Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cộng hòa Trung Phi

Huy hiệu

Tên khác Hươu Ubangui
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Trung Phi
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Etienne Momokoamas
Đội trưởng Foxi Kéthévoama
Sân nhà Sân vận động Barthélémy Boganda
Mã FIFA CTA
Xếp hạng FIFA 112 Giảm 1 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 49 (10.2012)
Thấp nhất 202 (7.2009, 3-8.2010)
Hạng Elo 119 Tăng 5 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 109 (8.9.2012)
Elo thấp nhất 164 (2007-2009)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Mali 4–3 Cộng hòa Trung Phi 
(Madagascar; 1 tháng 6 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Trung Phi 4 –1 Tchad 
(Libreville, Gabon; 8 tháng 11 năm 1999)
 Cộng hòa Trung Phi 3–0 São Tomé và Príncipe 
(Libreville, Gabon; 13 tháng 11 năm 1999)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 11–0 Cộng hòa Trung Phi 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27 tháng 12 năm 1961)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi là đội tuyển cấp quốc gia của Cộng hòa Trung Phi do Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Trung Phi quản lý.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2009

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1974 - Không tham dự
  • 1978 - Bỏ cuộc
  • 1982 - Bị loại ngay ở vòng loại
  • 1986 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2006 đến 2010 - Bỏ cuộc
  • 2014 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1972 - Không tham dự
  • 1974 - Bị loại ngay ở vòng loại
  • 1976 - Bỏ cuộc
  • 1978 đến 1986 - Không tham dự
  • 1988 - Không vượt qua vòng loại
  • 1990 đến 1994 - Không tham dự
  • 1996 - Bỏ cuộc
  • 1998 - Bị loại ngay ở vòng loại
  • 2000 - Bỏ cuộc
  • 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2006 - Bỏ cuộc
  • 2008 - Không tham dự
  • 2010 - Bỏ cuộc
  • 2012 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại CAN 2021 gặp BurundiMauritanie vào tháng 11 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Burundi.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Geoffrey Lembet 23 tháng 9, 1988 (31 tuổi) 33 0 Pháp Sedan
1TM Elvis Samolah 13 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 3 0 Cộng hòa Trung Phi Tempête Mocaf
1TM Levant Gbawito 10 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima

2HV Franklin Anzité 2 tháng 11, 1985 (34 tuổi) 36 0 Malaysia PKNP
2HV Saint-Cyr Ngam Ngam 27 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 16 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic
2HV Manassé Yamissi 28 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 16 0 Pháp Annecy
2HV Cédric Yambéré 6 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 7 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
2HV Thibaut Ban 13 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 4 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima
2HV Dylan Mboumbouni 20 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 4 0 Pháp Cholet
2HV Régis Bongotouté 15 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi Tempête Mocaf
2HV Lionel Zouma 10 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 0 0 Oman Dhofar

3TV Vianney Mabidé 31 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 25 5 Maroc Al-Kawkab
3TV Junior Gourrier 23 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 18 4 Cộng hòa Trung Phi DFC8
3TV Amos Youga 8 tháng 12, 1992 (27 tuổi) 14 0 Pháp Le Havre
3TV Trésor Toropité 31 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 5 1 Cộng hòa Trung Phi Tempête Mocaf
3TV Quentin Ngakoutou 10 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 5 0 Pháp Bourges
3TV Geoffrey Kondogbia 15 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 3 1 Tây Ban Nha Valencia
3TV Saint-Fort Dimokoyen 7 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 3 1 Cộng hòa Trung Phi Fatima
3TV Wilfried Zahibo 21 tháng 8, 1993 (26 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ New England Revolution

4 Foxi Kéthévoama (Đội trưởng) 30 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 42 8 Thổ Nhĩ Kỳ Balıkesirspor
4 Louis Mafouta 2 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 11 3 Pháp Grasse
4 Josué Balamandji 9 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 11 1 Pháp Colombes
4 Landry Pelembi 11 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thu dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[3]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Elvis Samolah 13 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 3 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TM Yannick Chembou 7 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TM Levant Gbawito 10 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TM Prince Samolah 5 tháng 9, 1985 (34 tuổi) 6 0 Cộng hòa Trung Phi Espérance du 5ème Bangui v.  Guinée, 24 tháng 3 năm 2019

