Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nam Sudan

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao sáng[1]
Những con hổ[2]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nam Sudan
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Ramsey Sebit
Đội trưởng Jumma Genaro
Thi đấu nhiều nhất Jumma Genaro (23)
Ghi bàn nhiều nhất James Moga (6)
Sân nhà Sân vận động quốc gia Juba
Mã FIFA SSD
Xếp hạng FIFA 162 Tăng 11 (24 tháng 10 năm 2019)[3]
Cao nhất 134 (11.2015)
Thấp nhất 205 (9.2013)
Hạng Elo 183 Tăng 4 (18 tháng 10 năm 2019)[4]
Elo cao nhất 132 (7.2012)
Elo thấp nhất 167 (6.2015)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Sudan 2–2 Uganda 
(Juba, Nam Sudan; 11 tháng 7 năm 2012)
Trận thắng đậm nhất
 Nam Sudan 6–0 Djibouti 
(Juba, Nam Sudan; 28 tháng 3 năm 2017)
Trận thua đậm nhất
 Mozambique 5–0 Nam Sudan 
(Maputo, Mozambique; 18 tháng 5 năm 2014)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan (tiếng Anh: South Sudan national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Nam Sudan do Hiệp hội bóng đá Nam Sudan quản lý.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chính thức là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Phi vào ngày 10 tháng 2 năm 2012, tại phiên họp lần thứ 34 tổ chức tại Libreville, Gabon.[5] Nam Sudan chính thức là thành viên của FIFA ngày 25 tháng 5 năm 2012 tại phiên họp thứ hai của kỳ hội nghị thứ 62 của FIFA ở Budapest, Hungary [6][7].

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chưa tham dự một Giải bóng đá vô địch thế giới nào.

Năm Thành tích
1930 đến 2010 Không tham dự, là một phần của Sudan
2014 Không tham dự, chưa là thành viên của FIFA
2018 đến 2022 Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chưa tham dự một Cúp bóng đá châu Phi nào.

Năm Thành tích
1957 đến 2012 Không tham dự, là một phần của Sudan
2013 Không tham dự, chưa là thành viên của CAF
2015 đến 2019 Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại cúp bóng đá châu Phi 2021 gặp Seychelles vào các ngày 7 và 15 tháng 10 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2019.

[8]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Ramadan John Mayik 13 tháng 3, 2000 (19 tuổi) 0 0 Nam Sudan Rapta
18 1TM Khamis Daniel Dak 8 tháng 1, 1986 (33 tuổi) 8 0 Nam Sudan Atlabara
23 1TM Mawith, MajakMajak Mawith 19 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 4 0 Úc Port Melbourne

2 2HV Deng, PeterPeter Deng 12 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 4 0 Úc Heidelberg United
3 2HV Hassan James Martin 28 tháng 8, 1997 (22 tuổi) 6 0 Nam Sudan Merreikh Aweil
4 2HV Peter Maker Manyang (C) 1 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 5 0 Nam Sudan Amarat United
6 2HV Mathiang Mathiang 19 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 2 0 Úc Brunswick City
8 2HV Dominic Angelo Kornelis 2 0 Nam Sudan Munuki
22 2HV Santino Deng Deng
24 2HV Zico, FridayFriday Zico 1 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 4 0 Úc Armadale SC

5 3TV Mutwakil Abdulkarim 4 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 3 0 Nam Sudan Atlabara
7 3TV Peter Timothy Dusman 24 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 7 0 Uganda SC Villa
12 3TV Jose Kutch Nyuar 24 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 3 0 Nam Sudan Amarat United
14 3TV Koang Thok Kerjok 27 tháng 7, 1993 (26 tuổi) 3 0 Sudan Al-Hilal Kadougli
16 3TV Jackson Morgan 18 tháng 8, 1998 (21 tuổi) 2 0 Úc Stirling Lions
17 3TV Peter Chol 23 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 16 1 Nam Sudan Kator
21 3TV Emmanuel Thomas Lumeri 2 0 Nam Sudan Amarat United

9 4 David Majak 10 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 1 0 Kenya Tusker
10 4 Khamis, Leon UsoLeon Uso Khamis 1 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 24 3 Nam Sudan Atlabara
11 4 Pretino, Dominic AbuiDominic Abui Pretino 1 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 25 4 Sudan Al Khartoum SC
15 4 Jimmy Michael Omer 3 0 Nam Sudan Atlabara
20 4 Denis Yongule 3 tháng 6, 1998 (21 tuổi) 2 0 Úc Geelong SC
19 4 Athiu, KennyKenny Athiu 5 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 4 0 Úc Melbourne Victory

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

2009–2011 Stephen Constantine
2011–2012 Malesh Soro
2012 Ismail Balanga
2012–2013 Zoran Đorđević
2013–2014 Ismail Balanga
2014 Salyi Lolaku Samuel
2014–2015 Lee Sung-jea
2015–2016 Leo Adraa
2016 Joseph Malesh
2017 Elya Wako
2017–2018 Bilal Felix Komoyangi
2018 Ahcene Aït-Abdelmalek
2018 Ramsey Sebit (tạm quyền)
2019– Cyprian Besong Ashu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Al-Smith, Gary (3 tháng 8 năm 2011). “Fierce rivalry and the bulky Pirate”. ESPN. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ “BBC Storyville 2014 Soccer Coach Zoran and his African Tigers”. 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2015. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  5. ^ South Sudan admitted as a member of CAF, SuperSport.com, Retrieved ngày 10 tháng 2 năm 2012.
  6. ^ “FIFA Congress fully backs reform process, appoints first woman to Executive; welcomes South Sudan as 209th FIFA member”. FIFA Congress. Ngày 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  7. ^ Mensah, Kent (ngày 27 tháng 5 năm 2012). “South Sudan become Fifa’s 209th member”. Goal.com. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2012. 
  8. ^ “SSFA names 25 players to participate in Mali game [List]”. Talk of Juba. Ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]