48)
2034
Ả Rập Xê Út
(48)
Số lần
tham dự
 El Salvador × R1
16th
R1
24th
TBD TBD 2
 Anh R1
8th
QF
6th
R1
11th
QF
8th
1st QF
8th
R2
6th
QF
8th
4th R2
9th
QF
6th
QF
7th
R2
13th
R1
26th
4th QF
6th
Q TBD TBD 17
 Pháp R1
7th
R1
T-9th
QF
6th
R1
11th
3rd R1
T-13th
R1
12th
4th 3rd 1st R1
28th
2nd R1
29th
QF
7th
1st 2nd Q TBD TBD 17
 Đức[c] 3rd R1
10th
1st 4th QF
7th
2nd 3rd 1st R2
6th
2nd 2nd 1st QF
5th
QF
7th
2nd 3rd 3rd 1st R1
22nd
R1
17th
Q TBD TBD 21
 Ghana × × R2
13th
QF
7th
R1
25th
R1
24th
Q TBD TBD 5
 Hy Lạp •× R1
24th
R1
25th
R2
13th
TBD TBD 3
 Haiti R1
15th
Q TBD TBD 2
 Honduras × R1
18th
R1
30th
R1
31st
TBD TBD 3
 Hungary QF
6th
2nd 2nd R1
10th
QF
5th
QF
6th
R1
15th
R1
14th
R1
18th
TBD TBD 9
 Iceland × R1
28th
TBD TBD 1
 Indonesia[d] R1
15th
× •× × × TBD TBD 1
 Iran R1
14th
× × R1
20th
R1
T-25th
R1
28th
R1
18th
R1
26th
Q TBD TBD 7
 Iraq × R1
23rd
TBD TBD TBD 1
 Israel[k] R1
12th
TBD TBD 1
 Ý 1st 1st R1
7th
R1
10th
R1
9th
R1
9th
2nd R1
10th
4th 1st R2
12th
3rd 2nd QF
5th
R2
15th
1st R1
26th
R1
22nd
TBD TBD TBD 18
 Bờ Biển Ngà R1
19th
R1
17th
R1
21st
Q TBD TBD 4
 Jamaica × × R1
22nd
TBD TBD TBD 1
 Nhật Bản •• × R1
31st
R2
9th
R1
T-28th
R2
9th
R1
29th
R2
15th
R2
9th
Q TBD TBD 8
 Jordan Q TBD TBD 1
 Kuwait R1
21st
•× TBD TBD 1
 México R1
13th
× R1
12th
R1
13th
R1
16th
R1
11th
R1
12th
QF
6th
R1
16th
QF
6th
× R2
13th
R2
13th
R2
11th
R2
15th
R2
14th
R2
10th
R2
12th
R1
22nd
Q TBD TBD 18
 Maroc × R1
14th
R2
11th
R1
23rd
R1
18th
R1
27th
4th Q Q TBD 7
 Hà Lan R1
T-9th
R1
14th
2nd 2nd R2
15th
QF
7th
4th R2
11th
2nd 3rd QF
5th
Q TBD TBD 12
 New Zealand R1
23rd
R1
22nd
Q TBD TBD 3
 Nigeria × R2
9th
R2
12th
R1
27th
R1
27th
R2
16th
R1
21st
TBD TBD 6
 CHDCND Triều Tiên QF
8th
× × R1
32nd
•× TBD TBD 2
 Bắc Ireland[l] QF
8th
R2
9th
R1
21st
TBD TBD TBD 3
 Na Uy R1
12th
R1
17th
R2
15th
Q TBD TBD 4
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
Hoa Kỳ
México
(48)
2030
Maroc
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
(48)
2034
Ả Rập Xê Út
(48)
Số lần
tham dự
 Panamá R1
32nd
Q TBD TBD 2
 Paraguay R1
9th
R1
11th
R1
12th
R2
13th
R2
14th
R2
16th
R1
18th
QF
8th
Q Q TBD 9
