Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cameroon

Huy hiệu

Tên khác Lions Indomptables
(Những con sư tử bất khuất)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cameroon
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Toni Conceição
Đội trưởng Jean-Eric Maxim Choupo-Moting
Thi đấu nhiều nhất Rigobert Song (137)
Ghi bàn nhiều nhất Samuel Eto'o (56)[1]
Sân nhà Sân vận động Ahmadou Ahidjo
Mã FIFA CMR
Xếp hạng FIFA 53 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 11 (11.2006-1.2007, 11-12.2009)
Thấp nhất 79 (2-3.2013)
Hạng Elo 63 Giảm 1 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 12 (6.2003)
Elo thấp nhất 76 (4.1995)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Congo thuộc Bỉ 3–2 Cameroon thuộc Pháp
(Congo thuộc Bỉ; Tháng 9, 1956)
Trận thắng đậm nhất
 Cameroon 9–0 Tchad 
(CHDC Congo; 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 6–1 Cameroon 
(Oslo, Na Uy; 31 tháng 10 năm 1990)
 Nga 6–1 Cameroon 
(Palo Alto, California, Hoa Kỳ; 28 tháng 6 năm 1994)
 Costa Rica 5–0 Cameroon 
(San Jose, Costa Rica; 9 tháng 3 năm 1997)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1990)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Á quân (2003)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 19 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1984, 1988,
2000, 2002, 2017)
Thành tích huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon (tiếng Pháp: Équipe du Cameroun de football; tiếng Anh: Cameroon national football team), còn có biệt danh là "Những con sư tử bất khuất", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Cameroon và đại diện cho Cameroon trên bình diện quốc tế.

Đội đã 7 lần lọt vào vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới: 1982, 1990, 1994, 1998, 2002, 20102014 - nhiều hơn bất kể một đội bóng thuộc lục địa đen nào khác. Họ cũng là đội tuyển châu Phi đầu tiên lọt vào tứ kết một kì World Cup (năm 1990) và ngôi vị á quân của Cúp Liên đoàn các châu lục 2003. Ở cấp độ châu lục, họ đã có năm danh hiệu vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Ngoài ra, Cameroon là đội bóng châu Phi thứ hai giành được tấm huy chương vàng Olympic bóng đá nam (sau Nigeria) cùng với 4 tấm huy chương vàng châu lục giành được vào các năm 1991, 1999, 2003, 2007.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2003
Vô địch: 1984; 1988; 2000; 2002; 2017
Á quân: 1986; 2008
Hạng ba: 1972
Vô địch: 2008
Á quân: 2011

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [4] B Bt Bb
1930

1962
Không tham dự
Là thuộc địa của Pháp
1966 Bỏ cuộc
1970

1978
Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 3 0 1 1
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Tứ kết 5 3 0 2 7 9
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 3 0 1 2 3 11
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 2 1 2 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 0 3 2 5
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 0 3 1 9
2018 Không vượt qua vòng loại
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 7/22 23 4 7 12 18 43

