Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Congo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Congo
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhDiables Rouges
(Quỷ đỏ)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Congo
(Fédération Congolaise de Football)
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngPaul Put
Đội trưởngAmour Loussoukou
Thi đấu nhiều nhấtJonas Bahamboula (56)
Ghi bàn nhiều nhấtThievy Bifouma (15)
Sân nhàSân vận động Thành phố Kintélé
Sân vận động Alphonse Massemba-Débat
Mã FIFACGO
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 133 Giảm 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất42 (9.2015)
Thấp nhất144 (9.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 138 Giảm 8 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất37 (7.1972)
Thấp nhất133 (4.9.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Ngà 4 - 2 Cộng hòa Congo 
(2.1960)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Congo 11 - 0 Tchad 
(Congo; 28.3.1964)
 Cộng hòa Congo 11 - 0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 7 tháng 7 năm 1976)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Malagasy 8 - 1 Cộng hòa Congo 
(Madagascar; 18 tháng 4 năm 1960)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 1968)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 1972

Đội tuyển bóng đá quốc gia Congo (tiếng Pháp: Équipe du Congo de football) đại diện cho Cộng hòa Congo trong môn bóng đá nam và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Congo (FECOFOOT). Đội chưa từng giành quyền tham dự World Cup, nhưng đã vô địch Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào năm 1972. Ngoài ra, họ cũng từng vô địch môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Toàn châu Phi năm 1965. Đội tuyển Congo là thành viên của cả FIFALiên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Congo là trận đấu gặp Réunion vào năm 1960, đội thi đấu với cái tên Congo thuộc Bỉ. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1972 và tấm huy chương vàng của đại hội Thể thao toàn Phi 1965.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Congo có trận thi đấu quốc tế đầu tiên vào tháng 2 năm 1960 trong một trận giao hữu gặp Bờ Biển Ngà và để thua 4–2.[3] Ngày 13 tháng 4, họ thắng Réunion 4–1 trong trận đấu đầu tiên để giành quyền vào tứ kết. Ở tứ kết ngày 15 tháng 4, Congo thắng Bờ Biển Ngà 3–2. Ngày 17 tháng 4, họ thua Cameroon 5–4 và sau đó thua chủ nhà Madagascar 8–1 trong trận tranh hạng ba ngày 19 tháng 4.

Tháng 4 năm 1963, Congo một lần nữa tham dự giải L'Amitié, lần này tổ chức tại Senegal. Họ nằm chung bảng với Tunisia, Bờ Biển Ngà, Cộng hòa Dân chủ CongoMauritania. Congo để thua trận mở màn 0–2 trước Tunisia ngày 13 tháng 4 nhưng thắng Bờ Biển Ngà 3–2 ngay hôm sau. Ngày 15 tháng 4, họ đánh bại đối thủ láng giềng Congo Kinshasa 2–1 và thắng Mauritania 11–0 hai ngày sau đó, nhưng vẫn không thể vượt qua vòng bảng.

Tháng 7 năm 1965, Congo đăng cai tổ chức Đại hội Thể thao Toàn châu Phi và nằm chung bảng với Mali, UgandaTogo. Họ hòa Mali 1–1 ngày 18 tháng 7, thắng Uganda 2–1 ngày hôm sau. Ngày 21 tháng 7, họ hòa Togo 1–1 nhưng vẫn lọt vào bán kết, nơi họ thắng Bờ Biển Ngà 1–0 ngày 23 tháng 7. Ngày 25 tháng 7, Congo hòa Mali 0–0 trong trận chung kết nhưng giành chức vô địch nhờ có số lần phạt góc vượt trội (10 so với 1 của Mali).