 Perú R1
10th
× × × QF
7th
R2
8th
R1
20th
R1
20th
TBD TBD 5
 Ba Lan •× R1
11th
× 3rd R2
5th
3rd R2
14th
R1
25th
R1
21st
R1
25th
R2
15th
TBD TBD TBD 9
 Bồ Đào Nha 3rd R1
17th
R1
21st
4th R2
11th
R1
18th
R2
13th
QF
8th
Q Q TBD 9
 Qatar × R1
32nd
Q TBD TBD 2
 Cộng hòa Ireland[m] QF
8th
R2
16th
R2
12th
TBD TBD TBD 3
 România R1
8th
R1
12th
R1
9th
R1
T-10th
R2
12th
QF
6th
R2
11th
TBD TBD TBD 7
 Nga[e] QF
7th
QF
6th
4th QF
5th
•× R2
7th
R2
10th
R1
17th
R1
18th
R1
22nd
R1
24th
QF
8th
•× × TBD TBD 11
 Ả Rập Xê Út R2
12th
R1
28th
R1
32nd
R1
T-28th
R1
26th
R1
25th
Q TBD Q 7
 Scotland •• R1
15th
R1
14th
R1
9th
R1
11th
R1
15th
R1
19th
R1
T-18th
R1
27th
Q TBD TBD 9
 Sénégal × QF
7th
R1
17th
R2
10th
Q TBD TBD 4
 Serbia[a] 4th[n] R1
5th
QF
7th
QF
5th
4th R2
7th
R1
16th
QF
5th
× R2
10th
R1
32nd
R1
23rd
R1
23rd
R1
29th
TBD TBD 13
 Slovakia[b] Không tham dự, là một phần của Tiệp Khắc[b] R2
16th
TBD TBD TBD 1
 Slovenia Không tham dự, là một phần của Nam Tư[a] R1
30th
R1
18th
TBD TBD 2
 Nam Phi × R1
24th
R1
17th
R1
20th
Q TBD TBD 4
 Hàn Quốc R1
16th
× × R1
20th
R1
22nd
R1
20th
R1
30th
4th R1
17th
R2
15th
R1
27th
R1
19th
R2
16th
Q TBD TBD 12
 Tây Ban Nha QF
5th
× 4th R1
12th
R1
10th
R1
10th
R2
12th
QF
7th
R2
10th
QF
8th
R1
17th
QF
5th
R2
9th
1st R1
23rd
R2
10th
R2
13th
Q Q TBD 17
 Thụy Điển QF
8th
4th 3rd 2nd R1
9th
R2
5th
R1
13th
R1
21st
3rd R2
13th
R2
14th
QF
7th
TBD TBD TBD 12
 Thụy Sĩ QF
7th
QF
7th
R1
6th
QF
8th
R1
16th
R1
16th
R2
15th
R2
10th
R1
19th
R2
11th
R2
14th
R2
12th
Q TBD TBD 13
 Togo × × R1
30th
TBD TBD 1
 Trinidad và Tobago R1
27th
TBD TBD 1
 Tunisia × R1
9th
R1
26th
R1
29th
R1
24th
R1
24th
R1
21st
Q TBD TBD 7
 Thổ Nhĩ Kỳ × •• R1
9th
× 3rd TBD TBD TBD 2
 Ukraina Không tham dự, là một phần của Liên Xô[e] QF
8th
TBD TBD TBD 1
 UAE × R1
24th
TBD TBD 1
 Hoa Kỳ 3rd[n] R1
16th
× R1
10th
R1
23rd
R2
14th
R1
32nd
QF
8th
R1
T-25th
R2
12th
R2
15th
R2
14th
Q TBD TBD 12
 Uruguay 1st 1st 4th R1
13th
QF
7th
4th R1
13th
R2
16th
R2
16th
R1
26th
4th R2
12th
QF
5th
R1
20th
Q Q TBD 15
 Uzbekistan Không tham dự, là một phần của Liên Xô[e] Q TBD TBD 1
 Wales QF
6th
R1
30th
TBD TBD TBD 2

