Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cameroon

Huy hiệu

Tên khác Lions Indomptables
(Những con sư tử bất khuất)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cameroon
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Hugo Broos
Đội trưởng Stéphane Mbia
Thi đấu nhiều nhất Rigobert Song (137)
Ghi bàn nhiều nhất Samuel Eto'o (56)[1]
Sân nhà Sân vận động Ahmadou Ahidjo
Mã FIFA CMR
Xếp hạng FIFA 59 (9.2016)
Cao nhất 11 (11.2006)
Thấp nhất 79 (2.2013)
Hạng Elo 53 (3.4.2016)
Elo cao nhất 12 (6.2003)
Elo thấp nhất 76 (4.1995)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Congo thuộc Bỉ 3–2 Cameroon thuộc Pháp
(Congo thuộc Bỉ; Tháng 9, 1956)
Trận thắng đậm nhất
 Cameroon 9–0 Tchad 
(CHDC Congo; 13 tháng 4, 1960)
Trận thua đậm nhất
 Na Uy 6–1 Cameroon 
(Oslo, Na Uy; 31 tháng 10, 1990)
 Nga 6–1 Cameroon 
(Palo Alto, California, Hoa Kỳ; 28 tháng 6, 1994)
 Costa Rica 5–0 Cameroon 
(San Jose, Costa Rica; 9 tháng 3, 1997)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1990)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2001)
Kết quả tốt nhất Á quân (2003)
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 18 (lần đầu vào năm 1970)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1984, 1988,
2000, 2002)
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất Sydney 2000 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon, còn có biệt danh là "Những con sư tử bất khuất", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Cameroon và đại diện cho Cameroon trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cameroon là trận gặp đội tuyển Somalia vào năm 1960. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của châu Phi hiện tại, với bảy lần lọt vào vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới: 1982, 1990, 1994, 1998, 2002, 20102014 - nhiều hơn bất kể một đội bóng thuộc lục địa đen nào khác. Họ cũng là đội tuyển châu Phi đầu tiên lọt vào tứ kết một kì World Cup (năm 1990) và ngôi vị á quân của Cúp Liên đoàn các châu lục 2003. Ở cấp độ châu lục, họ đã có bốn danh hiệu vô địch Cúp bóng đá châu Phi. Ngoài ra, Cameroon là đội bóng châu Phi thứ hai giành được tấm huy chương vàng Olympic bóng đá nam (sau Nigeria) cùng với 4 tấm huy chương vàng châu lục giành được vào các năm 1991, 1999, 2003, 2007.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2003
Vô địch: 1984; 1988; 2000; 2002
Á quân: 1986; 2008
Hạng ba: 1972
Hạng tư: 1992
Vô địch: 2008
Á quân: 2011
1936 2000
1936 1991; 1999; 2003; 2007
1996 2011
Hạng tư: 1987

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[2] B Bt Bb
1930

1962
Không tham dự
Là thuộc địa của Pháp
1966 Bỏ cuộc
1970

1978
Không vượt qua vòng loại
Tây Ban Nha 1982 Vòng 1 3 0 3 0 1 1
1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Tứ kết 5 3 0 2 7 9
Hoa Kỳ 1994 Vòng 1 3 0 1 2 3 11
Pháp 1998 Vòng 1 3 0 2 1 2 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 3 1 1 1 2 3
2006 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 1 3 0 0 3 2 5
Brasil 2014 Vòng 1 3 0 0 3 1 9
Tổng cộng 7/13 23 4 7 12 18 43

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[2] B Bt Bb
1992

1999
Không giành quyền tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Pháp 2003 Á quân 5 3 1 1 3 1
2005

2013
Không giành quyền tham dự
2017 Chưa xác định
Tổng cộng 2/9
1 lần: Á quân
8 4 1 3 5 5

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng Hạng GP W D* L GS GA
Sudan 1957
đến
Tunisia 1965
Không tham dự
Ethiopia 1968 Không vượt qua vòng loại
Sudan 1970 Vòng bảng 5th 3 2 0 1 7 5
Cameroon 1972 Hạng ba 3rd 5 3 1 1 10 5
Ai Cập 1974
đến
Nigeria 1980
Không vượt qua vòng loại
Libya 1982 Vòng bảng 5th 3 0 3 0 1 1
Bờ Biển Ngà 1984 Vô địch 1st 5 3 1 1 9 3
Ai Cập 1986 Á quân 2nd 5 3 2 0 8 5
Maroc 1988 Vô địch 1st 5 3 2 0 4 1
Algérie 1990 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 2 3
Sénégal 1992 Hạng tư 4th 5 2 2 1 4 3
Tunisia 1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 5 7
Burkina Faso 1998 Tứ kết 8th 4 2 1 1 5 4
GhanaNigeria 2000 Vô địch 1st 6 3 2 1 11 5
Mali 2002 Vô địch 1st 6 5 1 0 9 0
Tunisia 2004 Tứ kết 6th 4 1 2 1 7 6
Ai Cập 2006 Tứ kết 5th 4 3 1 0 8 2
Ghana 2008 Á quân 2nd 6 4 0 2 14 8
Angola 2010 Tứ kết 7th 4 1 1 2 6 8
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2013
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 13th 3 0 2 1 2 3
Gabon 2017 Vượt qua vòng loại
Cameroon 2019 Chủ nhà
Bờ Biển Ngà 2021 Chưa xác định
Guinée 2023
Tổng cộng 4 lần
vô địch
19/29 71 37 20 14 110 67