Ngày 11 tháng 1 năm 1967, Congo thi đấu với đối thủ ngoài châu Phi đầu tiên, đánh bại Romania 1–0 trong trận giao hữu trên sân nhà. Ngày 19 tháng 2 năm 1967, Congo đến Tunisia đá trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên và hòa 1–1. Ngày 2 tháng 8 năm 1967, họ tiếp Cameroon trên sân nhà và thắng 2–1, đứng đầu bảng vòng loại và lần đầu tiên giành quyền vào vòng chung kết. Vòng chung kết được tổ chức tại Ethiopia vào tháng 1 năm 1968. Congo nằm chung bảng với Zaire, SenegalGhana. Họ thua trận mở màn trước Zaire 3–0 ngày 12 tháng 1, hai ngày sau thua Senegal 2–1. Ngày 16 tháng 1, Congo thua Ghana 3–1 và bị loại. Ngày 16 tháng 6 năm 1968, Congo tiếp Romania trong một trận giao hữu và thắng 4–2. Ngày 30 tháng 7 năm 1968, họ gặp đối thủ Nam Mỹ đầu tiên – Brasil – và thua 0–2 ngay trên sân nhà.

Năm 1972, Congo giành danh hiệu Cúp bóng đá châu Phi duy nhất trong lịch sử. Họ đánh bại đội chủ nhà Cameroon 1–0 ở bán kết trước khi thắng Mali 3–2 trong trận chung kết để lên ngôi vô địch. Trong đội hình năm đó có cầu thủ nổi tiếng nhất của Congo, François M'Pelé, người từng thi đấu cho PSG trong thập niên 1970. Ở vòng loại World Cup 1998, Congo chỉ cách tấm vé đến vòng chung kết một trận thắng. Sau khi thắng cả ba trận sân nhà trước Zambia, CHDC Congo và Nam Phi, Congo để thua trận cuối 0–1 trên sân Nam Phi và bị loại.

Tháng 2 năm 2025, Congo bị FIFA đình chỉ tham gia các giải đấu quốc tế do “sự can thiệp của bên thứ ba” vào FECOFOOT – cơ quan quản lý bóng đá của Congo.[4]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 1972
1936 Đại hội Thể thao toàn Phi 1965

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
với tư cách  Congo-Brazzaville
Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Anh 1966 Được chưa FIFA chấp thuận Được chưa FIFA chấp thuận
với tư cách  Cộng hòa Nhân dân Congo
México 1970 Không tham dự Không tham dự
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 3
Argentina 1978 4 1 1 2 7 8
Tây Ban Nha 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986
Ý 1990
với tư cách  Cộng hòa Congo
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 4 0 0 4 0 5
Pháp 1998 8 4 2 2 8 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 3 2 5 10 17
Đức 2006 12 4 2 6 12 15
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 3 0 3 7 8
Brasil 2014 8 4 3 1 13 4
Nga 2018 8 2 2 4 11 16
Qatar 2022 6 0 3 3 5 10
Canada México Hoa Kỳ 2026 Bị đình chỉ 3 0 0 3 2 13
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/15 71 21 16 34 77 105

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
với tư cách  Congo-Brazzaville
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968 Vòng bảng 7th 3 0 0 3 2 8
với tư cách  Cộng hòa Nhân dân Congo
Sudan 1970 Không tham dự
Cameroon 1972 Vô địch 1st 5 3 1 1 9 5
Ai Cập 1974 Hạng 4 4th 5 2 1 2 7 10
Ethiopia 1976 Không vượt qua vòng loại
Ghana 1978 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 1 4
Nigeria 1980 Không vượt qua vòng loại
Libya 1982
Bờ Biển Ngà 1984
Ai Cập 1986
Maroc 1988
Algérie 1990 Không tham dự
với tư cách  Cộng hòa Congo
Sénégal 1992 Tứ kết 5th 3 0 2 1 2 3
Tunisia 1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996
Burkina Faso 1998
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 11th 3 0 2 1 0 1
Mali 2002 Không vượt qua vòng loại
Tunisia 2004
Ai Cập 2006
Ghana 2008
Angola 2010
Guinea Xích Đạo Gabon 2012
Cộng hòa Nam Phi 2013
Guinea Xích Đạo 2015 Tứ kết 5th 4 2 1 1 6 6
Gabon 2017 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 2019
Cameroon 2021
Bờ Biển Ngà 2023
Maroc 2025
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 1 danh hiệu 7/35 26 7 8 11 27 37

