Cúp bóng đá châu Phi 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp bóng đá châu Phi 2021
Coupe d'Afrique des Nations 2021
Tập tin:2021 Africa Cup of Nations logo.png
Official logo
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà Cameroon
Thời gian9 tháng 1 – 6 tháng 2 năm 2022[1]
Số đội24 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu6 (tại 5 thành phố chủ nhà)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu36
Số bàn thắng68 (1,89 bàn/trận)
Vua phá lướiCameroon Vincent Aboubakar (5 bàn)
2019
2023
Cập nhật thống kê tính đến 21 tháng 1 năm 2022.

Cúp bóng đá châu Phi 2021 (còn được gọi là AFCON 2021 hoặc CAN 2021) là cúp bóng đá châu Phi lần thứ 32 diễn ra tại Cameroon từ ngày 9 tháng 1 đến ngày 6 tháng 2 năm 2022.[2]

Ban đầu, giải đấu dự kiến diễn ra vào tháng 6 và tháng 7 năm 2021. Tuy nhiên, vào ngày 15 tháng 1 năm 2020, Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) thông báo giải đấu đã được dời lại sang ngày 9 tháng 1 đến ngày 6 tháng 2 năm 2021 do điều kiện khí hậu không thuận lợi.[3] Vào ngày 30 tháng 6 năm 2020, CAF tiếp tục dời ngày tổ chức giải đấu sang tháng 1 năm 2022 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên khắp lục địa, tuy nhiên vẫn giữ tên gọi Cúp bóng đá Châu Phi 2021 vì mục đích tài trợ.[4]

Algérie là đương kim vô địch của giải, nhưng đã không thể bảo vệ thành công chức vô địch khi bị loại ngay từ vòng bảng.

Lựa chọn chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc đua giành quyền đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Sau cuộc họp của Ủy ban điều hành CAF vào ngày 24 tháng 1 năm 2014, đã có ba ứng cử viên chính thức tranh quyền đăng cai giải đấu năm 2021: [5]

Các quốc gia tham gia chạy đua đăng cai:

Các quốc gia bị loại hoặc rút lui:

Danh sách này khác với danh sách quốc gia đăng cai tổ chức CAN 2019 và 2021 do CAF công bố vào tháng 11 năm 2013, khi đó Cộng hòa Dân chủ Congo, Gabon và Zambia cũng nằm trong danh sách ban đầu. [6] Cả ba ứng cử viên chính thức cũng tham gia tranh quyền đăng cai Cúp bóng đá châu Phi 2019.

Sau cuộc bỏ phiếu cuối cùng tại cuộc họp của Ủy ban điều hành CAF, vào ngày 20 tháng 9 năm 2014, CAF đã công bố các quốc gia đăng cai các giải AFCON 2019, 2021 và 2023, lần lượt là Cameroon, Bờ Biển Ngà và Guinea.[7]

Thay đổi chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu giải đấu này được dự kiến tổ chức tại Bờ Biển Ngà, tuy nhiên do Cameroon bị tước quyền tổ chức CAN 2019 do công tác chuẩn bị chậm trễ[8] (giải năm đó chuyển sang tổ chức tại Ai Cập) nên Cameroon sẽ đăng cai giải lần này. Suất đăng cai của Bờ Biển Ngà và Guinée được chuyển đến cho CAN 2023CAN 2025 tương ứng.[9][10][11]

Tác động của Đại dịch COVID-19[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, giải đấu dự kiến sẽ diễn ra từ ngày 9 tháng 1 đến 6 tháng 2 năm 2021. Các vòng sơ loại, vòng loại thứ nhất và vòng loại thứ 2 đã được diễn ra vào ngày 9 tháng 10 đến ngày 19 tháng 11 năm 2019. Các vòng loại thứ 3 và 4 đã được lên kế hoạch lần lượt diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 23 đến ngày 31 tháng 3 và từ ngày 1 đến ngày 9 tháng 6 năm 2020 và tất cả vòng loại được dự kiến ban đầu đã phải lên lịch lại do đại dịch COVID-19 ở Châu Phi.

