Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Maroc

Huy hiệu

Tên khác Lions de l'Atlas
(Sư tử Atlas)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Badou Ezzaki
Đội trưởng Mehdi Benatia
Thi đấu nhiều nhất Noureddine Naybet (115)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Ahmed Faras (42)[2]
Sân nhà Stade Adrar
Stade de Marrakech
Mã FIFA MAR
Xếp hạng FIFA 42 Giảm 3 (24 tháng 10 năm 2019)[3]
Cao nhất 10 (4.1998)
Thấp nhất 95 (9.2010)
Hạng Elo 46 Giảm 6 (18 tháng 10 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 17 (12.1998)
Elo thấp nhất 81 (5.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Maroc 3–3 Iraq 
(Liban; 19 tháng 10 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Maroc 13–1 Ả Rập Xê Út 
(Maroc; 6 tháng 9 năm 1961)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 6–0 Maroc 
(Tokyo, Nhật Bản; 11 tháng 10 năm 1964)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Vòng 16 đội, 1986
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1976

Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc (tiếng Ả Rập: أمنتخب المغرب لكرة القدم‎; tiếng Pháp: Équipe du Maroc de football) là đội tuyển cấp quốc gia của Maroc do Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Maroc là trận gặp đội tuyển Iraq vào năm 1957. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 2 của World Cup 1986 và chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1976.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1976
Á quân: 2004
Hạng ba: 1980
Hạng tư: 1986; 1988
Vô địch: 2012

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1930 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1934
1938
1950
1954
1958
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
México 1970 Vòng 1 14th 3 0 1 2 2 6
1974 Không vượt qua vòng loại
1978
1982
México 1986 Vòng 2 11th 4 1 2 1 3 2
1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 23rd 3 0 0 3 2 5
Pháp 1998 Vòng 1 18th 3 1 1 1 5 5
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
2010
2014
Nga 2018 Vòng 1 27th 3 0 1 2 2 4
Qatar 2022 đến
Canada Hoa Kỳ México 2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng 2 5/21 16 2 5 8 14 22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 Không tham dự, là thuộc địa của Pháp
1959
1962 Bỏ cuộc
1963 Không vượt qua vòng loại
1965 Không tham dự
1968
1970 Không vượt qua vòng loại
Cameroon 1972 Vòng bảng 5th 3 0 3 0 3 3
1974 Không tham dự
Ethiopia 1976 Vô địch 1st 6 4 2 0 11 6
Ghana 1978 Vòng bảng 6th 3 1 3 1 2 4
Nigeria 1980 Hạng ba 3rd 5 2 1 2 4 3
1982 Không vượt qua vòng loại
1984
Ai Cập 1986 Hạng tư 4th 5 1 2 2 4 5
Maroc 1988 Hạng tư 4th 5 1 3 1 3 3
1990 Không vượt qua vòng loại
Sénégal 1992 Vòng bảng 9th 2 0 1 1 1 2
1994 Không vượt qua vòng loại
1996
Burkina Faso 1998 Tứ kết 6th 4 2 1 1 6 3
GhanaNigeria 2000 Vòng bảng 11th 3 1 1 1 1 2
Mali 2002 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 4
Tunisia 2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 14 4
Ai Cập 2006 Vòng bảng 13th 3 0 2 1 0 1
Ghana 2008 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 7 6
2010 Không vượt qua vòng loại
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 4 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 10th 3 0 3 0 3 3
2015 Bỏ cuộc
Gabon 2017 Tứ kết 8th 4 2 0 2 4 3
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 9th 4 3 1 0 4 1
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
17/32 65 24 23 18 74 58

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách đội hình tham dự vòng loại CAN 2021 gặp MauritanieBurundi vào tháng 11 năm 2019.[5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Burundi[6]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
12 1TM Munir Mohand Mohamedi 10 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 38 0 Tây Ban Nha Málaga
1 1TM Yassine Bounou 5 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 20 0 Tây Ban Nha Sevilla
1TM Anas Zniti 28 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 2 0 Maroc Raja Casablanca

17 2HV Nabil Dirar 25 tháng 2, 1986 (33 tuổi) 43 3 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
6 2HV Romain Saïss (đội trưởng) 26 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 41 1 Anh Wolverhampton Wanderers
2 2HV Achraf Hakimi 4 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 28 2 Đức Borussia Dortmund
4 2HV Zouhair Feddal 1 tháng 1, 1989 (30 tuổi) 18 1 Tây Ban Nha Betis
3 2HV Hamza Mendyl 21 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 18 0 Pháp Dijon
5 2HV Badr Banoun 30 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 10 1 Maroc Raja Casablanca
21 2HV Yunis Abdelhamid 28 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 9 0 Pháp Reims
14 2HV Noussair Mazraoui 14 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 10 1 Hà Lan Ajax

