Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bờ Biển Ngà
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhLes Éléphants
(Những chú voi)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà
(Fédération Ivoirienne de Football)
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngPatrice Beaumelle
Đội trưởngSerge Aurier
Thi đấu nhiều nhấtDidier Zokora (123)
Ghi bàn nhiều nhấtDidier Drogba (65)
Sân nhàSân vận động Quốc gia Bờ Biển Ngà
Sân vận động Félix Houphouët-Boigny
Mã FIFACIV
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 61 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất12 (2.2013, 4-5.2013)
Thấp nhất75 (3-5.2004)
Hạng Elo
Hiện tại 56 Giảm 4 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất10 (26.1.2013)
Thấp nhất70 (6.10.1996)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Ngà 3–2 Dahomey 
(Madagascar: 13.4.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 11–0 Cộng hòa Trung Phi 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà: 27.12.1961)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 2–6 Ghana 
(Bờ Biển Ngà: 2.5.1971)
 Malawi 5–1 Bờ Biển Ngà 
(Malawi: 6.7.1974)
 Nigeria 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Lagos, Nigeria: 10.7.1977)
 Argentina 4–0 Bờ Biển Ngà 
(Riyadh, Ả Rập Xê Út: 16.10.1992)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2006, 20102014)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự24 (Lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhấtVô địch (19922015)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhấtHạng tư (1992)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà (tiếng Pháp: Équipe de Côte d'Ivoire de football), có biệt danh là "Les Éléphants", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà và đại diện cho Bờ Biển Ngà trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bờ Biển Ngà là trận gặp đội tuyển Dahomey vào năm 1960. Bờ Biển Ngà là một trong những đội bóng mạnh nhất ở châu Phi. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 chức vô địch bóng đá châu Phi giành được vào các năm 19922015 và tấm huy chương đồng của đại hội Thể thao châu Phi 1965. Đội đã từng tham dự 3 kỳ World Cup vào các năm 2006, 20102014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1992; 2015
Á quân: 2006; 2012
Hạng ba: 1965; 1968; 1986; 1994
Á quân: 2010
1996 1965

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà mới có 3 lần tham dự giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 20102014, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
1930

1958
Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1962

1970
Không tham dự
1974

1978
Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1986

2002
Không vượt qua vòng loại
Đức 2006 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 1 1 1 4 3
Brasil 2014 Vòng 1 3 1 0 2 4 5
2018

2022
Không vượt qua vòng loại
Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/22 9 3 1 5 13 14

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà là một đội bóng giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 23 lần tham dự vòng chung kết, 4 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch hai lần vào các năm 1992 và 2015.

Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch: 2
Vòng chung kết: 24
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1963 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
Tunisia 1965 Hạng ba 3 / 6 3 2 0 1 5 4
Ethiopia 1968 Hạng ba 3 / 8 5 3 1 1 9 6
Sudan 1970 Hạng tư 4 / 8 5 2 1 2 11 9
1972 Vòng loại
Ai Cập 1974 Vòng bảng 7 / 8 3 0 1 2 2 5
1976 Vòng loại
1978 Bỏ cuộc
Nigeria 1980 Vòng bảng 6 / 8 3 0 2 1 2 3
1982 Không tham dự
Bờ Biển Ngà 1984 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 4 4
Ai Cập 1986 Hạng ba 3 / 8 5 3 0 2 7 5
Maroc 1988 Vòng bảng 6 / 8 3 0 3 0 2 2
Algérie 1990 Vòng bảng 6 / 8 3 1 0 2 3 5
Sénégal 1992 Vô địch 1 / 12 5 2 3 0 4 0
Tunisia 1994 Hạng ba 3 / 12 5 3 1 1 11 5
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 11 / 15 3 1 0 2 2 5
Burkina Faso 1998 Tứ kết 5 / 16 4 2 2 0 10 6
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 9 / 16 3 1 1 1 3 4
Mali 2002 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 1 4
2004 Vòng loại
Ai Cập 2006 Hạng nhì 2 / 16 6 3 2 1 6 5
Ghana 2008 Hạng tư 7 / 16 6 4 0 2 16 9
Angola 2010 Tứ kết 5 / 15 3 1 2 0 5 4
Gabon Guinea Xích Đạo 2012 Hạng nhì 2 / 16 6 5 1 0 9 0
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 5 / 16 4 2 1 1 8 5
Guinea Xích Đạo 2015 Vô địch 1 / 16 6 3 3 0 9 4
Gabon 2017 Vòng bảng 11 / 16 3 0 2 1 2 3
Ai Cập 2019 Tứ kết 5 / 24 5 3 1 1 7 3
Cameroon 2021 Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chủ nhà
Guinée 2025 Chưa xác định
Tổng cộng 2 lần vô địch 95 42 28 25 138 100
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [3] B Bt Bb
Ả Rập Xê Út 1992 Hạng tư 2 0 0 2 2 9
1995 Không giành quyền tham dự
1997
1999
2001
2003
2005
2009
2013
2017
Tổng cộng 1/10 2 0 0 2 2 9