Xếp hạng các đội theo số lần tham dự giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 18 tháng 11 năm 2025
Đội tuyển Số lần tham dự Chuỗi dài nhất Chuỗi hiện tại Lần đầu Lần gần đây nhất Thành tích tốt nhất
 Brasil 23 23 23 1930 2026 Vô địch (1958, 1962, 1970, 1994, 2002)
 Đức[c] 21 19 19 1934 2026 Vô địch (1954, 1974*, 1990, 2014)
 Argentina 19 14 14 1930 2026 Vô địch (1978*, 1986, 2022)
 Ý 18 14 0 1934 2014 Vô địch (1934*, 1938, 1982, 2006)
 México 18 9 9 1930 2026 Tứ kết (1970*, 1986*)
 Tây Ban Nha 17 13 13 1934 2026 Vô địch (2010)
 Pháp 17 8 8 1930 2026 Vô địch (1998*, 2018)
 Anh 17 8 8 1950 2026 Vô địch (1966*)
 Bỉ 15 6 4 1930 2026 Hạng ba (2018)
 Uruguay 15 5 5 1930 2026 Vô địch (1930*, 1950)
 Thụy Sĩ 13 6 6 1934 2026 Tứ kết (1934, 1938, 1954*)
 Serbia[a] 13 4 2 1930 2022 Hạng tư (1930[n], 1962)
 Hàn Quốc 12 11 11 1954 2026 Hạng tư (2002*)
 Hoa Kỳ 12 7 2 1930 2026 Hạng ba (1930[n])
 Hà Lan 12 3 2 1934 2026 Á quân (1974, 1978, 2010)
 Thụy Điển 12 3 0 1934 2018 Á quân (1958*)
 Nga[e] 11 4 2 1958 2018 Hạng tư (1966)
 Bồ Đào Nha 9 7 7 1966 2026 Hạng ba (1966)
 Scotland 9 5 1 1954 2026 Vòng bảng
 Ba Lan 9 4 2 1938 2022 Hạng ba (1974, 1982)
 Paraguay 9 4 1 1930 2026 Tứ kết (2010)
 Hungary 9 4 0 1934 1986 Á quân (1938, 1954)
 Séc[b] 9 3 0 1934 2006 Á quân (1934, 1962)
 Chile 9 2 0 1930 2014 Hạng ba (1962*)
 Nhật Bản 8 8 8 1998 2026 Vòng 16 đội (2002*, 2010, 2018, 2022)
 Cameroon 8 4 1 1982 2022 Tứ kết (1990)
 Áo 8 2 1 1934 2026 Hạng ba (1954)
 Úc 7 6 6 1974 2026 Vòng 16 đội (2006, 2022)
 Iran 7 4 4 1978 2026 Vòng bảng
 Croatia[a] 7 4 4 1998 2026 Á quân (2018)
 Ả Rập Xê Út 7 4 3 1994 2026 Vòng 16 đội (1994)
 Bulgaria 7 4 0 1962 1998 Hạng tư (1994)
 Maroc 7 3 3 1970 2026 Hạng tư (2022)
 Tunisia 7 3 3 1978 2026 Vòng bảng
 Colombia 7 3 1 1962 2026 Tứ kết (2014)
 România 7 3 0 1930 1998 Tứ kết (1994)
 Costa Rica 6 3 0 1990 2022 Tứ kết (2014)
 Nigeria 6 3 0 1994 2018 Vòng 16 đội (1994, 1998, 2014)
 Đan Mạch 6 2 2 1986 2022 Tứ kết (1998)
 Ghana 5 3 2 2006 2026 Tứ kết (2010)
 Ecuador 5 2 2 2002 2026 Vòng 16 đội (2006)
 Algérie 5 2 1 1982 2026 Vòng 16 đội (2014)
 Perú 5 2 0 1930 2018 Tứ kết (1970, 1978)
 Sénégal 4 3 3 2002 2026 Tứ kết (2002)
 Bờ Biển Ngà 4 3 1 2006 2026 Vòng bảng
 Na Uy 4 2 1 1938 2026 Vòng 16 đội (1938, 1998)
 Nam Phi 4 2 1 1998 2026 Vòng bảng
 Ai Cập 4 1 1 1934 2026 Vòng 16 đội (1934)
 Canada 3 2 2 1986 2026 Vòng bảng
 Bắc Ireland 3 2 0 1958 1986 Tứ kết (1958)
 Honduras 3 2 0 1982 2014 Vòng bảng
 Cộng hòa Ireland 3 2 0 1990 2002 Tứ kết (1990)
 Hy Lạp 3 2 0 1994 2014 Vòng 16 đội (2014)
 New Zealand 3 1 1 1982 2026 Vòng bảng
 Bolivia 3 1 0 1930 1994 Vòng bảng
 Qatar 2 2 2 2022 2026 Vòng bảng
 Haiti 2 1 2 1974 2026 Vòng bảng
 Panamá 2 1 1 2018 2026 Vòng bảng
 Wales 2 1 1 1958 2022 Tứ kết (1958)
 Thổ Nhĩ Kỳ 2 1 0 1954 2002 Hạng ba (2002)
 CHDCND Triều Tiên 2 1 0 1966 2010 Tứ kết (1966)
 El Salvador 2 1 0 1970 1982 Vòng bảng
 Slovenia[a] 2 1 0 2002 2010 Vòng bảng
 Cuba 1 1 0 1938 1938 Tứ kết (1938)
 Indonesia[d] 1 1 0 1938 1938 Vòng 16 đội (1938)
 Israel 1 1 0 1970 1970 Vòng bảng
 CHDC Congo[f] 1 1 0 1974 1974 Vòng bảng
 Đông Đức[c] 1 1 0 1974 1974 Tứ kết (1974)
 Kuwait 1 1 0 1982 1982 Vòng bảng
 Iraq 1 1 0 1986 1986 Vòng bảng
 UAE 1 1 0 1990 1990 Vòng bảng
 Jamaica 1 1 0 1998 1998 Vòng bảng
 Trung Quốc 1 1 0 2002 2002 Vòng bảng
 Angola 1 1 0 2006 2006 Vòng bảng
 Togo 1 1 0 2006 2006 Vòng bảng
 Trinidad và Tobago 1 1 0 2006 2006 Vòng bảng
 Ukraina[e] 1 1 0 2006 2006 Tứ kết (2006)
 Slovakia[b] 9 3 0 1934 2010 Vòng 16 đội (2010)
 Bosna và Hercegovina[a] 1 1 0 2014 2014 Vòng bảng
 Iceland 1 1 0 2018 2018 Vòng bảng
 Cabo Verde 1 1 1 2026 2026 TBD
 Curaçao 1 1 1 2026 2026 TBD
 Jordan 1 1 1 2026 2026 TBD
 Uzbekistan[e] 1 1 1 2026 2026 TBD
* = Chủ nhà