11 3TV Fayçal Fajr 1 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 39 3 Tây Ban Nha Getafe
3TV Omar El Kaddouri 21 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 28 5 Hy Lạp PAOK
8 3TV Adel Taarabt 24 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 23 4 Bồ Đào Nha Benfica
20 3TV Sofyan Amrabat 21 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 14 0 Ý Hellas Verona
15 3TV Selim Amallah 15 tháng 11, 1996 (23 tuổi) 2 0 Bỉ Standard Liège
13 3TV Yahya Jabrane 18 tháng 6, 1991 (28 tuổi) 0 0 Maroc Wydad Casablanca

16 4 Nordin Amrabat 31 tháng 3, 1987 (32 tuổi) 64 7 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
9 4 Youssef El-Arabi 3 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 42 15 Hy Lạp Olympiacos
7 4 Hakim Ziyech 19 tháng 3, 1993 (26 tuổi) 33 14 Hà Lan Ajax
19 4 Youssef En-Nesyri 1 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 32 9 Tây Ban Nha Leganés
23 4 Rachid Alioui 18 tháng 6, 1992 (27 tuổi) 18 2 Pháp Angers
10 4 Sofiane Boufal 17 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 17 0 Anh Southampton
18 4 Oussama Idrissi 26 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 7 0 Hà Lan AZ

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ahmed Reda Tagnaouti 5 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 3 0 Maroc Wydad Casablanca v.  Niger, 10 tháng 9 năm 2019
TM Abdelali Mhamdi 29 tháng 11, 1991 (28 tuổi) 1 0 Maroc RS Berkane CAN 2019 PRE / INJ

HV Jawad El Yamiq 29 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 16 2 Ý Genoa v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
HV Nayef Aguerd 30 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 5 0 Pháp Dijon v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
HV Issam Chebake 12 tháng 10, 1989 (30 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Yeni Malatyaspor v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
HV Fouad Chafik 16 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 12 0 Pháp Dijon v.  Niger, 10 tháng 9 năm 2019
HV Achraf Dari 6 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 0 0 Maroc Wydad Casablanca CAN 2019 PRE / INJ
HV Oualid El Hajjam 19 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 3 0 Pháp Troyes v.  Malawi, 22 tháng 3 năm 2019

TV Younès Belhanda 25 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 58 5 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
TV Mehdi Carcela 1 tháng 7, 1989 (30 tuổi) 26 1 Bỉ Standard Liège v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
TV Youssef Aït Bennasser 7 tháng 7, 1996 (23 tuổi) 25 0 Pháp Bordeaux v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
TV Amine Harit 18 tháng 6, 1997 (22 tuổi) 10 0 Đức Schalke 04 v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
TV Mehdi Bourabia 8 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 7 0 Ý Sassuolo v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
TV Ahmed El Messaoudi 3 tháng 8, 1995 (24 tuổi) 2 0 Hà Lan Groningen v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
TV Anuar Tuhami 15 tháng 1, 1995 (24 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Valladolid v.  Gabon, 15 tháng 10 năm 2019
TV Abdelilah Hafidi 30 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 17 3 Maroc Raja Casablanca v.  Malawi, 22 tháng 3 năm 2019
TV Zakaria Hadraf 12 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 15 2 Maroc Raja Casablanca v.  Malawi, 22 tháng 3 năm 2019

Walid Azaro 6 tháng 10, 1995 (24 tuổi) 9 0 Ai Cập Al Ahly v.  Niger, 10 tháng 9 năm 2019
Khalid Boutaïb 24 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 26 9 Ai Cập Zamalek CAN 2019
Ayoub El Kaabi 26 tháng 6, 1993 (26 tuổi) 15 11 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ CAN 2019 PRE
Abderrazak Hamdallah 17 tháng 12, 1990 (28 tuổi) 15 6 Ả Rập Xê Út Al-Nassr CAN 2019 PRE
Chú thích
INJ = Vắng mặt do chấn thương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.fifa.com/mm/document/fifafacts/stats-centclub/52/00/59/centuryclub290715_neutral.pdf
  2. ^ http://www.fifa.com/world-match-centre/news/newsid/277/023/7/index.html
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  5. ^ “اللائحة النهائية للمنتخب الوطني الأول أمام الغابون وكندا” (bằng tiếng Ả Rập). FRMF. 27 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ “Liste des Joueurs”. Mountakhab.net (bằng tiếng Pháp). 16 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]