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Malawi vào tháng 10 năm 2021.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2021, sau trận gặp Malawi.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
16 1TM Sylvain Gbohouo 29 tháng 10, 1988 (33 tuổi) 63 0 Ethiopia Wolkite Ketema
23 1TM Badra Ali Sangaré 30 tháng 5, 1986 (35 tuổi) 16 0 Cộng hòa Nam Phi JDR Stars
1 1TM Abdoul Karim Cissé 20 tháng 10, 1985 (36 tuổi) 3 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas

17 2HV Serge Aurier 24 tháng 12, 1992 (28 tuổi) 72 3 Tây Ban Nha Villarreal
3 2HV Wilfried Kanon 6 tháng 7, 1993 (28 tuổi) 52 3 Qatar Al-Gharafa
2HV Eric Bailly 12 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 40 2 Anh Manchester United
2HV Ghislain Konan 27 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 13 0 Pháp Reims
7 2HV Odilon Kossounou 4 tháng 1, 2001 (20 tuổi) 9 0 Đức Bayer Leverkusen
2 2HV Sinaly Diomandé 9 tháng 4, 2001 (20 tuổi) 8 0 Pháp Lyon
5 2HV Emmanuel Agbadou 7 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 1 0 Bỉ Eupen

15 3TV Max Gradel 30 tháng 11, 1987 (34 tuổi) 89 14 Thổ Nhĩ Kỳ Sivasspor
20 3TV Serey Dié 7 tháng 11, 1984 (37 tuổi) 54 2 Thụy Sĩ Sion
8 3TV Franck Kessié 19 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 50 5 Ý Milan
3TV Jean Michaël Seri 19 tháng 7, 1991 (30 tuổi) 32 3 Anh Fulham
13 3TV Jean-Daniel Akpa Akpro 11 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 17 0 Ý Lazio
18 3TV Ibrahim Sangaré 2 tháng 12, 1997 (24 tuổi) 16 3 Hà Lan PSV
12 3TV Habib Maïga 1 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 9 0 Pháp Metz
19 3TV Jérémie Boga 3 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 7 1 Ý Sassuolo
4 3TV Hassane Kamara 5 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 4 0 Pháp Nice
14 3TV Hamed Traorè 16 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 1 0 Ý Sassuolo

10 4 Gervinho 27 tháng 5, 1987 (34 tuổi) 88 23 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
4 Nicolas Pépé 20 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 26 6 Anh Arsenal
4 Maxwel Cornet 27 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 22 4 Anh Burnley
4 Wilfried Zaha 10 tháng 11, 1992 (29 tuổi) 21 5 Anh Crystal Palace
21 4 Christian Kouamé 6 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 6 0 Bỉ Anderlecht
3TV Franck Boli 7 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 2 0 Hungary Ferencváros

