Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Maroc

Huy hiệu

Tên khác Lions de l'Atlas
(Sư tử Atlas)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Vahid Halilhodžić
Đội trưởng Romain Saiss
Thi đấu nhiều nhất Noureddine Naybet (115)[1]
Ghi bàn nhiều nhất Ahmed Faras (29)[2]
Sân nhà Khác nhau
Mã FIFA MAR
Xếp hạng FIFA 43 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 10 (4.1998)
Thấp nhất 95 (9.2010)
Hạng Elo 47 Giảm 5 (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 17 (12.1998)
Elo thấp nhất 81 (5.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Maroc 3–3 Iraq 
(Liban; 19 tháng 10 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Maroc 13–1 Ả Rập Xê Út 
(Maroc; 6 tháng 9 năm 1961)
Trận thua đậm nhất
 Hungary 6–0 Maroc 
(Tokyo, Nhật Bản; 11 tháng 10 năm 1964)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Vòng 16 đội, 1986
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1976

Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc (tiếng Ả Rập: أمنتخب المغرب لكرة القدم‎; tiếng Pháp: Équipe du Maroc de football) là một bên đội tuyển cấp quốc gia của Maroc do Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc quản lý trực tiếp hoàn toàn.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Maroc là trận gặp đội tuyển Iraq vào năm 1957. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 2 của World Cup 1986 và chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1976.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1976
Á quân: 2004
Hạng ba: 1980
Vô địch: 2012

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1930 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1934
1938
1950
1954
1958
1962 Không vượt qua vòng loại
1966 Bỏ cuộc
México 1970 Vòng 1 14th 3 0 1 2 2 6
1974 Không vượt qua vòng loại
1978
1982
México 1986 Vòng 2 11th 4 1 2 1 3 2
1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 23rd 3 0 0 3 2 5
Pháp 1998 Vòng 1 18th 3 1 1 1 5 5
2002 Không vượt qua vòng loại
2006
2010
2014
Nga 2018 Vòng 1 27th 3 0 1 2 2 4
Qatar 2022 đến
Canada Hoa Kỳ México 2026
Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần vòng 2 5/21 16 2 5 8 14 22

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1957 Không tham dự, là thuộc địa của Pháp
1959
1962 Bỏ cuộc
1963 Không vượt qua vòng loại
1965 Không tham dự
1968
1970 Không vượt qua vòng loại
Cameroon 1972 Vòng bảng 5th 3 0 3 0 3 3
1974 Không tham dự
Ethiopia 1976 Vô địch 1st 6 4 2 0 11 6
Ghana 1978 Vòng bảng 6th 3 1 3 1 2 4
Nigeria 1980 Hạng ba 3rd 5 2 1 2 4 3
1982 Không vượt qua vòng loại
1984
Ai Cập 1986 Hạng tư 4th 5 1 2 2 4 5
Maroc 1988 Hạng tư 4th 5 1 3 1 3 3
1990 Không vượt qua vòng loại
Sénégal 1992 Vòng bảng 9th 2 0 1 1 1 2
1994 Không vượt qua vòng loại
1996
Burkina Faso 1998 Tứ kết 6th 4 2 1 1 6 3
GhanaNigeria 2000 Vòng bảng 11th 3 1 1 1 1 2
Mali 2002 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 4
Tunisia 2004 Á quân 2nd 6 4 1 1 14 4
Ai Cập 2006 Vòng bảng 13th 3 0 2 1 0 1
Ghana 2008 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 7 6
2010 Không vượt qua vòng loại
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 4 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 Vòng bảng 10th 3 0 3 0 3 3
2015 Bỏ cuộc
Gabon 2017 Tứ kết 8th 4 2 0 2 4 3
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 9th 4 3 1 0 4 1
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
17/32 65 24 23 18 74 58

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1900 Không tham dự, là thuộc địa của Pháp
1904
1908
1912
1920
1924
1928
1936
1948
1952
1956
1960 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản 1964 Vòng 1 13 2 0 0 2 1 9
1968 Bỏ cuộc
Tây Đức 1972 Vòng 2 8 6 1 1 4 7 14
1976 Không vượt qua vòng loại
1980
Hoa Kỳ 1984 Vòng 1 12 3 1 0 2 1 4
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng 2 7/19 23 3 5 15 17 48

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1963 Không tham dự
1964
1966
1985
1988
1992
Qatar 1998 Vòng bảng 5th 2 1 0 1 2 2
Kuwait 2002 Bán kết 4th 5 1 2 2 5 6
Ả Rập Xê Út 2012 Vô địch 1st 5 4 1 0 11 2
Tổng cộng 1 lần vô địch 3/9 12 6 3 2 18 10

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2020[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách đội hình tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Cộng hòa Trung Phi vào tháng 11 năm 2020.[5]
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2029 sau trận gặp Cộng hòa Trung Phi[6]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Yassine Bounou 5 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 25 0 Tây Ban Nha Sevilla
12 1TM Munir Mohand Mohamedi 10 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 39 0 Thổ Nhĩ Kỳ Hatayspor
22 1TM Hicham El Majhad 9 tháng 4, 1991 (29 tuổi) 0 0 Maroc Ittihad Tanger