Các đội tuyển từng lọt vào top bốn đội mạnh nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Brasil 5 (1958, 1962, 1970, 1994, 2002) 2 (1950*, 1998) 2 (1938, 1978) 2 (1974, 2014)
 Đức^ 4 (1954, 1974*, 1990, 2014) 4 (1966, 1982, 1986, 2002) 4 (1934, 1970, 2006*, 2010) 1 (1958)
 Ý 4 (1934*, 1938, 1982, 2006) 2 (1970, 1994) 1 (1990*) 1 (1978)
 Argentina 3 (1978*, 1986, 2022) 3 (1930, 1990, 2014)
 Pháp 2 (1998*, 2018) 2 (2006, 2022) 2 (1958, 1986) 1 (1982)
 Uruguay 2 (1930*, 1950) 3 (1954, 1970, 2010)
 Anh 1 (1966*) 2 (1990, 2018)
 Tây Ban Nha 1 (2010) 1 (1950)
 Hà Lan 3 (1974, 1978, 2010) 1 (2014) 1 (1998)
 Tiệp Khắc# 2 (1934, 1962)
 Hungary 2 (1938, 1954)
 Thụy Điển 1 (1958*) 2 (1950, 1994) 1 (1938)
 Croatia 1 (2018) 2 (1998, 2022)
 Ba Lan 2 (1974, 1982)
 Áo 1 (1954) 1 (1934)
 Bồ Đào Nha 1 (1966) 1 (2006)
 Bỉ 1 (2018) 1 (1986)
 Hoa Kỳ 1 (1930)
 Chile 1 (1962*)
 Thổ Nhĩ Kỳ 1 (2002)
 Nam Tư# 2 (1930, 1962)
 Liên Xô# 1 (1966)
 Bulgaria 1 (1994)
 Hàn Quốc 1 (2002*)
 Maroc 1 (2022)
* = Chủ nhà