Vào ngày 19 tháng 6 năm 2020, Liên đoàn bóng đá Châu Phi (CAF) vẫn chưa quyết định thời điểm các giải đấu cấp châu lục sẽ trở lại và đang ưu tiên xếp lịch thi đấu mới cho Giải vô địch châu Phi 2019–20, bán kết Cúp Liên đoàn châu Phi 2019–20, Giải vô địch các quốc gia châu Phi 2020 bị hoãn và Cúp bóng đá nữ châu Phi 2020, cùng với Cúp bóng đá châu Phi bị lùi sang năm 2021, khi các giải đấu bóng đá trên khắp châu lục đã bị hoãn, hủy bỏ hoặc tạm ngừng.[12]

Tuy nhiên đến ngày 30 tháng 6 năm 2020, CAF thông báo về việc dời thời gian tổ chức Cúp bóng đá Châu Phi năm 2021 sang tháng 1 năm 2022 "sau khi tham khảo ý kiến của các bên liên quan và xem xét tình hình các nước trên thế giới hiện tại", với ngày tổ chức mới sẽ được công bố sau. Sau đó, các giải đấu và sự kiện châu lục khác sắp được tổ chức đã được lên lịch lại hoặc hủy bỏ, bao gồm cả lịch thi đấu mới cho các vòng loại AFCON còn lại, hoàn thành vào tháng 3 năm 2021.[13] Vào ngày 31 tháng 3 năm 2021, đã có thông tin xác nhận rằng vòng chung kết sẽ diễn ra từ ngày 9 tháng 1 đến ngày 6 tháng 2 năm 2022, đúng một năm kể từ ngày dự kiến ban đầu.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tư cách qua
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Số lần
tham dự
Lần tham
dự gần nhất
Thành tích
tốt nhất
Bảng xếp hạng FIFA
(công bố cuối năm 2021)
 Cameroon Chủ nhà / Nhất bảng F
8 tháng 1 năm 2019 20 2019 Vô địch (1984, 1988, 2000, 2002, 2017) 50
 Sénégal Nhất bảng I 15 tháng 11 năm 2020 16 2019 Á quân (2002, 2019) 20
 Algérie Nhất bảng H 16 tháng 11 năm 2020 19 2019 Vô địch (1990, 2019) 29
 Mali Nhất bảng A 17 tháng 11 năm 2020 12 2019 Á quân (1972) 53
 Tunisia Nhất bảng J 17 tháng 11 năm 2020 20 2019 Vô địch (2004) 30
 Burkina Faso Nhất bảng B 24 tháng 3 năm 2021 12 2017 Á quân (2013) 60
 Guinée Nhất bảng A 24 tháng 3 năm 2021 13 2019 Á quân (1976) 81
 Comoros Nhì bảng G 25 tháng 3 năm 2021 1 Không Lần đầu 132
 Gabon Nhì bảng D 25 tháng 3 năm 2021 8 2017 Tứ kết (1996, 2012) 89
 Gambia Nhất bảng D 25 tháng 3 năm 2021 1 Không Lần đầu 150
 Ai Cập Nhất bảng G 25 tháng 3 năm 2021 25 2019 Vô địch (1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010) 45
 Ghana Nhất bảng C 25 tháng 3 năm 2021 23 2019 Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982) 52
 Guinea Xích Đạo Nhì bảng J 25 tháng 3 năm 2021 3 2015 Hạng tư (2015) 114
 Zimbabwe Nhì bảng H 25 tháng 3 năm 2021 5 2019 Vòng bảng (2004, 2006, 2017, 2019) 121
 Bờ Biển Ngà Nhất bảng K 26 tháng 3 năm 2021 24 2019 Vô địch (1992, 2015) 56
 Maroc Nhất bảng E 26 tháng 3 năm 2021 24 2019 Vô địch (1976) 28
 Nigeria Nhất bảng L 27 tháng 3 năm 2021 19 2019 Vô địch (1980, 1994, 2013) 36
 Sudan Nhì bảng C 28 tháng 3 năm 2021 9 2012 Vô địch (1970) 125
 Malawi Nhì bảng B 29 tháng 3 năm 2021 3 2010 Vòng bảng (1984, 2010) 129
 Ethiopia Nhì bảng K 30 tháng 3 năm 2021 11 2013 Vô địch (1962) 137
 Mauritanie Nhì bảng E 30 tháng 3 năm 2021 2 2019 Vòng bảng (2019) 103
 Guiné-Bissau Nhì bảng I 30 tháng 3 năm 2021 3 2019 Vòng bảng (2017, 2019) 106
 Cabo Verde Nhì bảng F 30 tháng 3 năm 2021 3 2015 Tứ kết (2013) 73
 Sierra Leone Nhì bảng L 15 tháng 6 năm 2021 3 1996 Vòng bảng (1994, 1996) 108

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là những địa điểm tổ chức các trận đấu của Cúp bóng đá châu Phi 2021.