3 2HV Hamza Mendyl 21 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 20 0 Đức Schalke 04
4 2HV Zouhair Feddal 1 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 17 1 Bồ Đào Nha Sporting CP
5 2HV Nayef Aguerd 30 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 4 0 Pháp Rennes
6 2HV Romain Saïss (Đội trưởng) 26 tháng 3, 1990 (30 tuổi) 42 1 Anh Wolverhampton Wanderers
13 2HV Issam Chebake 12 tháng 10, 1989 (31 tuổi) 7 0 Thổ Nhĩ Kỳ Malatyaspor
14 2HV Noussair Mazraoui 14 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 12 2 Hà Lan Ajax
23 2HV Samy Mmaee 8 tháng 9, 1996 (24 tuổi) 4 0 Bỉ Sint-Truiden
2HV Jawad El Yamiq 29 tháng 2, 1992 (29 tuổi) 8 1 Tây Ban Nha Valladolid

7 3TV Hakim Ziyech 19 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 37 17 Anh Chelsea
8 3TV Adel Taarabt 24 tháng 5, 1989 (31 tuổi) 25 4 Bồ Đào Nha Benfica
11 3TV Fayçal Fajr 1 tháng 8, 1988 (32 tuổi) 39 3 Thổ Nhĩ Kỳ Sivasspor
16 3TV Aymen Barkok 21 tháng 5, 1998 (22 tuổi) 4 0 Đức Eintracht Frankfurt
18 3TV Nassim Boujellab 20 tháng 6, 1999 (21 tuổi) 3 0 Đức Schalke 04
20 3TV Sofyan Amrabat 21 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 18 0 Ý Fiorentina
3TV Selim Amallah 15 tháng 11, 1996 (24 tuổi) 4 1 Bỉ Standard Liège

2 4 Achraf Hakimi 4 tháng 11, 1998 (22 tuổi) 32 3 Ý Internazionale
9 4 Youssef El-Arabi 3 tháng 2, 1987 (34 tuổi) 45 16 Hy Lạp Olympiacos
10 4 Amine Harit 18 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 11 0 Đức Schalke 04
15 4 Zakaria Aboukhlal 18 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 2 1 Hà Lan AZ
17 4 Achraf Bencharki 24 tháng 9, 1994 (26 tuổi) 5 0 Ai Cập Zamalek
19 4 Youssef En-Nesyri 1 tháng 6, 1997 (23 tuổi) 34 11 Tây Ban Nha Sevilla
21 4 Zakaria Labyad 9 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 6 0 Hà Lan Ajax
4 Soufiane Rahimi 23 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 0 0 Maroc Raja Casablanca

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ahmed Reda Tagnaouti 5 tháng 4, 1996 (24 tuổi) 3 0 Maroc Wydad Casablanca v.  CHDC Congo, 13 tháng 10 năm 2020
TM Anas Zniti 28 tháng 10, 1988 (32 tuổi) 2 0 Maroc Raja Casablanca v.  CHDC Congo, 13 tháng 10 năm 2020

HV Yunis Abdelhamid 28 tháng 9, 1987 (33 tuổi) 11 0 Pháp Reims v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020
HV Achraf Lazaar 22 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 11 0 Anh Newcastle United v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020
HV Sofian Chakla 2 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Villarreal v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020
HV Nabil Dirar 25 tháng 2, 1986 (35 tuổi) 41 3 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020 INJ
HV Badr Benoun 30 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 3 0 Maroc Raja Casablanca v.  Burundi, 19 tháng 11 năm 2019

TV Omar El Kaddouri 21 tháng 8, 1990 (30 tuổi) 28 5 Hy Lạp PAOK v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020
TV Oussama Tannane 23 tháng 3, 1994 (26 tuổi) 11 2 Hà Lan Vitesse v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020
TV Dries Saddiki 9 tháng 8, 1996 (24 tuổi) 0 0 Hà Lan Willem II v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020
TV Sofiane Boufal 17 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 17 0 Pháp Angers v.  Burundi, 19 tháng 11 năm 2019
TV Oussama Idrissi 26 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 7 0 Tây Ban Nha Sevilla v.  Burundi, 19 tháng 11 năm 2019
TV Yahya Jabrane 18 tháng 6, 1991 (29 tuổi) 3 0 Maroc Wydad Casablanca v.  Burundi, 19 tháng 11 năm 2019

Moha Rharsalla 15 tháng 9, 1993 (27 tuổi) 1 0 Slovakia Slovan Bratislava v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020
Munir El Haddadi* 1 tháng 9, 1995 (25 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Sevilla v.  Sénégal, 9 tháng 10 năm 2020
Rachid Alioui 18 tháng 6, 1992 (28 tuổi) 18 2 Pháp Angers v.  Burundi, 19 tháng 11 năm 2019
Chú thích
INJ = Vắng mặt do chấn thương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.fifa.com/mm/document/fifafacts/stats-centclub/52/00/59/centuryclub290715_neutral.pdf
  2. ^ http://www.fifa.com/world-match-centre/news/newsid/277/023/7/index.html
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  5. ^ “اللائحة النهائية للمنتخب الوطني الأول أمام الغابون وكندا” (bằng tiếng Ả Rập). FRMF. 27 tháng 9 năm 2016.
  6. ^ “Liste des Joueurs”. Mountakhab.net (bằng tiếng Pháp). 16 tháng 3 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]