Ismaïla Sarr

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ismaïla Sarr
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ismaïla Sarr
Ngày sinh 25 tháng 2, 1998 (23 tuổi)
Nơi sinh Saint-Louis, Sénégal
Chiều cao 1,80 m[1]
Vị trí Tiền vệ chạy cánh
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Watford
Số áo 23
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2009–2016 Génération Foot
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2017 Metz 31 (5)
2017–2019 Rennes 59 (13)
2019– Watford 67 (18)
Đội tuyển quốc gia
2015 U23 Sénégal 3 (0)
2017– Sénégal 34 (6)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 24 tháng 4 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 8 tháng 6 năm 2021

Ismaïla Sarr (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal, đóng vai trò cầu thủ chạy cánh cho câu lạc bộ Anh WatfordPremier LeagueĐội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 4 năm 2021[2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Metz 2016–17 31 5 0 0 2 0 33 5
Rennes 2017–18 24 5 1 0 2 0 27 5
2018–19 35 8 5 1 1 0 9 4 50 13
Tổng cộng 59 13 6 1 3 0 9 4 0 0 77 18
Watford 2019–20 28 5 0 0 2 1 30 6
2020–21 39 13 1 0 0 0 40 13
Tổng cộng 67 18 1 0 2 1 70 19
Tổng cộng sự nghiệp 155 35 7 1 7 1 9 4 0 0 178 41

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2021[3]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Sénégal 2016 1 0
2017 9 2
2018 10 1
2019 9 1
2020 3 1
2021 2 1
Tổng cộng 34 6

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Sénégal được để trước.[3]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 1 năm 2017 Sân vận động Municipal de Kintélé, Brazzaville, Congo  Libya 2–1 2–1 Giao hữu
2. 5 tháng 9 năm 2017 Sân vận động 4 tháng 8, Ouagadougou, Burkina Faso  Burkina Faso 1–1 2–2 Vòng loại World Cup 2018
3. 8 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Gradski vrt, Osijek, Croatia  Croatia 1–0 1–2 Giao hữu
4. 1 tháng 7 năm 2019 Sân vận động 30 tháng 6, Cairo, Ai Cập  Kenya 3–0 CAN 2019
5. 9 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Moulay Abdellah, Rabat, Maroc  Maroc 1–3 1–3 Giao hữu
6. 8 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Lat-Dior, Thiès, Sénégal  Zambia 3–0 3–0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018 FIFA World Cup: List of players” (PDF). FIFA. 15 tháng 7 năm 2018. tr. 26. Bản gốc (PDF) lưu trữ 19 Tháng 6 2018. Truy cập 29 Tháng 1 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |ngày truy cập=|archive-date= (trợ giúp)
  2. ^ Ismaïla Sarr tại Soccerway
  3. ^ a ă “Sarr, Ismaïla”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]