Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Cameroon

Huy hiệu

Tên khác Lions Indomptables
(Những con sư tử bất khuất)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cameroon
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Pháp Alexandre Belinga (quyền)
Trợ lý Bonaveture Djonkep
Đội trưởng Stéphane Mbia
Thi đấu nhiều nhất Rigobert Song (137)
Ghi bàn nhiều nhất Samuel Eto'o (56)
Sân nhà Ahmadou Ahidjo
Mã FIFA CMR
Xếp hạng FIFA 59 (12.2015)
Cao nhất 11 (11.2006)
Thấp nhất 79 (2.2013)
Hạng Elo 55 (31.3.2015)
Elo cao nhất 12 (6.2003)
Elo thấp nhất 76 (4.1995)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Cameroon  9–2  Somalia
(Madagascar; 13 tháng 4, 1960)
Trận thắng đậm nhất
Cameroon  9–2  Somalia
(Madagascar; 13 tháng 4, 1960)
Trận thua đậm nhất
Na Uy  6–1  Cameroon
(Oslo, Na Uy; 31 tháng 10, 1990)
Nga  6–1  Cameroon
(Palo Alto, California, Hoa Kỳ; 28 tháng 6, 1994)
Costa Rica  5–0  Cameroon
(San Jose, Costa Rica;9 tháng 3, 1997)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1990)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 17 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1984, 1988,
2000, 2002)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Á quân (2003)


Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon, còn có biệt danh là "Những con sư tử bất khuất", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Cameroon và đại diện cho Cameroon trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cameroon là trận gặp đội tuyển Somalia vào năm 1960. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi hiện tại, với bảy lần lọt vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới: 1982, 1990, 1994, 1998, 2002, 20102014 - nhiều hơn bất kể một đội bóng thuộc lục địa đen nào khác. Họ cũng là đội tuyển châu Phi đầu tiên lọt vào tứ kết một World Cup (năm 1990). Ở cấp độ châu lục, họ đã có bốn danh hiệu vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Ngoài ra, Cameroon là đội bóng châu Phi thứ hai giành được tấm huy chương vàng Olympic bóng đá nam (sau Nigeria) cùng với 4 tấm huy chương vàng châu lục giành được vào các năm 1991, 1999, 2003, 2007.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2003
Vô địch: 1984; 1988; 2000; 2002
Á quân: 1986; 2008
Hạng ba: 1972
Hạng tư: 1992
Vô địch: 2008
Á quân: 2011
1936 2000
1936 1991; 1999; 2003; 2007
1996 2011
Hạng tư: 1987

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1930

1962
Không tham dự
Là thuộc địa của Pháp
1966 Bỏ cuộc
1970

1978
Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 3 0 1 1
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Tứ kết 5 3 0 2 7 9
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 3 0 1 2 3 11
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 2 1 2 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 0 3 2 5
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 0 3 1 9
Tổng cộng 7/13 23 4 7 12 18 43

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
1992

1999
Không giành quyền tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Pháp 2003 Á quân 5 3 1 1 3 1
2005

2013
Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 2/9
1 lần: Á quân
8 4 1 3 5 5

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1965 - Không tham dự
  • 1968 - Không vượt qua vòng loại
  • 1970 - Vòng 1
  • 1972 - Hạng ba
  • 1974 đến 1980 - Không vượt qua vòng loại
  • 1982 - Vòng 1
  • 1984 - Vô địch
  • 1986 - Hạng nhì
  • 1988 - Vô địch
  • 1990 - Vòng 1
  • 1992 - Hạng tư
  • 1994 - Không vượt qua vòng loại
  • 1996 - Vòng 1
  • 1998 - Tứ kết
  • 2000 - Vô địch
  • 2002 - Vô địch
  • 2004 - Tứ kết
  • 2006 - Tứ kết
  • 2008 - Hạng nhì
  • 2010 - Tứ kết
  • 2012 đến 2013 - Không vượt qua vòng loại
  • 2015 - Vòng 1

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Niger vào cách ngày 13 và 17 tháng 11, 2015.[2]

Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 11 năm 2015, sau trận gặp Niger.