Đại hội Thể thao toàn Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Đại hội Thể thao toàn Phi
Năm Kết quả ST T H B BT BB
Cộng hòa Congo 1965 Vàng 5 3 1 1 11 5
Nigeria 1973 6th 3 1 0 2 5 8
Tổng 2/4 8 4 1 3 16 13

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 gặp Nam SudanUganda lần lượt vào ngày 14 và 19 tháng 11 năm 2024.

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 19 tháng 11 năm 2024, sau trận đấu với Uganda.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Trey Vimalin 28 tháng 1, 2001 (24 tuổi) 4 0 Pháp Fleury 91
1TM Marly Prince Heritier 10 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 1 0 Kosovo Feronikeli 74
1TM Chelcy Bonazebi 18 tháng 5, 2006 (19 tuổi) 0 0 Cộng hòa Congo CARA Brazzaville
1TM David Opoundja 3 tháng 4, 1998 (27 tuổi) 0 0 CHDC Congo Celeste

2HV Ryan Bidounga 29 tháng 4, 1997 (28 tuổi) 10 0 Bulgaria CSKA 1948
2HV Bryan Passi 5 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 10 0 Bồ Đào Nha Mafra
2HV Morgan Poaty 15 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 10 0 Thụy Sĩ Lausanne-Sport
2HV Ramaric Etou 25 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 7 0 Gruzia Dila Gori
2HV Loïs Fauriel 17 tháng 7, 2002 (23 tuổi) 3 0 Síp Doxa Katokopias
2HV Christ Makosso 9 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 3 0 Pháp Sochaux
2HV Janard Berlohd Mbemba 6 tháng 3, 2002 (23 tuổi) 3 0 Cộng hòa Congo Diables Noirs

3TV Harvy Ossété 18 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 31 0 CHDC Congo Saint-Éloi Lupopo
3TV Merveil Ndockyt 20 tháng 7, 1998 (27 tuổi) 27 1 Croatia Gorica
3TV Gaius Makouta 25 tháng 7, 1997 (28 tuổi) 24 2 Bồ Đào Nha Boavista
3TV Fred Dembi 21 tháng 2, 1995 (30 tuổi) 12 1 Pháp Red Star
3TV Chandrel Massanga 17 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 12 1 Thổ Nhĩ Kỳ Hatayspor
3TV Nolan Mbemba 19 tháng 2, 1995 (30 tuổi) 10 0 Pháp Grenoble
3TV Glid Otanga 14 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 1 0 Israel Bnei Sakhnin

4 Prestige Mboungou 10 tháng 7, 2000 (25 tuổi) 31 2 Serbia TSC
4 Silvère Ganvoula 29 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 24 6 Ý Monza
4 Mons Bassouamina 28 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 13 2 Pháp Pau
4 Yann Mabella 22 tháng 2, 1996 (29 tuổi) 8 0 Luxembourg RFCU Union
4 Christopher Ibayi 18 tháng 7, 1995 (30 tuổi) 3 2 Pháp Rouen
4 Jason Bahamboula 15 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 2 0 Canada HFX Wanderers
4 Archange Bintsouka 25 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 2 0 Albania Partizani
4 Elie Andzouono 2 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 1 0 Cộng hòa Congo Diables Noirs
4 Beni Namboka unknown 1 0 CHDC Congo Celeste

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Marly Prince Koubassanath 10 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 0 0 Kosovo Trepça '89 v.  Namibia; 11 November 2021PRE
TM Trey Vimalin 28 tháng 1, 2001 (24 tuổi) 0 0 Pháp Reims v.  Niger; 9 June 2021

