Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Maroc
Biệt danhLions de l'Atlas
(Sư tử Atlas)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Liên đoàn khu vựcUNAF (Bắc Phi)
Huấn luyện viên trưởngVahid Halilhodžić
Đội trưởngRomain Saiss
Thi đấu nhiều nhấtNoureddine Naybet (115)[1]
Ghi bàn nhiều nhấtAhmed Faras (36)[2]
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAMAR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 23 Giảm 1 (25 tháng 8 năm 2022)[3]
Cao nhất10 (4.1998)
Thấp nhất95 (9.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 35 Tăng 6 (10 tháng 7 năm 2022)[4]
Cao nhất17 (12.1998)
Thấp nhất81 (5.2013)
Trận quốc tế đầu tiên
 Maroc 3–3 Iraq 
(Liban; 19 tháng 10 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Maroc 13–1 Ả Rập Xê Út 
(Maroc; 6 tháng 9 năm 1961)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 6–0 Maroc 
(Tokyo, Nhật Bản; 11 tháng 10 năm 1964)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhấtVòng 16 đội, 1986
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự18 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 1976

Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc (tiếng Ả Rập: أمنتخب المغرب لكرة القدم‎; tiếng Pháp: Équipe du Maroc de football) là một đội tuyển bóng đá đại diện cho Maroc trên đấu trường quốc tế do Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc (FRMF) quản lý. Màu sắc của đội là đỏ và xanh lá cây. Đội là thành viên của cả FIFALiên đoàn bóng đá châu Phi (CAF).

Trên bình diện quốc tế, Maroc đã giành được Cúp bóng đá châu Phi 1976, hai chức vô địch các quốc gia châu Phi và Cúp Ả Rập một lần. Trên toàn thế giới Họ đã tham dự FIFA World Cup năm lần. Kết quả tốt nhất của họ là vào năm 1986, khi họ là đội tuyển quốc gia châu Phi đầu tiên và duy nhất đứng đầu bảng tại FIFA World Cup. Trong bảng F FIFA World Cup 1986 năm đó, Morocco đã kết thúc vòng bảng trước Anh, Bồ Đào NhaBa Lan sau khi cầm hòa cả Ba Lan và Anh, và đánh bại Bồ Đào Nha với tỷ số 3-1. Vì vậy, họ trở thành đội tuyển bóng đá quốc gia châu Phi đầu tiên, và duy nhất đội tuyển bóng đá quốc gia thứ hai ngoài châu Âu và châu Mỹ (sau CHDCND Triều TiênWorld Cup 1966), lọt vào vòng hai tại World Cup. Ở vòng đấu loại trực tiếp sau đó, họ suýt thua đội á quân Tây Đức với tỷ số 1–0.

Các đối thủ truyền thống của Maroc chủ yếu là Algérie, TunisiaAi Cập. Morocco cũng đã có những trận đấu rất cạnh tranh với GabonBờ Biển Ngà, do họ thường xuyên gặp nhau trong những năm gần đây. Ma-rốc đã sản sinh ra rất nhiều cầu thủ tài năng trong suốt thời gian qua ở các giải đấu hàng đầu châu Âu (Premier League, La Liga, Serie A, Bundesliga, Ligue 1 và Eredivisie) và được coi là một trong những đội bóng xuất sắc nhất trong lịch sử bóng đá châu Phi.

Những chú sư tử Atlas được coi là đội tuyển bóng đá quốc gia châu Phi xuất sắc nhất khi họ đứng thứ 10 trong Bảng xếp hạng FIFA vào tháng 4 năm 1998, là đội tuyển quốc gia châu Phi đầu tiên trong lịch sử được FIFA xếp hạng trong mười đội tuyển bóng đá quốc gia hàng đầu thế giới. Họ cũng là đội tuyển quốc gia châu Phi duy nhất trong lịch sử đứng đầu bảng xếp hạng FIFA thế giới trong ba năm liên tiếp, từ năm 1997 đến năm 1999. Tính đến tháng 2 năm 2022, Maroc được xếp hạng là đội tuyển quốc gia tốt nhất thứ 24 trên thế giới.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Maroc theo truyền thống chơi các trận sân nhà của họ tại Sân vận động Prince Moulay AbdellahRabatStade Mohammed VCasablanca làm sân vận động chính trong suốt vòng loại World Cup của họ, nhưng gần đây họ đã sử dụng các sân vận động mới Stade de MarrakechMarrakech, cũng là Stade AdrarAgadir, Stade Ibn BatoutaTangierSân vận động FezFez.