Douala Yaoundé
Sân vận động Japoma Sân vận động Olembe Sân vận động Ahmadou Ahidjo
Sức chứa: 50.000 Sức chứa: 60.000 Sức chứa: 42.500
Complexe Multisports de Japoma 3.jpg Voies d'accès au complexe multisports Paul Biya d'Olembé 01.jpg Stade Omnisports Ahmadou Ahidjo Yaoundé 01.jpg
Garoua Bafoussam Limbe
Sân vận động Roumdé Adjia Sân vận động Kouekong Sân vận động Limbe
Sức chứa: 30.000 Sức chứa: 20.000 Sức chứa: 20.000
LIMBE STADIUM BY MTTFA.jpg

Xếp loại hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Pot 1 Pot 2 Pot 3 Pot 4

 Cameroon  (chủ nhà)
 Algérie  (đương kim vô địch)
 Sénégal 
 Tunisia 
 Nigeria 
 Maroc

 Ai Cập 
 Ghana 
 Mali 
 Bờ Biển Ngà 
 Guinée 
 Burkina Faso

 Cabo Verde 
 Gabon 
 Mauritanie 
 Zimbabwe 
 Guiné-Bissau 
 Sierra Leone 

 Sudan 
 Malawi 
 Comoros 
 Guinea Xích Đạo 
 Ethiopia 
 Gambia

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu mỗi bảng cùng với 4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp.

Các đội tuyển tham dự CAN 2021

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương, WAT (UTC+1).

Tiêu chí xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (thắng 3 điểm, hòa 1 điểm, thua 0 điểm), và nếu bằng điểm, các tiêu chí tiêu chuẩn sau được áp dụng theo thứ tự được đưa ra, để xác định thứ hạng (Quy định Điều 74):[14]

  1. Điểm số trong các trận đối đầu giữa các đội;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa các đội;
  3. Bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm phụ các đội tuyển vẫn còn ngang nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho nhóm phụ này;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Bốc thăm.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Cameroon (H) 3 2 1 0 7 3 +4 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Burkina Faso 3 1 1 1 3 3 0 4[a]
3  Cabo Verde 3 1 1 1 2 2 0 4[a]
4  Ethiopia 3 0 1 2 2 6 −4 1
Nguồn: CAF
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Cabo Verde 0–1 Burkina Faso.
Cameroon  2–1  Burkina Faso
Aboubakar Bàn thắng 40' (ph.đ.)45+3' (ph.đ.) Chi tiết G. Sangaré Bàn thắng 24'
Ethiopia  0–1  Cabo Verde
Chi tiết J. Tavares Bàn thắng 45+1'

Cameroon  4–1  Ethiopia
Chi tiết Hotessa Bàn thắng 4'
Cabo Verde  0–1  Burkina Faso
Chi tiết Bandé Bàn thắng 39'

Cabo Verde  1–1  Cameroon
Rodrigues Bàn thắng 53' Chi tiết Aboubakar Bàn thắng 39'
Burkina Faso  1–1  Ethiopia
Bayala Bàn thắng 25' Chi tiết Kebede Bàn thắng 52' (ph.đ.)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Sénégal 3 1 2 0 1 0 +1 5 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Guinée 3 1 1 1 2 2 0 4[a]
3  Malawi 3 1 1 1 2 2 0 4[a]
4  Zimbabwe 3 1 0 2 3 4 −1 3
Nguồn: CAF
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Guinée 1–0 Malawi.
Sénégal  1–0  Zimbabwe
Mané Bàn thắng 90+7' (ph.đ.) Chi tiết
Guinée  1–0  Malawi
Sylla Bàn thắng 35' Chi tiết

Sénégal  0–0  Guinée
Chi tiết
Malawi  2–1  Zimbabwe
Mhango Bàn thắng 43'58' Chi tiết Wadi Bàn thắng 38'

Malawi  0–0  Sénégal
Chi tiết
Zimbabwe  2–1  Guinée
Chi tiết N. Keïta Bàn thắng 49'

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Maroc 3 2 1 0 5 2 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Gabon 3 1 2 0 4 3 +1 5
3  Comoros 3 1 0 2 3 5 −2 3
4  Ghana 3 0 1 2 3 5 −2 1
Nguồn: CAF
Maroc  1–0  Ghana
Boufal Bàn thắng 83' Chi tiết
Comoros  0–1  Gabon
Chi tiết Boupendza Bàn thắng 16'

Maroc  2–0  Comoros
Chi tiết
Gabon  1–1  Ghana
Allevinah Bàn thắng 88' Chi tiết A. Ayew Bàn thắng 18'