“Cameroon”. </ref>

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Idriss Carlos Kameni 18 tháng 2, 1984 (31 tuổi) 70 0 Tây Ban Nha Málaga
1TM Fabrice Ondoa 24 tháng 12, 1995 (20 tuổi) 16 0 Tây Ban Nha Barcelona B
1TM Guy N'dy Assembé 28 tháng 2, 1986 (29 tuổi) 15 0 Pháp Nancy
2HV Nicolas Nkoulou 27 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 66 0 Pháp Marseille
2HV Henri Bedimo 4 tháng 6, 1984 (31 tuổi) 48 1 Pháp Lyon
2HV Aurélien Chedjou 20 tháng 6, 1985 (30 tuổi) 41 1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
2HV Sébastien Bassong 9 tháng 7, 1986 (29 tuổi) 18 0 Anh Norwich City
2HV Ambroise Oyongo 22 tháng 6, 1991 (24 tuổi) 14 1 Canada Montreal Impact
2HV Kombi Mandjang 1 tháng 6, 1992 (23 tuổi) 5 0 Cameroon Union Douala
3TV Stéphane Mbia (Đội trưởng) 20 tháng 5, 1986 (29 tuổi) 65 5 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
3TV Edgar Salli 17 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 24 2 Thụy Sĩ St. Gallen
3TV Raoul Loé 31 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 12 0 Qatar Al-Sailiya
3TV Franck Kom 18 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 10 0 Tunisia Étoile du Sahel
4 Vincent Aboubakar 22 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 42 12 Bồ Đào Nha Porto
4 Eric Maxim Choupo-Moting 23 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 40 12 Đức Schalke 04
4 Benjamin Moukandjo 12 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 35 4 Pháp Lorient
4 Léonard Kweuke 12 tháng 7, 1987 (28 tuổi) 24 3 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor
4 Clinton N'Jie 15 tháng 8, 1993 (22 tuổi) 13 6 Anh Tottenham Hotspur
4 Fabrice Olinga 12 tháng 5, 1996 (19 tuổi) 8 1 Bỉ Mouscron-Péruwelz
4 Aboubakar Oumarou 4 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 3 0 Serbia Partizan
4 Sébastien Siani 21 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 2 0 Bỉ Oostende

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM André Onana 2 tháng 4, 1996 (19 tuổi) 0 0 Hà Lan Ajax v.  Nigeria, 11 tháng 10, 2015
TM Pierre Sylvain Abogo 18 tháng 7, 1993 (22 tuổi) 0 0 Cameroon Canon Sportif v.  Mauritanie, 14 tháng 6, 2015
HV Joël Matip 8 tháng 8, 1991 (24 tuổi) 27 1 Đức Schalke 04 v.  Niger, 13 tháng 11, 2015 INJ
HV Allan Nyom 10 tháng 5, 1988 (27 tuổi) 11 0 Anh Watford v.  Niger, 13 tháng 11, 2015 INJ
HV Marvin Matip 25 tháng 9, 1985 (30 tuổi) 1 0 Đức FC Ingolstadt v.  Niger, 13 tháng 11, 2015 INJ
HV Collins Fai 13 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 1 0 România Dinamo București v.  Nigeria, 11 tháng 10, 2015
HV Jérôme Guihoata 7 tháng 10, 1994 (21 tuổi) 12 0 Pháp Nîmes v.  Mauritanie, 14 tháng 6, 2015
HV Ngweni Ndassi 12 tháng 7, 1996 (19 tuổi) 4 1 Cameroon Njala Quan SA v.  Mauritanie, 14 tháng 6, 2015
HV Banana Yaya 21 tháng 7, 1991 (24 tuổi) 2 0 Hy Lạp Platanias v.  Mauritanie, 14 tháng 6, 2015
HV Frank Bagnack 7 tháng 6, 1995 (20 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Barcelona B v.  Thái Lan, 30 tháng 3, 2015
HV Moussa Bana 1 tháng 10, 1997 (18 tuổi) 0 0 Cameroon Coton Sport v.  Thái Lan, 30 tháng 3, 2015
HV Cédric Djeugoué 28 tháng 8, 1992 (23 tuổi) 7 0 Maroc IR Tanger CAN 2015
HV Brice N'Late 6 tháng 10, 1996 (19 tuổi) 0 0 Pháp Marseille Đội hình sơ bộ CAN 2015
HV Adolphe Teikeu 23 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 0 0 Pháp Sochaux v.  Bờ Biển Ngà, 19 tháng 11, 2014
TV Eyong Enoh 23 tháng 3, 1986 (29 tuổi) 53 2 Bỉ Standard Liège v.  Niger, 13 tháng 11, 2015 INJ
TV Tony Tchani 13 tháng 4, 1989 (26 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Columbus Crew v.  Niger, 13 tháng 11, 2015 INJ
TV Dani Ndi 18 tháng 8, 1995 (20 tuổi) 4 0 Tây Ban Nha Sporting Gijón v.  Nigeria, 11 tháng 10, 2015
TV Félix Eboa Eboa 19 tháng 4, 1997 (18 tuổi) 1 0 Pháp Paris Saint-Germain v.  Nigeria, 11 tháng 10, 2015
TV Guy Zock Abep 6 tháng 5, 1994 (21 tuổi) 3 0 Cameroon Cosmos de Bafia v.  Mauritanie, 14 tháng 6, 2015
TV Georges Mandjeck 9 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 27 0 Pháp Metz CAN 2015
TV Patrick Ekeng 26 tháng 3, 1990 (25 tuổi) 2 0 Free agent CAN 2015
Jacques Zoua 6 tháng 9, 1991 (24 tuổi) 10 0 Pháp Gazélec Ajaccio v.  Nigeria, 11 tháng 10, 2015
Karl Toko Ekambi 14 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 3 0 Pháp Sochaux v.  Gambia, 6 tháng 9, 2015
Franck Etoundi 30 tháng 8, 1990 (25 tuổi) 12 1 Thụy Sĩ Zürich v.  Mauritanie, 14 tháng 6, 2015
Justin Mengolo 24 tháng 6, 1993 (22 tuổi) 2 0 Free agent v.  Mauritanie, 14 tháng 6, 2015

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Niger/Cameroun: les 25 lions convoqués”. Fédération Camerounaise de Football. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]