Nhà tài trơ trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà cung cấp Giai đoạn
Đức Adidas 1982–1994
Ý Lotto 1994–1995
Anh Umbro 1995
Ý Lotto 1995–1998
Đức Puma 1998–2003
Hoa Kỳ Nike 2003–2007
Đức Puma 2007–2012
Đức Adidas 2012–2019
Đức Puma 2019–

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1976
Á quân: 2004
Hạng ba: 1980
Vô địch: 2012

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1930 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1934
1938
1950
1954
1958
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
México 1970 Vòng 1 14th 3 0 1 2 2 6
1974 Không vượt qua vòng loại
1978
1982
México 1986 Vòng 2 11th 4 1 2 1 3 2
1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 23rd 3 0 0 3 2 5
Pháp 1998 Vòng 1 18th 3 1 1 1 5 5
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
2010
2014
Nga 2018 Vòng 1 27th 3 0 1 2 2 4
Qatar 2022 Vượt qua vòng loại
Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng 2 6/22 16 2 5 8 14 22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 Không tham dự, là thuộc địa của Pháp
1959
1962 Bỏ cuộc
1963 Không vượt qua vòng loại
1965 Không tham dự
1968
1970 Không vượt qua vòng loại
Cameroon 1972 Vòng bảng 5th 3 0 3 0 3 3
1974 Không tham dự
Ethiopia 1976 Vô địch 1st 6 4 2 0 11 6
Ghana 1978 Vòng bảng 6th 3 1 3 1 2 4
Nigeria 1980 Hạng ba 3rd 5 2 1 2 4 3
1982 Không vượt qua vòng loại
1984
Ai Cập 1986 Hạng tư 4th 5 1 2 2 4 5
Maroc 1988 Hạng tư 4th 5 1 3 1 3 3
1990 Không vượt qua vòng loại
Sénégal 1992 Vòng bảng 9th 2 0 1 1 1 2
1994 Không vượt qua vòng loại
1996
Burkina Faso 1998 Tứ kết 6th 4 2 1 1 6 3
GhanaNigeria 2000 Vòng bảng 11th 3 1 1 1 1 2
Mali 2002 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 4
Tunisia 2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 14 4
Ai Cập 2006 Vòng bảng 13th 3 0 2 1 0 1
Ghana 2008 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 7 6
2010 Không vượt qua vòng loại
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 4 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 10th 3 0 3 0 3 3
2015 Bỏ cuộc
Gabon 2017 Tứ kết 8th 4 2 0 2 4 3
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 9th 4 3 1 0 4 1
Cameroon 2021 Tứ kết 5th 5 3 2 0 8 5
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
17/32 50 27 25 18 82 63

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1900 Không tham dự, là thuộc địa của Pháp
1904
1908
1912
1920
1924
1928
1936
1948
1952
1956
1960 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 1964 Vòng 1 13 2 0 0 2 1 9
1968 Bỏ cuộc
Tây Đức 1972 Vòng 2 8 6 1 1 4 7 14
1976 Không vượt qua vòng loại
1980
Hoa Kỳ 1984 Vòng 1 12 3 1 0 2 1 4
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng 2 7/19 23 3 5 15 17 48

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1963 Không tham dự
1964
1966
1985
1988
1992
Qatar 1998 Vòng bảng 5th 2 1 0 1 2 2
Kuwait 2002 Bán kết 4th 5 1 2 2 5 6
Ả Rập Xê Út 2012 Vô địch 1st 5 4 1 0 11 2
Qatar 2021 Tứ kết 5th 4 3 1 3 11 2
Tổng cộng 1 lần vô địch 4/10 16 9 4 5 29 12

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2022[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách đội hình tham dự 2 trận giao hữu gặp ChileParaguay vào tháng 9 năm 2022.[5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 27 tháng 9 năm 2022 sau trận gặp Paraguay[6]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Yassine Bounou (Đội phó) 5 tháng 4, 1991 (31 tuổi) 45 0 Tây Ban Nha Sevilla
12 1TM Munir Mohamedi 10 tháng 5, 1989 (33 tuổi) 43 0 Ả Rập Xê Út Al Wehda
22 1TM Ahmed Reda Tagnaouti 5 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 3 0 Maroc Wydad AC
1TM Anas Zniti 28 tháng 10, 1988 (33 tuổi) 5 0 Maroc Raja CA

2 2HV Achraf Hakimi 4 tháng 11, 1998 (23 tuổi) 53 8 Pháp Paris Saint-Germain
3 2HV Noussair Mazraoui 14 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 14 2 Đức Bayern Munich
5 2HV Jawad El Yamiq 29 tháng 2, 1992 (30 tuổi) 11 2 Tây Ban Nha Valladolid
6 2HV Romain Saïss (Đội trưởng) 26 tháng 3, 1990 (32 tuổi) 65 1 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
20 2HV Achraf Dari 6 tháng 5, 1999 (23 tuổi) 4 0 Pháp Stade Brest
24 2HV Samy Mmaee 8 tháng 9, 1996 (26 tuổi) 10 0 Hungary Ferencváros
26 2HV Yahia Attiyat Allah 2 tháng 3, 1995 (27 tuổi) 1 0 Maroc Wydad AC
2HV Badr Benoun 30 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 3 0 Qatar Qatar SC
2HV Fahd Moufi 5 tháng 5, 1996 (26 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Portimonense