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [4] B Bt Bb
1992

1999
Không giành quyền tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Pháp 2003 Á quân 5 3 1 1 3 1
2005

2013
Không giành quyền tham dự
Nga 2017 Vòng 1 3 0 1 2 2 6
Tổng cộng 3/10
1 lần: Á quân
11 4 2 5 7 11

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng GP W D* L GS GA
1957 đến 1965 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1968 Không vượt qua vòng loại
Sudan 1970 Vòng bảng 5th 3 2 0 1 7 6
Cameroon 1972 Hạng ba 3rd 5 3 1 1 10 5
1974 đến 1980 Không vượt qua vòng loại
Libya 1982 Vòng bảng 5th 3 0 3 0 1 1
Bờ Biển Ngà 1984 Vô địch 1st 5 3 1 1 9 3
Ai Cập 1986 Á quân 2nd 5 3 2 0 8 5
Maroc 1988 Vô địch 1st 5 3 2 0 4 1
Algérie 1990 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 2 3
Sénégal 1992 Hạng tư 4th 5 2 2 1 4 3
1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 5 7
Burkina Faso 1998 Tứ kết 8th 4 2 1 1 5 4
GhanaNigeria 2000 Vô địch 1st 6 3 2 1 11 5
Mali 2002 Vô địch 1st 6 5 1 0 9 0
Tunisia 2004 Tứ kết 6th 4 1 2 1 7 6
Ai Cập 2006 Tứ kết 5th 4 3 1 0 8 2
Ghana 2008 Á quân 2nd 6 4 0 2 14 8
Angola 2010 Tứ kết 7th 4 1 1 2 6 8
2012 đến 2013 Không vượt qua vòng loại
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 13th 3 0 2 1 2 3
Gabon 2017 Vô địch 1st 6 3 3 0 7 3
Ai Cập 2019 Vòng 16 đội 13th 4 1 2 1 4 3
Cameroon 2021 Chủ nhà
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 5 lần
vô địch
19/32 84 41 27 16 123 76

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng GP W D* L GS GA
1900
đến
1960
Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
1964
đến
1972
Không vượt qua vòng loại
1976 Không tham dự
1980 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1984 Vòng 1 11th 3 1 0 2 3 5
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng 1 1/19 3 1 0 2 3 5

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2021[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Cabo VerdeRwanda vào tháng 3 năm 2021.[5]

Số liệu thống kê tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2020, sau trận gặp Rwanda.[6]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Fabrice Ondoa 24 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 45 0 Croatia Istra 1961
1TM Haschou Kerrido 2 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 6 0 Cameroon PWD Bamenda
1TM Jean Efala 11 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 1 0 Nigeria Akwa United
1TM Simon Omossola 5 tháng 5, 1998 (23 tuổi) 2 0 Cộng hòa Dân chủ Congo Vita Club

2HV Jonathan Ngwem 20 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 12 0 Ai Cập Ceramica Cleopatra
2HV Serge Leuko 4 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 7 0 Bỉ Waasland-Beveren
2HV Jérôme Onguéné 22 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 7 0 Ý Genoa
2HV Harold Moukoudi 27 tháng 11, 1997 (23 tuổi) 4 0 Pháp Saint-Étienne
2HV Jean-Charles Castelletto 26 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 3 0 Pháp Nantes
2HV Olivier Mbaizo 15 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ Philadelphia Union
2HV Macky Bagnack 7 tháng 6, 1995 (26 tuổi) 4 0 Serbia Partizan
2HV Fabrice Ngah 16 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 4 0 Ai Cập Ceramica Cleopatra
2HV Blondon Meyapya Fongain 10 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 1 0 Cameroon Fauve Azur
2HV Collins Fai 23 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 35 0 Bỉ Standard Liège
2HV Michael Ngadeu-Ngadjui 23 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 36 2 Bỉ Gent

3TV André-Frank Zambo Anguissa 16 tháng 11, 1995 (25 tuổi) 27 3 Anh Fulham
3TV Arnaud Djoum 2 tháng 5, 1989 (32 tuổi) 27 0 Ả Rập Xê Út Al-Raed
3TV Samuel Gouet 14 tháng 12, 1997 (23 tuổi) 9 0 Áo Rheindorf Altach
3TV Martin Hongla 16 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 3 0 Bỉ Antwerp
3TV Jean Onana 8 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 2 0 Bỉ Mouscron
3TV Yvan Neyou 3 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 0 0 Pháp Saint-Étienne
3TV Pierre Kunde 26 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 18 1 Đức Mainz 05
3TV Yan Eteki 26 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Granada