:

^ = Bao gồm cả thành tích của Tây Đức từ năm 1954 đến năm 1990
# = Quốc gia đã chia tách thành các quốc gia độc lập nhỏ hơn

Bảng xếp hạng tổng thể

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
Chú thích
Đội đã vô địch giải đấu
TT Đội tuyển Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1.  Brasil 114 76 19 19 237 108 +129 247
2.  Đức[c] 112 68 21 23 232 130 +102 225
3.  Argentina 88 47 17 24 152 101 +51 158
4.  Ý 83 45 21 17 128 77 +51 156
5.  Pháp 73 39 14 20 136 85 +51 131
6.  Anh 74 32 22 20 104 68 +36 118
7.  Tây Ban Nha 67 31 17 19 108 75 +33 110
8.  Hà Lan 55 30 14 11 96 52 +44 104
9.  Uruguay 59 25 13 21 89 76 +13 88
10.  Bỉ 51 21 10 20 69 74 −5 73
11.  Thụy Điển 51 19 13 19 80 73 +7 70
12.  Nga[e] 45 19 10 16 77 54 +23 67
13.  México 60 17 15 28 62 101 −39 66
14.  Serbia[a] 49 18 9 22 71 71 0 63
15.  Bồ Đào Nha 35 17 6 12 61 41 +20 57
16.  Ba Lan 38 17 6 15 49 50 −1 57
17.  Thụy Sĩ 41 14 8 19 55 73 −18 50
18.  Hungary 32 15 3 14 87 57 +30 48
19.  Croatia 30 13 8 9 43 33 +10 47
20.  Séc[b] 33 12 5 16 47 49 −2 41
21.  Áo 29 12 4 13 43 47 −4 40
22.  Chile 33 11 7 15 40 49 −9 40
23.  Hoa Kỳ 37 9 8 20 40 66 −26 35
24.  Đan Mạch 23 9 6 8 31 29 +2 33
25.  Paraguay 27 7 10 10 30 38 −8 31
26.  Hàn Quốc 38 7 10 21 39 78 −39 31
27.  Colombia 22 9 3 10 32 30 +2 30
28.  România 21 8 5 8 30 32 −2 29
29.  Nhật Bản 25 7 6 12 25 33 −8 27
30.  Costa Rica 21 6 5 10 22 39 −17 23
31.  Cameroon 26 5 8 13 22 47 −25 23
32.  Maroc 23 5 7 11 20 27 −7 22
33.  Nigeria 21 6 3 12 23 30 −7 21
34.  Scotland 23 4 7 12 25 41 −16 19
35.  Sénégal 12 5 3 4 16 17 −1 18
36.  Ghana 15 5 3 7 18 23 −5 18
37.  Perú 18 5 3 10 21 33 −12 18
38.  Ecuador 13 5 2 6 14 14 0 17
39.  Bulgaria 26 3 8 15 22 53 −31 17
40.  Thổ Nhĩ Kỳ 10 5 1 4 20 17 +3 16
41.  Úc 20 4 4 12 17 37 −20 16
42.  Cộng hòa Ireland 13 2 8 3 10 10 0 14
43.  Bắc Ireland 13 3 5 5 13 23 −10 14
44.  Tunisia 18 3 5 10 14 26 −12 14
45.  Ả Rập Xê Út 19 4 2 13 14 44 −30 14
46.  Iran 15 3 4 11 13 31 −18 13
47.  Algérie 13 3 3 7 13 19 −6 12
48.  Bờ Biển Ngà 9 3 1 5 13 14 −1 10
49.  Nam Phi 9 2 4 3 11 16 −5 10
50.  Na Uy 8 2 3 3 7 8 −1 9
51.  Đông Đức[c] 6 2 2 2 5 5 0 8
52.  Hy Lạp 10 2 2 6 5 20 −15 8
53.  Ukraina 5 2 1 2 5 7 −2 7
54.  Wales 8 1 4 3 5 10 −5 7
55.  Slovakia[b] 4 1 1 2 5 7 −2 4
56.  Slovenia 6 1 1 4 5 10 −5 4
57.  Cuba 3 1 1 1 5 12 −7 4
58.  CHDCND Triều Tiên 7 1 1 5 6 21 −15 4
59.  Bosna và Hercegovina 3 1 0 2 4 4 0 3
60.  Jamaica 3 1 0 2 3 9 −6 3
61.  New Zealand 6 0 3 3 4 14 −10 3
62.  Honduras 9 0 3 6 3 14 −11 3
63.  Angola 3 0 2 1 1 2 −1 2
64.  Israel 3 0 2 1 1 3 −2 2
65.  Ai Cập 7 0 2 5 5 12 −7 2
66.  Iceland 3 0 1 2 2 5 −3 1
67.  Kuwait 3 0 1 2 2 6 −4 1
68.  Trinidad và Tobago 3 0 1 2 0 4 −4 1
69.  Bolivia 6 0 1 5 1 20 −19 1
70.  Iraq 3 0 0 3 1 4 −3 0
71.  Togo 3 0 0 3 1 6 −5 0
72.  Qatar 3 0 0 3 1 7 −6 0
73.  Indonesia[d] 1 0 0 1 0 6 −6 0
74.  Panamá 3 0 0 3 2 11 −9 0
74.  UAE 3 0 0 3 2 11 −9 0
76.  Trung Quốc 3 0 0 3 0 9 −9 0
77.  Canada 6 0 0 6 2 12 −10 0
78.  Haiti 3 0 0 3 2 14 −12 0
79.  CHDC Congo[f] 3 0 0 3 0 14 −14 0
80.  El Salvador 6 0 0 6 1 22 −21 0
81.  Cabo Verde 0 0 0 0 0 0 0 0
82.  Curaçao 0 0 0 0 0 0 0 0
83.  Jordan 0 0 0 0 0 0 0 0
84.  Uzbekistan 0 0 0 0 0 0 0 0

Thành tích của các đội chủ nhà

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoại trừ giải năm 1934, tất cả các đội chủ nhà đều chắc chắn giành quyền tham dự vòng chung kết World Cup.