4 3TV Sofyan Amrabat 21 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 38 0 Ý Fiorentina
8 3TV Azzedine Ounahi 19 tháng 4, 2000 (22 tuổi) 9 2 Pháp Angers
10 3TV Younès Belhanda 25 tháng 2, 1990 (32 tuổi) 59 5 Thổ Nhĩ Kỳ Adana Demirspor
11 3TV Abdelhamid Sabiri 28 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 2 1 Ý Sampdoria
13 3TV Ilias Chair 30 tháng 10, 1997 (24 tuổi) 10 1 Anh Queens Park Rangers
15 3TV Selim Amallah 15 tháng 11, 1996 (25 tuổi) 23 4 Bỉ Standard Liège
18 3TV Amine Harit 18 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 16 0 Pháp Marseille
25 3TV Yahya Jabrane 18 tháng 6, 1991 (31 tuổi) 4 0 Maroc Wydad AC

7 4 Hakim Ziyech 19 tháng 3, 1993 (29 tuổi) 42 17 Anh Chelsea
9 4 Munir El Haddadi 1 tháng 9, 1995 (27 tuổi) 11 2 Tây Ban Nha Getafe
14 4 Zakaria Aboukhlal 18 tháng 2, 2000 (22 tuổi) 12 2 Pháp Toulouse
16 4 Abde Ezzalzouli 17 tháng 12, 2001 (20 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Osasuna
17 4 Sofiane Boufal 17 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 31 5 Pháp Angers
19 4 Youssef En-Nesyri 1 tháng 6, 1997 (25 tuổi) 49 14 Tây Ban Nha Sevilla
21 4 Walid Cheddira 22 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 2 0 Ý Bari
23 4 Ryan Mmaee 1 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 13 4 Hungary Ferencvárosi
4 Ayoub El Kaabi 25 tháng 6, 1993 (29 tuổi) 23 8 Thổ Nhĩ Kỳ Hatayspor
4 Soufiane Rahimi 23 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 6 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Sami Tlemcani 21 tháng 2, 2004 (18 tuổi) 0 0 Anh Chelsea v.  Guinée, 12 October 2021

HV Hamza El Moussaoui[7] 7 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 0 0 Maroc RS Berkane v.  Chile, 23 September 2022 INJ
HV Sofiane Alakouch 29 tháng 7, 1998 (24 tuổi) 4 0 Pháp Metz v.  Liberia, 13 June 2022
HV Sofian Chakla 2 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 4 0 Bỉ OH Leuven v.  Liberia, 13 June 2022
HV Mohamed Chibi 21 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 1 0 Ai Cập Pyramids v.  Liberia, 13 June 2022
HV Adam Masina 2 tháng 1, 1994 (28 tuổi) 16 0 Ý Udinese v.  Liberia, 13 June 2022 INJ
HV Nayef Aguerd 30 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 21 1 Anh West Ham v.  Liberia, 13 June 2022 INJ
HV Souffian El Karouani 19 tháng 10, 2000 (21 tuổi) 3 0 Hà Lan NEC 2021 Africa Cup of Nations
HV Ayoub El Amloud 8 tháng 4, 1994 (28 tuổi) 1 0 Maroc Wydad AC v.  Guinée, 12 October 2021

TV Fayçal Fajr 1 tháng 8, 1988 (34 tuổi) 51 4 Ả Rập Xê Út Al Wehda v.  Liberia, 13 June 2022
TV Aymen Barkok 21 tháng 5, 1998 (24 tuổi) 18 1 Đức Mainz 05 v.  Liberia, 13 June 2022
TV Adel Taarabt 24 tháng 5, 1989 (33 tuổi) 30 4 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Nasr v.  Liberia, 13 June 2022
TV Imran Louza 1 tháng 5, 1999 (23 tuổi) 11 2 Anh Watford v.  CHDC Congo, 29 March 2022
TV Youssef Maleh 28 tháng 8, 1998 (24 tuổi) 0 0 Ý Fiorentina v.  Guinée, 16 November 2021
TV Abdou Harroui 13 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 0 0 Ý Sassuolo v.  Guinée, 12 October 2021

Tarik Tissoudali 2 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 9 2 Bỉ Gent v.  Liberia, 13 June 2022 INJ
Achraf Bencharki 24 tháng 9, 1994 (28 tuổi) 11 0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira 2021 Africa Cup of Nations
Chú thích
INJ = Vắng mặt do chấn thương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bản sao đã lưu trữ” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
  3. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 25 tháng 8 năm 2022. Truy cập 25 tháng 8 năm 2022.
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.
  5. ^ “اللائحة النهائية للمنتخب الوطني الأول أمام الغابون وكندا” (bằng tiếng Ả Rập). FRMF. 27 tháng 9 năm 2016.
  6. ^ “Liste des Joueurs”. Mountakhab.net (bằng tiếng Pháp). 16 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2016.
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Moufi

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]