Kolo Touré

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kolo Touré
Kolo Toure 8932.JPG
Touré tại Đội tuyển quốc gia năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kolo Abib Touré[1]
Ngày sinh 19 tháng 3, 1981 (39 tuổi)[1][2]
Nơi sinh Bouaké, Bờ Biển Ngà
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[3]
Vị trí Trung vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
ASEC Mimosas
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2002 ASEC Mimosas
2002–2009 Arsenal 225 (9)
2009–2013 Manchester City 82 (2)
2013–2016 Liverpool 46 (1)
2016–2017 Celtic 9 (0)
Đội tuyển quốc gia
2000–2015 Bờ Biển Ngà 120 (7)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Kolo Abib Touré (sinh ngày 19 tháng 3 năm 1981) là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá Bờ Biển Ngà. Anh từng thi đấu ở vị trí trung vệ cho Arsenal, Manchester City, Liverpool, CelticĐội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà. Anh hiện là thành viên ban huấn luyện đội tuyển Bờ Biển Ngà.

Sau khi bắt đầu sự nghiệp ở ASEC Mimosas, Touré chuyển đến Arsenal năm 2002, có 326 trận cho câu lạc bộ và là một phần của đội hình bất bại mùa 2003-04. Vào năm 2009, anh chuyển tới Manchester City, nơi anh tái hợp người em trai Yaya Touré, giúp City đoạt chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2011-12, lần đầu tiên sau 44 năm. Anh là một trong số ít cầu thủ vô địch Ngoại hạng Anh trong màu áo hai câu lạc bộ. Vào năm 2013 Touré chuyển tới Liverpool. Anh kết thúc sự nghiệp ở Celtic.

Touré là thành viên của Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà từ năm 2000 tới 2015 với 120 trận ra sân. Anh cùng đội tuyển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2006, 20102014. Touré cũng tham dự bảy kỳ Cúp bóng đá châu Phi từ 2002 tới 2015, giàn ngôi á quân năm 20062012, và vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2015.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Toure chơi bóng vào lúc lên 15 tuổi với đôi chân trần và tài năng của anh đã sớm được phát hiện ở Bờ Biển Ngà và đã được cấp học bổng tại một trường bóng đá Abidjan do Jean-Marc Guillou quản lý.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 29 tháng 11 năm 2015.
Câu lạc bộ Mùa giải Premier League FA Cup* Châu Âu* Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Arsenal 2002–03 26 2 7 0 7 0 40 2
2003–04 37 1 8 2 10 0 55 3
2004–05 35 0 7 0 8 1 50 1
2005–06 33 0 1 0 12 1 46 1
2006–07 35 3 8 1 10 0 53 4
2007–08 30 2 2 0 9 0 41 2
2008–09 29 1 3 0 9 0 41 1
Tổng cộng 225 9 36 3 65 2 326 14
Manchester City 2009–10 31 1 2 1 33 2
2010–11 22 1 5 0 5 0 32 1
2011–12 14 0 3 0 3 0 20 0
2012–13 15 0 3 0 0 0 18 0
Tổng cộng 82 2 13 1 8 0 103 3
Liverpool 2013–14 20 0 4 0 24 0
2014–15 12 0 6 0 3 0 21 0
2015–16 2 0 1 0 3 0 6 0
Tổng cộng 34 0 11 0 6 0 51 0
Tổng cộng sự nghiệp 341 11 54 4 79 2 479 17

(* FA Cup, League CupFA Community Shield)
(* UEFA Champions League, UEFA Europa LeagueUEFA Super Cup)

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 8 tháng 2 năm 2015.
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bờ Biển Ngà 2000 1 0
2001 10 0
2002 5 0
2003 4 0
2004 6 1
2005 9 0
2006 11 1
2007 8 0
2008 11 0
2009 7 0
2010 13 2
2011 3 1
2012 14 1
2013 5 0
2014 5 1
2015 8 0
Tổng cộng 120 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 4 năm 2004 Sân vận động Aix-les-Bains, Aix-les-Bains, Pháp  Guinée 2–1 4–2 Giao hữu
2. 8 tháng 10 năm 2006 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Gabon 3–0 5–0 Vòng loại CAN 2008
3. 4 tháng 6 năm 2010 Sân vận động Tourbillon, Sion, Thụy Sĩ  Nhật Bản 2–0 2–0 Giao hữu
4. 10 tháng 8 năm 2010 Upton Park, Luân Đôn, Anh  Ý 1–0 1–0 Giao hữu
5. 9 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Burundi 1–0 2–1 Vòng loại CAN 2012
6. 9 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Marrakech, Marrakech, Maroc  Maroc 2–1 2–2 Vòng loại World Cup 2014
7. 14 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà  Sierra Leone 1–0 5–1 Vòng loại CAN 2015
Tính đến ngày 8 tháng 2 năm 2015

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Arsenal

Manchester City

Liverpool

Celtic

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bờ Biển Ngà

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cúp bóng đá châu Phi - Đội hình tiêu biểu: 2015[15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 412. ISBN 978-1-84596-601-0. 
  2. ^ “LiverpoolFC Kolo Toure”. www.liverpoolfc.com. The Liverpool Football Club and Athletic Grounds Limited. 2015. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ “Kolo Toure”. Liverpool FC. Liverpool FC. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Kolo Touré: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018. 
  5. ^ “Arsenal retain FA Cup”. BBC Sport. Ngày 17 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ “Arsenal 0–0 Man Utd (aet)”. BBC Sport. Ngày 21 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  7. ^ “Arsenal 3–1 Man Utd”. BBC Sport. Ngày 8 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  8. ^ “Chelsea 2–1 Arsenal: Match report”. BBC Sport. Ngày 25 tháng 2 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2007. 
  9. ^ “Barcelona 2–1 Arsenal”. BBC Sport. Ngày 17 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  10. ^ Smith, Ben (ngày 12 tháng 8 năm 2012). “Chelsea 2–3 Man City”. BBC Sport. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ McNulty, Phil (ngày 28 tháng 2 năm 2016). “Liverpool 1–1 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2019. 
  12. ^ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 5 năm 2016). “Liverpool 1–3 Sevilla”. BBC Sport. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2019. 
  13. ^ “Celtic players serenade Kolo Toure”. BBC Sport. Ngày 2 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  14. ^ English, Tom (ngày 27 tháng 11 năm 2016). “Aberdeen 0–3 Celtic”. BBC Sport. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  15. ^ “Orange AFCON 2015 Awards and Best XI”. Confederation of African Football. Ngày 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]