Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nam Sudan
Tên khác Ngôi sao sáng[1]
Những con hổ[2]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nam Sudan
Liên đoàn châu lục CAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên Cyprian Besong Ashu
Đội trưởng Jumma Genaro
Thi đấu nhiều nhất Jumma Genaro (28)
Ghi bàn nhiều nhất James Moga (6)
Sân nhà Sân vận động Juba
Mã FIFA SSD
Xếp hạng FIFA 168 Tăng 1 (16 tháng 7 năm 2020)[3]
Cao nhất 134 (11.2015)
Thấp nhất 205 (9.2013)
Hạng Elo 184 Tăng 4 (1 tháng 8 năm 2020)[4]
Elo cao nhất 171 (2016)
Elo thấp nhất 188 (11.2018)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Sudan 2–2 Uganda 
(Juba, Nam Sudan; 10 tháng 7 năm 2012)
Trận thắng đậm nhất
 Nam Sudan 6–0 Djibouti 
(Juba, Nam Sudan; 28 tháng 3 năm 2017)
Trận thua đậm nhất
 Mozambique 5–0 Nam Sudan 
(Maputo, Mozambique; 18 tháng 5 năm 2014)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan (tiếng Anh: South Sudan national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Nam Sudan do Hiệp hội bóng đá Nam Sudan quản lý.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chính thức là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Phi vào ngày 10 tháng 2 năm 2012, tại phiên họp lần thứ 34 tổ chức tại Libreville, Gabon.[5] Nam Sudan chính thức là thành viên của FIFA ngày 25 tháng 5 năm 2012 tại phiên họp thứ hai của kỳ hội nghị thứ 62 của FIFA ở Budapest, Hungary [6][7].

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chưa tham dự một Giải bóng đá vô địch thế giới nào.

Năm Thành tích
1930 đến 2010 Không tham dự, là một phần của Sudan
2014 Không tham dự, chưa là thành viên của FIFA
2018 đến 2022 Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chưa tham dự một Cúp bóng đá châu Phi nào.

Năm Thành tích
1957 đến 2012 Không tham dự, là một phần của Sudan
2013 Không tham dự, chưa là thành viên của CAF
2015 đến 2021 Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp Uganda vào tháng 11 năm 2020.

Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020.

[8]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ramadan John Mayik 17 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 0 0 Nam Sudan Malakia
23 1TM Mawith, MajakMajak Mawith 18 tháng 9, 1999 (21 tuổi) 6 0 Úc Port Melbourne

2 2HV Majok Bak Mathiang Nam Sudan Amarat United
3 2HV Godfrey Okello 2 tháng 5, 1997 (24 tuổi) Úc Altona Magic
4 2HV Peter Maker (Đội trưởng) 1 tháng 1, 1994 (27 tuổi) 5 0 Nam Sudan Amarat United
14 2HV Rehan Angier 1 tháng 1, 2002 (19 tuổi) Nam Sudan Munuki
15 2HV John Kuol Chol 9 tháng 11, 1999 (21 tuổi) 7 0 Kenya Kariobangi Sharks
17 2HV David Omot 28 tháng 10, 1998 (22 tuổi) Sudan Alamal Atbara
29 2HV Mutwakil Yom 4 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 3 0 Nam Sudan Atlabara

6 3TV Dominic Angelo Kornelio 14 tháng 4, 2000 (21 tuổi) 2 0 Nam Sudan Munuki
7 3TV Wani, IvanIvan Wani 12 tháng 12, 1998 (22 tuổi) Uganda Busoga United
8 3TV Manny Achol 10 tháng 12, 1999 (21 tuổi) New Zealand Eastern Suburbs
11 3TV Dominic Abui 1 tháng 1, 1991 (30 tuổi) Sudan Al Khartoum
16 3TV Jackson Morgan 18 tháng 8, 1998 (22 tuổi) 4 0 Úc Stirling Lions
21 3TV Emmanuel Thomas Lumeri 16 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 2 0 Nam Sudan Amarat United
24 3TV Saad Musa 6 tháng 8, 1999 (21 tuổi) Kenya Leopards
25 3TV Pawaar, StephenStephen Pawaar 7 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 3 0 Nam Sudan Munuki

9 4 Athiu, KennyKenny Athiu 5 tháng 8, 1992 (28 tuổi) 6 0 Cầu thủ tự do
10 4 Okello, TitoTito Okello 7 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 0 0 Kenya Gor Mahia
12 4 Joseph Kuch Nyuar 24 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 6 3 Nam Sudan Amarat United
19 4 Akech, AluckAluck Akech 8 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 15 0 Sudan Alamal Atbara
20 4 Denis Yongule 3 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 4 0 Úc Eastern Lions
22 4 Wol, MakuethMakueth Wol 10 tháng 2, 2000 (21 tuổi) 1 0 Uganda Mbarara City

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Robert Joseph 1 tháng 1, 1989 (32 tuổi) 0 0 Nam Sudan Al-Salam Wau v.  Cameroon (local-based), 10 tháng 10 năm 2020

HV Hassan James Martin 28 tháng 8, 1997 (23 tuổi) 6 0 Sudan Al-Hilal v.  Cameroon (local-based), 10 tháng 10 năm 2020
HV Salah Abubaker 1 tháng 1, 1996 (25 tuổi) 2 0 Nam Sudan Al-Salam Wau v.  Cameroon (local-based), 10 tháng 10 năm 2020

TV Koang Thok Kerjok 27 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 5 1 Sudan Al-Hilal Kadougli v.  Cameroon (local-based), 10 tháng 10 năm 2020
TV Jimmy Michael Omer 7 tháng 7, 1998 (22 tuổi) 3 0 Nam Sudan Atlabara v.  Cameroon (local-based), 10 tháng 10 năm 2020
TV Justin John Nam Sudan Super Eagles v.  Cameroon (local-based), 10 tháng 10 năm 2020
TV Daniel Warabek Nam Sudan Al-Salam Bor v.  Cameroon (local-based), 10 tháng 10 năm 2020

Sabri Mutawakil Nam Sudan Amarat United v.  Cameroon (local-based), 10 tháng 10 năm 2020

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

2009–2011 Stephen Constantine
2011–2012 Malesh Soro
2012 Ismail Balanga
2012–2013 Zoran Đorđević
2013–2014 Ismail Balanga
2014 Salyi Lolaku Samuel
2014–2015 Lee Sung-jea
2015–2016 Leo Adraa
2016 Joseph Malesh
2017 Elya Wako
2017–2018 Bilal Felix Komoyangi
2018 Ahcene Aït-Abdelmalek
2018 Ramsey Sebit (tạm quyền)
2019– Cyprian Besong Ashu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Al-Smith, Gary (3 tháng 8 năm 2011). “Fierce rivalry and the bulky Pirate”. ESPN. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012.
  2. ^ “BBC Storyville 2014 Soccer Coach Zoran and his African Tigers”. 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2015.
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  5. ^ South Sudan admitted as a member of CAF, SuperSport.com, Retrieved ngày 10 tháng 2 năm 2012.
  6. ^ “FIFA Congress fully backs reform process, appoints first woman to Executive; welcomes South Sudan as 209th FIFA member”. FIFA Congress. ngày 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012.
  7. ^ Mensah, Kent (ngày 27 tháng 5 năm 2012). “South Sudan become Fifa's 209th member”. Goal.com. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2012.
  8. ^ “SSFA names 25 players to participate in Mali game [List]”. Talk of Juba. ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]