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Eliezer Ira Tape 31 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 0 0 Bờ Biển Ngà San Pédro v.  Cameroon, 6 September 2021
TM N'Drin Ulrich Edan 19 tháng 10, 1992 (29 tuổi) 0 0 Bờ Biển Ngà AFAD v.  Ghana, 12 June 2021

HV Willy Boly 3 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 8 1 Anh Wolverhampton Wanderers v.  Malawi, 8 October 2021
HV Ousmane Ouattara 22 tháng 12, 1993 (27 tuổi) 1 1 Cộng hòa Nam Phi Chippa United v.  Cameroon, 6 September 2021
HV Wilfried Singo 25 tháng 12, 2000 (20 tuổi) 2 0 Ý Torino v.  Ghana, 12 June 2021
HV Simon Deli 27 tháng 10, 1991 (30 tuổi) 19 0 Cộng hòa Séc Slavia Prague v.  Ethiopia, 30 March 2021
HV Wonlo Coulibaly 22 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 14 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe v.  Ethiopia, 30 March 2021
HV Kalpi Ouattara 29 tháng 12, 1998 (22 tuổi) 2 0 Thụy Điển Östersund v.  Ethiopia, 30 March 2021
HV Fousseny Coulibaly 10 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 1 0 Tunisia Espérance v.  Niger, 26 March 2021 PRE
HV Zié Ouattara 9 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães v.  Niger, 26 March 2021 PRE

TV Seko Fofana 7 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 6 1 Pháp Lens v.  Cameroon, 6 September 2021
TV Wilfried Gneba 1 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 0 0 Bờ Biển Ngà Africa Sport v.  Cameroon, 6 September 2021
TV Eboue Kouassi 13 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Arouca v.  Cameroon, 6 September 2021
TV Ismaila Soro 7 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 1 0 Scotland Celtic v.  Ghana, 12 June 2021
TV Christian Koffi 21 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 6 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Mazembe v.  Ethiopia, 30 March 2021
TV Serge N'Guessan 17 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 14 2 Pháp Nancy v.  Madagascar, 17 November 2020

Sébastien Haller 22 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 6 3 Hà Lan Ajax v.  Cameroon, 6 September 2021
Yohan Boli 17 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 10 0 Qatar Al-Rayyan v.  Cameroon, 6 September 2021
Jean Evrard Kouassi 25 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 4 1 Trung Quốc Wuhan v.  Cameroon, 6 September 2021
Lago Junior 31 tháng 12, 1990 (30 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Mallorca v.  Cameroon, 6 September 2021
Karim Konaté 21 tháng 3, 2004 (17 tuổi) 1 0 Bờ Biển Ngà ASEC Mimosas v.  Mozambique, 3 September 2021
Amad Diallo 11 tháng 7, 2002 (19 tuổi) 3 1 Anh Manchester United v.  Mozambique, 3 September 2021 INJ
TV Serge Arnaud Aka 16 tháng 11, 1994 (27 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Altay v.  Ghana, 12 June 2021
Chris Bedia 5 tháng 3, 1996 (25 tuổi) 0 0 Pháp Troyes v.  Ghana, 12 June 2021
Jonathan Kodjia 22 tháng 10, 1989 (32 tuổi) 27 11 Qatar Al-Gharafa v.  Ethiopia, 30 March 2021
Souleymane Coulibaly 26 tháng 12, 1994 (26 tuổi) 0 0 Tunisia Étoile du Sahel v.  Niger, 26 March 2021 PRE
Datro Fofana 22 tháng 12, 2002 (18 tuổi) 1 0 Na Uy Molde v.  Madagascar, 17 November 2020
Jumaa Saeed 13 tháng 9, 1992 (29 tuổi) 1 0 Kuwait Al-Kuwait v.  Madagascar, 17 November 2020

INJ = Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 10 năm 2021

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ a b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Bờ Biển Ngà
Vô địch châu Phi
1992
Kế nhiệm:
 Nigeria