4 Vincent Aboubakar 22 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 71 23 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
4 Karl Toko Ekambi 14 tháng 9, 1992 (28 tuổi) 33 3 Pháp Lyon
4 Moumi Ngamaleu 9 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 24 3 Thụy Sĩ Young Boys
4 Stéphane Bahoken 28 tháng 5, 1992 (29 tuổi) 12 3 Pháp Angers
4 Martin Ako Assomo 21 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 8 0 Latvia Riga
4 Serge Tabekou 15 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 5 1 Bỉ Mouscron
4 Clinton N'Jie 15 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 36 10 Nga Dynamo Moscow

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Blondy Nna Noukeu 17 tháng 9, 2001 (19 tuổi) 0 0 Anh Stoke City v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
TM André Onana 2 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 18 0 Hà Lan Ajax v.  Mozambique, 16 tháng 11 năm 2020
TM Boris Essele 25 tháng 1, 2000 (21 tuổi) 0 0 Pháp Bourg-en-Bresse v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020 PRE

HV Michael Ngadeu-Ngadjui 23 tháng 11, 1990 (30 tuổi) 34 2 Bỉ Gent v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
HV Collins Fai 23 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 32 0 Bỉ Standard Liège v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
HV Nouhou Tolo 23 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Seattle Sounders v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
HV Ambroise Oyongo 22 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 46 1 Pháp Montpellier v.  Mozambique, 16 tháng 11 năm 2020
HV Hervé Ngomo 24 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 0 0 Cameroon Coton Sport v.  Mozambique, 16 tháng 11 năm 2020
HV Joyskim Dawa 9 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 7 0 Latvia Valmiera v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020
HV Ahmad Ngouyamsa 21 tháng 12, 2000 (20 tuổi) 1 0 Pháp Dijon v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020
HV Nicolas Nkoulou 27 tháng 3, 1990 (31 tuổi) 75 2 Ý Torino v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020 PRE

TV Pierre Kunde 26 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 16 0 Đức Mainz 05 v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
TV Yan Eteki 26 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Granada v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
TV Franck-Yves Bambock 7 tháng 4, 1995 (26 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Marítimo v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
TV James Léa Siliki 12 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 0 0 Pháp Rennes v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
TV Tsiy-William Ndenge 13 tháng 6, 1997 (24 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Luzern v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020
TV Jeando Fuchs 11 tháng 10, 1997 (23 tuổi) 2 0 Scotland Dundee United v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020 PRE

Eric Maxim Choupo-Moting 23 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 55 15 Đức Bayern Munich v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
Clinton N'Jie 15 tháng 8, 1993 (27 tuổi) 32 10 Nga Dynamo Moscow v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
Christian Bassogog 18 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 31 4 Trung Quốc Shanghai Shenhua v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
Ignatius Ganago 16 tháng 2, 1999 (22 tuổi) 3 0 Pháp Lens v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
John Mary 9 tháng 3, 1993 (28 tuổi) 0 0 Nhật Bản Avispa Fukuoka v.  Cabo Verde, 26 tháng 3 năm 2021 PRE
Fabrice Olinga 12 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 21 1 Bỉ Mouscron v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020
Jean-Pierre Nsame 1 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 2 0 Thụy Sĩ Young Boys v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020
Franck Evina 5 tháng 7, 2000 (20 tuổi) 1 0 Đức Hannover 96 v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020
Eric Ayuk 17 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Ankaraspor v.  Nhật Bản, 9 tháng 10 năm 2020 PRE
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 3 năm 2021

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “9 Samuel ETOO”. FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  5. ^ “Liste des joueurs convoqués pour les matches France – Cameroun et Mauritanie – Cameroun”. Fédération Camerounaise de Football. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016.
  6. ^ “Cameroon”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1984
Kế nhiệm:
 Ai Cập
Tiền nhiệm:
 Ai Cập
Vô địch châu Phi
1988
Kế nhiệm:
 Algérie
Tiền nhiệm:
 Ai Cập
Vô địch châu Phi
2000; 2002
Kế nhiệm:
 Tunisia
Tiền nhiệm:
 Bờ Biển Ngà
Vô địch châu Phi
2017
Kế nhiệm:
Đương kim vô địch