Năm Chủ nhà Thành tích
1930  Uruguay Vô địch
1934  Ý Vô địch
1938  Pháp Tứ kết
1950  Brasil Á quân
1954  Thụy Sĩ Tứ kết
1958  Thụy Điển Á quân
1962  Chile Hạng ba
1966  Anh Vô địch
1970  México Tứ kết
1974  Tây Đức Vô địch
1978  Argentina Vô địch
1982  Tây Ban Nha Vòng 2
1986  México Tứ kết
1990  Ý Hạng ba
1994  Hoa Kỳ Vòng 16 đội
1998  Pháp Vô địch
2002  Hàn Quốc Hạng tư
 Nhật Bản Vòng 16 đội
2006  Đức Hạng ba
2010  Nam Phi Vòng bảng
2014  Brasil Hạng tư
2018  Nga Tứ kết
2022  Qatar Vòng bảng
2026  Canada TBD
 Hoa Kỳ TBD
 México TBD
2030  Tây Ban Nha TBD
 Bồ Đào Nha TBD
 Maroc TBD
2034  Ả Rập Xê Út TBD

Thành tích của đội đương kim vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến năm 2002, đội vô địch World Cup cũng đồng thời giành quyền tham dự vòng chung kết giải tiếp theo. Nhưng từ năm 2006, đội đương kim vô địch vẫn phải trải qua vòng loại.

Năm Đương kim vô địch Thành tích
1930
1934  Uruguay Không tham dự
1938  Ý Vô địch
1950  Ý Vòng bảng
1954  Uruguay Hạng tư
1958  Tây Đức Hạng tư
1962  Brasil Vô địch
1966  Brasil Vòng bảng
1970  Anh Tứ kết
1974  Brasil Hạng tư
1978  Tây Đức Vòng 2
1982  Argentina Vòng 2
1986  Ý Vòng 16 đội
1990  Argentina Á quân
1994  Đức Tứ kết
1998  Brasil Á quân
2002  Pháp Vòng bảng
2006  Brasil Tứ kết
2010  Ý Vòng bảng
2014  Tây Ban Nha Vòng bảng
2018  Đức Vòng bảng
2022  Pháp Á quân
2026  Argentina TBD

Thành tích theo từng liên đoàn

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tổng kết số đội của mỗi liên đoàn lọt vào từng vòng đấu của mỗi kỳ World Cup.

  • Ở giải đấu năm 1950, bốn đội đứng đầu mỗi bảng đá vòng tròn một lượt tính điểm để chọn ra đội vô địch; các đội này được coi như lọt vào vòng bán kết. Do trận đấu giữa Uruguay và Brasil ở lượt đấu cuối quyết định đội giành chức vô địch, hai đội này được coi như lọt vào trận chung kết.
1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
México
Hoa Kỳ
(48)
2030
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha
(48)
2034
Ả Rập Xê Út
(48)
Tổng cộng
Số đội 0 0 1 0 1 0 0 1 1 0 1 1 2 2 2 4 4 4 4 4 5 6 1 44
Top 16 0[o] 0 0 1 0 2 0 2 0 1 3 9
Top 8 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 2
Top 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1
Top 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Vô địch 0
Á quân 0
Hạng ba 0
Hạng tư Hàn Quốc 1

CAF (Châu Phi)

[sửa | sửa mã nguồn]
1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
Tổng cộng
Số đội 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 1 2 2 2 3 5 5 5 6 5 5 5 49
Top 16 0[o] 1 1 1 1 1 1 1 2 0 2 11
Top 8 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 1 4
Top 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
Top 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Vô địch 0
Á quân 0
Hạng ba 0
Hạng tư Maroc 1

CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe)