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Zambia vào ngày 12 tháng 11, 2016.[3]

Số liệu thống kê tính đến ngày 12 tháng 11 năm 2016, sau trận gặp Zambia.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Fabrice Ondoa 24 tháng 12, 1995 (20 tuổi) 22 0 Tây Ban Nha Sevilla Atlético
1TM Guy N'dy Assembé 28 tháng 2, 1986 (30 tuổi) 16 0 Pháp Nancy
1TM André Onana 2 tháng 4, 1996 (20 tuổi) 1 0 Hà Lan Ajax

2HV Nicolas Nkoulou 27 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 71 1 Pháp Lyon
2HV Henri Bedimo 4 tháng 6, 1984 (32 tuổi) 52 1 Pháp Marseille
2HV Aurélien Chedjou 20 tháng 6, 1985 (31 tuổi) 49 1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
2HV Ambroise Oyongo 22 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 22 1 Canada Montreal Impact
2HV Allan Nyom 10 tháng 5, 1988 (28 tuổi) 16 0 Anh West Bromwich Albion
2HV Mohammed Djetei 18 tháng 8, 1994 (22 tuổi) 10 0 Tây Ban Nha Gimnàstic de Tarragona
2HV Adolphe Teikeu 23 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 4 0 Pháp Sochaux
2HV Collins Fai 23 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 3 0 Bỉ Standard Liège
2HV Michael Ngadeu-Ngadjui 23 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 4 0 Cộng hòa Séc Slavia Prague

3TV Edgar Salli 17 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 33 4 Đức 1. FC Nürnberg
3TV Georges Mandjeck 9 tháng 12, 1988 (28 tuổi) 29 0 Pháp Metz
3TV Sébastien Siani 21 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 10 1 Bỉ Oostende
3TV Arnaud Djoum 2 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 3 0 Scotland Heart of Midlothian

4 Vincent Aboubakar 22 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 48 14 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
4 Eric Maxim Choupo-Moting 23 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 43 13 Đức Schalke 04
4 Benjamin Moukandjo 12 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 40 6 Pháp Lorient
4 Clinton N'Jie 15 tháng 8, 1993 (23 tuổi) 15 6 Pháp Marseille
4 Karl Toko Ekambi 14 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 8 1 Pháp Angers
4 Anatole Abang 6 tháng 7, 1996 (20 tuổi) 6 1 Đan Mạch Hobro IK
4 Robert Ndip Tambe 22 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 2 0 Slovakia Spartak Trnava
4 Christian Bassogog 18 tháng 10, 1995 (21 tuổi) 1 0 Đan Mạch AaB

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Carlos Kameni 18 tháng 2, 1984 (32 tuổi) 72 0 Tây Ban Nha Málaga v.  Pháp, 30 tháng 5, 2016

HV Sébastien Bassong 9 tháng 7, 1986 (30 tuổi) 18 0 Anh Norwich City v.  Nam Phi, 29 tháng 3, 2016
HV Jean-Patrick Abouna 27 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 8 0 Cộng hòa Congo Léopards v.  Nam Phi, 29 tháng 3, 2016
HV Kombi Mandjang 1 tháng 6, 1992 (24 tuổi) 12 0 Slovenia Domzale v.  Niger, 17 tháng 11, 2015
HV Joël Matip 8 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 27 1 Anh Liverpool v.  Niger, 13 tháng 11, 2015 INJ

TV Stéphane Mbia 20 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 67 5 Trung Quốc Hà Bắc Trung Cơ v.  Nam Phi, 29 tháng 3, 2016
TV Landry N'Guémo 28 tháng 11, 1985 (31 tuổi) 42 3 Thổ Nhĩ Kỳ Akhisar Belediyespor v.  Nam Phi, 29 tháng 3 2016
TV Dani Ndi 18 tháng 8, 1995 (21 tuổi) 5 0 Tây Ban Nha Sporting Gijón v.  Nam Phi, 29 tháng 3 2016
TV Marvin Matip 25 tháng 9, 1985 (31 tuổi) 3 0 Đức FC Ingolstadt v.  Nam Phi, 29 tháng 3 2016
TV Tony Tchani 13 tháng 4, 1989 (27 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Columbus Crew v.  Nam Phi, 29 tháng 3 2016
TV Alex Song 9 tháng 9, 1987 (29 tuổi) 49 0 Nga Rubin Kazan v.  Nam Phi, 26 tháng 3 2016 DEC
TV Raoul Loé 31 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 12 0 Qatar Al-Sailiya v.  Niger, 17 tháng 11, 2015

Christian Bekamenga 9 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 1 0 Pháp Metz v.  Nam Phi, 29 tháng 3 2016
Léonard Kweuke 12 tháng 7, 1987 (29 tuổi) 25 3 Thổ Nhĩ Kỳ Çaykur Rizespor v.  Niger, 17 tháng 11, 2015
Fabrice Olinga 12 tháng 5, 1996 (20 tuổi) 8 1 Bỉ Mouscron-Péruwelz v.  Niger, 17 tháng 11, 2015
Aboubakar Oumarou 4 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 3 0 Trung Quốc Thâm Quyến v.  Niger, 17 tháng 11, 2015

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 12 tháng 11, 2016

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “9 Samuel ETOO”. FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ a ă Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  3. ^ “Liste des joueurs convoqués pour les matches France – Cameroun et Mauritanie – Cameroun”. Fédération Camerounaise de Football. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ “Cameroon”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]