Gabon  2–2  Maroc
Chi tiết
Ghana  2–3  Comoros
Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nigeria 3 3 0 0 6 1 +5 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Ai Cập 3 2 0 1 2 1 +1 6
3  Sudan 3 0 1 2 1 4 −3 1
4  Guiné-Bissau 3 0 1 2 0 3 −3 1
Nguồn: CAF
Nigeria  1–0  Ai Cập
Iheanacho Bàn thắng 30' Chi tiết
Sudan  0–0  Guiné-Bissau
Chi tiết

Nigeria  3–1  Sudan
Chi tiết Khedr Bàn thắng 70' (ph.đ.)
Guiné-Bissau  0–1  Ai Cập
Chi tiết Salah Bàn thắng 69'

Guiné-Bissau  0–2  Nigeria
Chi tiết
Ai Cập  1–0  Sudan
M. Abdelmonem Bàn thắng 35' Chi tiết

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Bờ Biển Ngà 3 2 1 0 6 3 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Guinea Xích Đạo 3 2 0 1 2 1 +1 6
3  Sierra Leone 3 0 2 1 2 3 −1 2
4  Algérie 3 0 1 2 1 4 −3 1
Nguồn: CAF
Algérie  0–0  Sierra Leone
Chi tiết
Guinea Xích Đạo  0–1  Bờ Biển Ngà
Chi tiết Gradel Bàn thắng 5'

Bờ Biển Ngà  2–2  Sierra Leone
Chi tiết
Algérie  0–1  Guinea Xích Đạo
Chi tiết Obono Bàn thắng 70'

Bờ Biển Ngà  3–1  Algérie
Chi tiết Bendebka Bàn thắng 73'
Sierra Leone  0–1  Guinea Xích Đạo
Chi tiết Ganet Bàn thắng 38'

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Mali 3 2 1 0 4 1 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Gambia 3 2 1 0 3 1 +2 7
3  Tunisia 3 1 0 2 4 2 +2 3
4  Mauritanie 3 0 0 3 0 7 −7 0
Nguồn: CAF
Tunisia  0–1  Mali
Chi tiết I. Koné Bàn thắng 48' (ph.đ.)
Mauritanie  0–1  Gambia
Chi tiết A. Jallow Bàn thắng 10'

Gambia  1–1  Mali
Musa Barrow Bàn thắng 90' (ph.đ.) Chi tiết I. Koné Bàn thắng 79' (ph.đ.)
Tunisia  4–0  Mauritanie
Chi tiết

Gambia  1–0  Tunisia
A. Jallow Bàn thắng 90+3' Chi tiết
Mali  2–0  Mauritanie
Chi tiết

Thú tự các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Cabo Verde 3 1 1 1 2 2 0 4 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
1 B  Malawi 3 1 1 1 2 2 0 4
3 F  Tunisia 3 1 0 2 4 2 +2 3
4 C  Comoros 3 1 0 2 3 5 −2 3
5 E  Sierra Leone 3 0 2 1 2 3 −1 2
6 D  Sudan 3 0 1 2 1 4 −3 1
Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Cách xác nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Third-placed teams
qualify from groups
1A
vs
1B
vs
1C
vs
1D
vs
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
23 tháng 1 – Limbe
 
 
 Burkina Faso
 
29 tháng 1 – Garoua
 
 Gabon
 
 
 
23 tháng 1 – Garoua
 
 
 
 Nigeria
 
2 tháng 2 – Douala
 
 Tunisia
 
 
 
25 tháng 1 – Bafoussam
 
 
 
 Sénégal
 
30 tháng 1 – Douala
 
 Cabo Verde
 
 
 
26 tháng 1 – Limbe
 
 
 
 Mali
 
6 tháng 2 – Yaoundé (Olembe)
 
 Guinea Xích Đạo
 
 
 
24 tháng 1 – Bafoussam
 
 
 
 Guinée
 
29 tháng 1 – Douala
 
 Gambia
 
 
 
24 tháng 1 – Yaoundé (Olembe)
 
 
 
 Cameroon
 
3 tháng 2 – Yaoundé (Olembe)
 
 Comoros
 
 
 
26 tháng 1 – Douala
 
 Tranh hạng ba
 
 Bờ Biển Ngà
 
30 tháng 1 – Yaoundé (Olembe)6 tháng 2 – Yaoundé (Ahidjo)
 
 Ai Cập
 
  
 
25 tháng 1 – Yaoundé (Ahidjo)
 
  
 