[sửa | sửa mã nguồn]
1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
Tổng cộng
Số đội 2 1 1 2 1 1 1 1 2 1 1 2 2 2 2 3 3 4 3 4 3 4 46
Top 16 0[o] 1 1 2 1 2 1 2 3 1 1 15
Top 8 0 1 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 1 0 0 5
Top 4 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1
Top 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Vô địch 0
Á quân 0
Hạng ba Hoa Kỳ 1
Hạng tư 0
1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
Tổng cộng
Số đội 7 2 1 5 2 3 5 4 3 4 3 4 4 4 4 5 5 4 5 6 5 4 89
Top 16 2[o] 4 4 2 4 2 3 5 5 4 2 37
Top 8 0 1 2 1 2 2 3 2 3 2 1 1 2 1 2 4 3 2 2 36
Top 4 2 0 1 2 1 1 2 0 2 1 2 0 1 1 1 1 1 0 1 2 0 1 23
Top 2 2 0 0 2 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 0 0 1 0 1 15
Vô địch Uruguay Uruguay Brasil Brasil Brasil Argentina Argentina Brasil Brasil Argentina 10
Á quân Argentina Brasil Argentina Brasil Argentina 5
Hạng ba Brasil Chile Brasil 3
Hạng tư Uruguay Uruguay Brasil Uruguay Brasil 5

OFC (Châu Đại Dương)

[sửa | sửa mã nguồn]
1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
Tổng cộng
Số đội 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 4
Top 16 0[o] 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 1
Top 8 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Top 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Top 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Vô địch 0
Á quân 0
Hạng ba 0
Hạng tư 0
1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
Tổng cộng
Số đội 4 12 12 6 12 12 10 10 9 9 10 14 14 14 13 15 15 14 13 13 14 13 258
Top 16 10[o] 10 10 10 10 9 10 6 6 10 8 99
Top 8 8 6 6 7 6 5 4 6 5 5 6 7 6 4 6 3 4 6 5 105
Top 4 1 4 3 2 3 3 2 4 2 3 2 4 3 3 3 3 2 4 3 2 4 2 62
Top 2 0 2 2 0 2 1 1 2 1 2 1 2 1 1 1 1 1 2 2 1 2 1 29
Vô địch Ý Ý Tây Đức Anh Tây Đức Ý Tây Đức Pháp Ý Tây Ban Nha Đức Pháp 12
Á quân Tiệp Khắc Hungary Hungary Thụy Điển Tiệp Khắc Tây Đức Ý Hà Lan Hà Lan Tây Đức Tây Đức Ý Đức Pháp Hà Lan Croatia Pháp 17
Hạng ba Đức Thụy Điển Áo Pháp Bồ Đào Nha Tây Đức Ba Lan Ba Lan Pháp Ý Thụy Điển Croatia Thổ Nhĩ Kỳ Đức Đức Hà Lan Bỉ Croatia 18
Hạng tư Vương quốc Nam Tư Áo Thụy Điển Tây Ban Nha Tây Đức Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Liên Xô Ý Pháp Bỉ Anh Bulgaria Hà Lan Bồ Đào Nha   Anh 15