HV Erving Botaka 5 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 0 0 Nga Ufa v.  Namibia; 11 November 2021PRE
HV Raddy Ovouka 7 tháng 12, 1999 (26 tuổi) 2 0 Ghana Hearts of Oak v.  Sénégal; 7 September 2021
HV Baron Kibamba 23 tháng 3, 1998 (27 tuổi) 12 0 Tây Ban Nha Sevilla v.  Sénégal; 7 September 2021
HV Béranger Itoua 9 tháng 5, 1992 (33 tuổi) 15 0 Oman Sohar v.  Niger; 9 June 2021

TV Prince Obongo 21 tháng 2, 1997 (28 tuổi) 5 0 Cộng hòa Congo Diables Noirs v.  Namibia; 11 November 2021PRE
TV Chandrel Massanga 17 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 5 0 Cộng hòa Congo Otohô v.  Namibia; 11 November 2021PRE
TV Scott Bitsindou 11 tháng 5, 1996 (29 tuổi) 0 0 Bỉ Lierse Kempenzonen v.  Sénégal; 7 September 2021
TV Christopher Missilou 18 tháng 7, 1992 (33 tuổi) 3 0 Wales Newport County v.  Sénégal; 7 September 2021
TV Durel Avounou 25 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 15 0 Pháp Le Mans v.  Namibia; 2 September 2021PRE

Merveil Ndockyt 20 tháng 7, 1996 (29 tuổi) 21 1 Croatia NK Osijek v.  Namibia; 11 November 2021PRE
Yhoan Andzouana 13 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 4 0 Slovakia DAC 1904 v.  Namibia; 11 November 2021PRE
Silvère Ganvoula M'boussy 22 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 16 3 Đức VfL Bochum v.  Namibia; 11 November 2021PRE
Dylan Bahamboula 22 tháng 5, 1995 (30 tuổi) 11 0 Anh Oldham Athletic v.  Namibia; 11 November 2021PRE
Lorry Nkolo 22 tháng 6, 1991 (34 tuổi) 10 4 Cộng hòa Congo Diables Noirs v.  Namibia; 11 November 2021PRE
Prince Ibara 7 tháng 2, 1996 (29 tuổi) 15 4 Ấn Độ Bengaluru v.  Sénégal; 7 September 2021
Kévin Koubemba 23 tháng 3, 1993 (32 tuổi) 8 0 Azerbaijan Sabah v.  Niger; 9 June 2021

INJ Rút lui vì chấn thương

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội ST T H B BT BB HS %T
 Algérie 3 0 1 2 1 5 −4 0,00
 Cameroon 2 0 1 1 1 2 −1 0,00
 CHDC Congo 1 0 0 1 0 1 −1 0,00
 Eswatini 2 1 1 0 2 0 +2 50,00
 Gabon 1 0 1 0 1 1 0 0,00
 Gambia 3 1 1 1 3 3 0 33,33
 Guiné-Bissau 1 0 0 1 0 3 −3 0,00
 Libya 1 1 0 0 1 0 +1 100,00
 Maroc 1 0 0 1 0 6 −6 0,00
 Mali 3 0 1 2 0 6 −6 0,00
 Namibia 2 0 2 0 2 2 0 0,00
 Niger 3 1 2 0 2 1 +1 33,33
 Nam Phi 2 0 1 1 1 6 −5 0,00
 Rwanda 2 1 1 0 1 0 +1 50,00
 Sénégal 3 0 1 2 1 5 −4 0,00
 Nam Sudan 4 2 0 2 6 6 0 50,00
 Tanzania 1 0 1 0 1 1 0 0,00
 Togo 2 0 1 1 2 3 −1 0,00
 Uganda 2 0 0 2 0 3 −3 0,00
 Zambia 2 0 0 2 3 7 −4 0,00
Tổng số 41 7 15 19 28 61 −33 17,07
Nguồn: Results

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Congo (Brazzaville) - List of International Matches". RSSSF. Rec. Sport Soccer Statistics Foundation. ngày 23 tháng 12 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2014.
  4. ^ "FIFA suspends the Congolese Football Association and the Pakistan Football Federation". FIFA.com. FIFA. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]