 Maroc
 
 
 Malawi
 

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Burkina Faso  Trận 37  Gabon

Nigeria  Trận 38  Tunisia

Guinée  Trận 39  Gambia

Cameroon  Trận 40  Comoros

Sénégal  Trận 41  Cabo Verde

Maroc  Trận 42  Malawi

Bờ Biển Ngà  Trận 43  Ai Cập

Mali  Trận 44  Guinea Xích Đạo

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 38 Trận 45 Thắng trận 37

Thắng trận 39 Trận 46 Thắng trận 40

Thắng trận 43 Trận 47 Thắng trận 42

Thắng trận 41 Trận 48 Thắng trận 44

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 45 Trận 49 Thắng trận 48

Thắng trận 47 Trận 50 Thắng trận 46

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Thua trận 49 Trận 51 Thua trận 50

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 49 Trận 52 Thắng trận 50

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 68 bàn thắng ghi được trong 36 trận đấu, trung bình 1,89 bàn thắng cho mỗi trận đấu (tính đến ngày 21 tháng 1 năm 2022).

5 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách đài truyền hình phát sóng AFCON 2021:[15]

Quốc gia/vùng lãnh thổ (Các) Đơn vị sở hữu bản quyền Nguồn
Algeria Algeria TV1 [16]
Cameroon CRTV [17]
Pháp beIN Sports [18]
Đức Sportdigital [18]
Ý Discovery Channel [18]
Vương quốc Anh [18]
Châu Phi cận Sahara [18]
Bắc Phi và Trung Đông beIN Sports [18]
Châu Á-Thái Bình Dương
Bắc Mỹ
Nam Mỹ ESPN [18]
Trung MỹCaribe
Bắc Âu NENT Group [18]
Đông Âu Sport Klub [18]
Thế giới CAF TV (Youtube) [18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CAF Executive Committee put infrastructures as one of the main priorities”. CAF. 31 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2021.
  2. ^ “Cameroon to host 2019, Cote d'Ivoire for 2021, Guinea 2023”. Confédération Africaine de Football. ngày 20 tháng 9 năm 2014.
  3. ^ “Statement from the Organising Committee of the Total African Cup of Nations Cameroon 2021”. CAF. 15 tháng 1 năm 2020.
  4. ^ “Decisions of CAF Executive Meeting – 30 June 2020”. CAF. 30 tháng 6 năm 2020.
  5. ^ “Decisions made by the CAF Executive Committee, convened January 24th 2014” (PDF). Cafonline.com. 26 tháng 1 năm 2014.
  6. ^ “Six nations submit bids for 2019 & 2021 Africa Cup of Nations”. Goal.com. 27 tháng 11 năm 2013.
  7. ^ “Nations Cup: 2019, 2012 and shock 2023 hosts unveiled by Caf”. BBC Sport. 20 tháng 9 năm 2014.
  8. ^ “Cameroon stripped of hosting 2019 Africa Cup of Nations”. BBC. 30 tháng 11 năm 2018.
  9. ^ “CAN 2019 : le pays hôte sera connu le 9 janvier”. Le Monde (bằng tiếng Pháp). 10 tháng 12 năm 2018.
  10. ^ Etchells, Daniel (8 tháng 1 năm 2019). “Egypt named as hosts of 2019 Africa Cup of Nations”. www.insidethegames.biz.
  11. ^ Etchells, Daniel (ngày 8 tháng 1 năm 2019). “Egypt named as hosts of 2019 Africa Cup of Nations”. www.insidethegames.biz.
  12. ^ “Confusion trails AFCON 2021 starting dates”. thisdaylive.com. 19 tháng 6 năm 2020.
  13. ^ “Cameroon 2021 qualifiers resume November, Qatar 2022 set for May 2021”. CAF. 19 tháng 8 năm 2020.
  14. ^ “Regulations of the Africa Cup of Nations” (PDF). Confederation of African Football.
  15. ^ “TotalEnergies AFCON 2021 to be broadcast in over 150 countries”. cafonline.com. 9 tháng 1 năm 2022.
  16. ^ “L'EPTV achète 25 matchs de la CAN-2021”. La Gazette du Fennec. Mohamed Touileb. 16 tháng 8 năm 2021.
  17. ^ “La CAF annonce que la Crtv est le diffuseur hôte de la Can 2021”. lebledparle.com. 21 tháng 12 năm 2021.
  18. ^ a b c d e f g h i j “TotalEnergies AFCON 2021 to be broadcast in over 150 countries”. cafonline.com. 9 tháng 1 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Cúp bóng đá châu Phi 2021