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "1930 FIFA World Cup Uruguay". FIFA. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2015.
  1. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Tư đã tham dự giải đấu 8 lần lần trong thời kỳ Vương quốc Nam Tư (1930) và Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư (1950–1990). Đội đã tham dự giải đấu dưới tên Nam Tư trong giai đoạn từ 1930–1990 trước khi tan rã vào năm 1992 do nhiều nước cộng hòa thành viên ly khai. Đội đã tham dự giải đấu một lần vào năm 1998 với tư cách Cộng hòa Liên bang Nam Tư, sau đó đổi tên thành Serbia và Montenegro vào năm 2003, chỉ tham dự giải đấu với tên đó vào năm 2006. Tất cả các đội này đều được FIFA công nhận là tiền thân của đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia hiện tại. Đội tuyển Serbia đã giành quyền tham dự giải đấu lần đầu tiên với tư cách là một quốc gia độc lập hoàn toàn vào năm 2010. Các đội tuyển quốc gia khác được thành lập sau sự tan rã của Nam Tư vào năm 1992 – Croatia, Slovenia, Bosna và HercegovinaBắc Macedonia – được công nhận là các đội tuyển tách biệt với đội tuyển Nam Tư giai đoạn 1930–1990. Đội tuyển bóng đá quốc gia Montenegro hiện cũng hoạt động riêng biệt sau khi Montenegro giành được độc lập hoàn toàn vào năm 2006, sau đó đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo được FIFA công nhận vào năm 2016.[cần dẫn nguồn]
  2. ^ a b c d e f g h i j Tiệp Khắc đã tham dự giải đấu 8 lần trước khi bị chia cắt thành SlovakiaCộng hòa Séc vào năm 1993. FIFA chỉ công nhận thành tích kế thừa của Tiệp Khắc thuộc về đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc sau này. Đội tuyển Cộng hòa Séc đã giành quyền tham dự World Cup lần đầu tiên với tư cách là một quốc gia độc lập hoàn toàn vào năm 2006, còn Slovakia cũng giành quyền tham dự lần đầu vào năm 2010.
  3. ^ a b c d e f g h i j Đức, tên chính thức là Cộng hòa Liên bang Đức kể từ năm 1949, được đại diện bởi cùng một cơ quan quản lý là Hiệp hội bóng đá Đức (Deutscher Fußball-BundDFB) bắt đầu từ năm 1904. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai và sự chia cắt của Đức, DFB đã được FIFA đồng ý cho hoạt động trở lại sau World Cup 1950 với tư cách Tây Đức. Vùng bảo hộ Saar (Saarland) đã tham dự vòng loại World Cup 1954 trước khi gia nhập Tây Đức vào năm 1956. Đông Đức đã thành lập đội tuyển của riêng nước này từ năm 1958 đến năm 1990 trước khi gia nhập với Tây Đức và DFB trong quá trình thống nhất nước Đức. FIFA chính thức công nhận tất cả các kết quả thi đấu quốc tế của đội DFB kể từ năm 1908 cho Đức, bao gồm cả kết quả của Tây Đức trong giai đoạn 1954–1990.
  4. ^ a b c d Indonesia tham dự giải đấu năm 1938 với tư cách Đông Ấn Hà Lan.
  5. ^ a b c d e f g h i j k Liên Xô đã tham dự giải đấu 7 lần trước khi tan rã vào năm 1991. 15 quốc gia từng là các nước cộng hòa của Liên bang Xô viết hiện đang hoạt động riêng biệt. FIFA công nhận đội tuyển bóng đá quốc gia Nga sau này là đội kế thừa thành tích của Liên Xô trước đây.
  6. ^ a b c d Cộng hòa Dân chủ Congo tham dự với tư cách Zaire vào năm 1974.
  7. ^ Áo đủ điều kiện vào năm 1938, nhưng rút lui để tham dự với tư cách là một phần của Đức sau khi bị sáp nhập.
  8. ^ Vào ngày 14 tháng 6 năm 1952, FIFA thừa nhận Hiệp hội bóng đá Trung Quốc (CFA) tại Trung Quốc đại lục, không phải Hiệp hội bóng đá Trung Hoa Dân Quốc (ROCFA) có trụ sở ở Đài Loan, là cơ quan có thẩm quyền được công nhận đối với bóng đá Trung Quốc với tư cách thành viên có từ năm 1931.
  9. ^ Thi đấu với tư cách là Curaçao cho đến năm 1958 và với tư cách Antille thuộc Hà Lan từ năm 1958 đến năm 2010.
  10. ^ Ai Cập tham dự vòng loại vào các năm 1962 và 1966 với tư cách Cộng hòa Ả Rập Thống nhất, nhưng đã rút lui trước khi thi đấu.
  11. ^ Israel đã tham dự với tư cách Eretz Yisrael (Đất nước Israel) vào năm 1934 và năm 1938, với một đội bóng chỉ bao gồm các cầu thủ Do Thái và Anh từ lãnh thổ Ủy trị Palestine.
  12. ^ Bắc Ireland đã tham dự với tư cách Ireland vào năm 1950.
  13. ^ Cộng hòa Ireland đã tham dự với tư cách là Nhà nước tự do Ireland vào các năm 1934 và 1938 và sau đó là Ireland vào năm 1950.
  14. ^ a b c d Không có trận tranh hạng ba tại giải đấu năm 1930. Hoa Kỳ và Nam Tư là hai đội thua ở bán kết. Cả hai đội trưởng của hai đội đều được nhận huy chương đồng. Hiện tại, FIFA công nhận Hoa Kỳ là đội giành hạng ba và Nam Tư là đội giành hạng tư, sử dụng thành tích chung cuộc của các đội tại World Cup 1930.[1]
  15. ^ a b c d e f Năm 1982, vòng 2 có 12 đội, 4 trong số đó giành quyền vào bán kết.