Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cộng hòa Trung Phi
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhHươu Ubangui
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Cộng hòa Trung Phi
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngEtienne Momokoamas
Đội trưởngFoxi Kéthévoama
Sân nhàSân vận động Barthélemy Boganda
Mã FIFACTA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 131 Giảm 1 (31 tháng 3 năm 2022)[1]
Cao nhất49 (10.2012)
Thấp nhất202 (7.2009, 3-8.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 144 Giảm 12 (31 tháng 3 năm 2022)[2]
Cao nhất109 (8.9.2012)
Thấp nhất164 (2007-2009)
Trận quốc tế đầu tiên
 Mali 4–3 Trung Phi 
(Madagascar; 1 tháng 6 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Trung Phi 4 –1 Tchad 
(Libreville, Gabon; 8 tháng 11 năm 1999)
 Trung Phi 3–0 São Tomé và Príncipe 
(Libreville, Gabon; 13 tháng 11 năm 1999)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 11–0 Trung Phi 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27 tháng 12 năm 1961)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi là đội tuyển cấp quốc gia của Cộng hòa Trung Phi do Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Trung Phi quản lý.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2009

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Bị loại ngay ở vòng loại
  • 1986 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2006 đến 2010 - Bỏ cuộc
  • 2014 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1972 - Không tham dự
  • 1974 - Bị loại ngay ở vòng loại
  • 1976 - Bỏ cuộc
  • 1978 đến 1986 - Không tham dự
  • 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 1994 - Không tham dự
  • 1996 - Bỏ cuộc
  • 1998 - Bị loại ngay ở vòng loại
  • 2000 - Bỏ cuộc
  • 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2006 - Bỏ cuộc
  • 2008 - Không tham dự
  • 2010 - Bỏ cuộc
  • 2012 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Cabo VerdeLiberia vào tháng 11 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2021 sau trận gặp Liberia.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Prince Samolah 5 tháng 9, 1985 (36 tuổi) 13 0 Cộng hòa Trung Phi EFC5 de Bangui
22 1TM Emmanuel Takolingba 24 tháng 10, 2001 (20 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi AS Tempête Mocaf

2 2HV Saint-Cyr Ngam Ngam 27 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 27 0 Cộng hòa Trung Phi DFC8
3 2HV Flory Yangao 13 tháng 1, 2002 (20 tuổi) 9 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic Real de Bangui
5 2HV Sadock Ndobé 9 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 11 0 Cộng hòa Trung Phi AS Tempête Mocaf
2HV Sidney Dambakizi 7 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 2 0 Cộng hòa Trung Phi Anges de Fatima
20 2HV Thibault Ban 13 tháng 8, 1996 (25 tuổi) 7 0 Cộng hòa Trung Phi Anges de Fatima
21 2HV Peter Guinari 2 tháng 6, 2001 (21 tuổi) 5 0 Đức Pipinsried
2HV Freeman Niamathé 12 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 6 0 Cộng hòa Trung Phi Anges de Fatima

6 3TV Melky Ndokomandji 26 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 4 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic Real de Bangui
7 3TV Tresór Toropité 31 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 13 2 Cộng hòa Trung Phi AS Tempête Mocaf
8 3TV Junior Gourrier 12 tháng 4, 1992 (30 tuổi) 22 4 Cộng hòa Trung Phi DFC8
3TV Cyrus Stéphane Grengou 10 tháng 4, 1997 (25 tuổi) 2 0 Cộng hòa Trung Phi SCAF Tocages
13 3TV Isaac Ngoma 9 tháng 12, 2002 (19 tuổi) 5 2 Cộng hòa Trung Phi Anges de Fatima
18 3TV Jospin Gaopandia 19 tháng 4, 2000 (22 tuổi) 8 0 Cộng hòa Trung Phi Anges de Fatima
19 3TV Brad Pirioua 6 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Atlético Porcuna

15 4 Georgino M'Vondo 12 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 8 0 Pháp Angoulême
10 4 Karl Namnganda 8 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 5 1 Pháp Les Herbiers
11 4 Severin Tatolna 10 tháng 1, 2002 (20 tuổi) 0 0 Thụy Điển Skellefteå

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thu dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[3]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TV Geoffrey Kondogbia 15 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 8 1 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Rwanda; 7 June, 2021

Foxi Kéthévoama 30 tháng 5, 1986 (36 tuổi) 47 8 Thổ Nhĩ Kỳ Balıkesirspor v.  Burundi; 30 March, 2021
Louis Mafouta 2 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 16 6 Thụy Sĩ Neuchâtel Xamax v.  Burundi; 30 March, 2021
Toussaint Gombe-Fei 1 tháng 11, 2001 (20 tuổi) 1 0 Cộng hòa Séc MFK Vyškov v.  Burundi; 30 March, 2021

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 31 tháng 3 năm 2022. Truy cập 31 tháng 3 năm 2022.
  3. ^ “Éliminatoires CHAN 2020: La liste des 23 fauves locaux retenus pour affronter la RDC” (bằng tiếng Pháp). ngày 21 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]