Kolo Touré

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kolo Touré
Kolo Toure arsenal.JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kolo Habib Touré
Ngày sinh 19 tháng 3, 1981 (34 tuổi)
Nơi sinh    Sokoura Bouake, Bờ Biển Ngà
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí hậu vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Liverpool
Số áo 4
Đội tuyển quốc gia2
2000-2015 Bờ Biển Ngà {{{ra sân qg (bàn thắng)}}}


2 Thống kê về thành tích tại ĐTQG
được cập nhật ngày 15 tháng 2, 2015.
* Số trận khoác áo (Số bàn thắng)

Kolo Habib Touré (sinh ngày 19 tháng 3 năm 1981 ở Sokoura Bouake, Bờ Biển Ngà), là một cầu thủ bóng đá Bờ Biển Ngà hiện đang chơi cho câu lạc bộ Liverpool F.C.. Kolo Touré cao 1,78m nặng 74 kg, bù lại cho thể hình khiêm tốn, đôi chân của Kolo có sức bật rất tốt khiến cho anh rất mạnh trong các pha chơi bóng bổng. Kolo rất nhanh nhẹn, có một nền tản thể lực tốt và phong cách chơi bóng chuyên nghiệp. Kolo Touré có sở trường ở vị trí trung vệ, nhưng bản thân anh cũng có đủ khả năng chơi ở vị trí hậu vệ, tiền vệ trái và cả tiền vệ cánh phải. Toure là cầu thủ cuối cùng của đội hình "Invincibles" 2003-2004 rời khỏi Arsenal sau khi sau bảy năm gắn bó.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Toure chơi bóng vào lúc lên 15 tuổi với đôi chân trần và tài năng của anh đã sớm được phát hiện ở Bờ Biển Ngà và đã được cấp học bổng tại một trường bóng đá Abidjan do Jean-Marc Guillou quản lý.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 29 tháng 11, 2015.
Câu lạc bộ Mùa giải Premier League FA Cup* Châu Âu* Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Arsenal 2002–03 26 2 7 0 7 0 40 2
2003–04 37 1 8 2 10 0 55 3
2004–05 35 0 7 0 8 1 50 1
2005–06 33 0 1 0 12 1 46 1
2006–07 35 3 8 1 10 0 53 4
2007–08 30 2 2 0 9 0 41 2
2008–09 29 1 3 0 9 0 41 1
Tổng cộng 225 9 36 3 65 2 326 14
Manchester City 2009–10 31 1 2 1 33 2
2010–11 22 1 5 0 5 0 32 1
2011–12 14 0 3 0 3 0 20 0
2012–13 15 0 3 0 0 0 18 0
Tổng cộng 82 2 13 1 8 0 103 3
Liverpool 2013–14 20 0 4 0 24 0
2014–15 12 0 6 0 3 0 21 0
2015–16 2 0 1 0 3 0 6 0
Tổng cộng 34 0 11 0 6 0 51 0
Tổng cộng sự nghiệp 341 11 54 4 79 2 479 17

(* FA Cup, League CupFA Community Shield)
(* UEFA Champions League, UEFA Europa LeagueUEFA Super Cup)

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 8 tháng 2, 2015.[1]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bờ Biển Ngà 2000 1 0
2001 10 0
2002 5 0
2003 4 0
2004 6 1
2005 9 0
2006 11 1
2007 8 0
2008 11 0
2009 7 0
2010 13 2
2011 3 1
2012 14 1
2013 5 0
2014 5 1
2015 6 0
Tổng cộng 118 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 4, 2004 Sân vận động Aix-les-Bains, Aix-les-Bains, Pháp  Guinée 2–1 4–2 Giao hữu
2. 8 tháng 10, 2006 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Gabon 3–0 5–0 Vòng loại CAN 2008
3. 4 tháng 6, 2010 Sân vận động Tourbillon, Sion, Thụy Sĩ  Nhật Bản 2–0 2–0 Giao hữu
4. 10 tháng 8, 2010 Upton Park, London, Anh  Ý 1–0 1–0 Giao hữu
5. 9 tháng 10, 2011 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Burundi 1–0 2–1 Vòng loại CAN 2012
6. 9 tháng 6, 2012 Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc  Maroc 2–1 2–2 Vòng loại World Cup 2014
7. 14 tháng 11, 2014 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Sierra Leone 1–0 5–1 Vòng loại CAN 2015
Tính đến ngày 8 tháng 2, 2015

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kolo Touré”. National Football Teams. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2013.