HV Saint-Cyr Ngam Ngam 27 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 14 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
HV Thibaut Ban 13 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 3 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
HV Régis Bongotouté 15 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi Tempête Mocaf v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
HV Emmanuel Simissi 30 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi SCAF v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
HV Marc Yapendé 0 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
HV Billy Nyetobouko 0 0 Cộng hòa Trung Phi Tempête Mocaf v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
HV Freeman Niamathé 0 0 Pháp Red Star v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
HV Melvin Ngam-Ngam 0 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
HV Cyriaque Mayounga 4 tháng 10, 2000 (19 tuổi) 2 0 Pháp Lyon II v.  Guinée, 24 tháng 3 năm 2019
HV Sadock Ndobé 9 tháng 9, 1998 (21 tuổi) 1 0 Cầu thủ tự do v.  Guinée, 24 tháng 3 năm 2019
HV Zimbori Auzingoni 22 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 31 2 Cameroon Coton Sport v.  Rwanda, 18 tháng 11 năm 2018
HV Salif Kéïta 22 tháng 9, 1990 (29 tuổi) 25 3 Gabon Mangasport v.  Rwanda, 18 tháng 11 năm 2018

TV Jocelyn Kola 10 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Moralo v.  Niger, 13 tháng 10 năm 2019
TV Jordan Damachoua 10 tháng 7, 1991 (28 tuổi) 0 0 Iceland Fjallabyggd v.  Niger, 13 tháng 10 năm 2019
TV Junior Gourrier 23 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 18 4 Cộng hòa Trung Phi DFC8 v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TV Gervais Kago 19 tháng 12, 1987 (31 tuổi) 17 0 Cộng hòa Trung Phi SCAF v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TV Landry Pelembi 11 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TV Saint-Fort Dimokoyen 7 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TV Hippolyte Koyassa 1 0 Cộng hòa Trung Phi Tempête Mocaf v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TV Jospin Gaopandia 0 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
TV Eloge Enza Yamissi 23 tháng 1, 1983 (36 tuổi) 27 1 Pháp Annecy v.  Guinée, 24 tháng 3 năm 2019
TV Doilon Gofité 13 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 0 0 Gabon CMS v.  Guinée, 24 tháng 3 năm 2019
TV David Manga 3 tháng 2, 1989 (30 tuổi) 15 2 Hy Lạp Levadiakos v.  Rwanda, 18 tháng 11 năm 2018
TV Amorese Dertin 22 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 13 1 Cộng hòa Trung Phi SCAF v.  Rwanda, 18 tháng 11 năm 2018

Habib Habibou 16 tháng 4, 1987 (32 tuổi) 2 1 Bỉ Lokeren v.  Niger, 13 tháng 10 năm 2019
Arnaud Tattevin 26 tháng 2, 2000 (19 tuổi) 0 0 Pháp Stade Rennais II v.  Niger, 13 tháng 10 năm 2019
Donald Benamna 0 0 Hoa Kỳ Stumptown Athletic v.  Niger, 13 tháng 10 năm 2019
Trésor Toropité 31 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 5 1 Cộng hòa Trung Phi Tempête Mocaf v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
Belfort Nguitigaza 1 0 Cộng hòa Trung Phi DFC8 v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
Max Gomessé 1 0 Cộng hòa Trung Phi SCAF v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
Loïs Kaya 0 0 Cộng hòa Trung Phi Tempête Mocaf v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
Benjamin Tandalé 0 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
Dieu-Merci Minikoi 0 0 Cộng hòa Trung Phi Fatima v.  CHDC Congo, 21 tháng 9 năm 2019
Frédéric Nimani 8 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 4 0 Thụy Sĩ Neuchâtel Xamax v.  Guinée, 24 tháng 3 năm 2019

INJ Rút lui do chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.
RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Éliminatoires CHAN 2020: La liste des 23 fauves locaux retenus pour affronter la RDC” (bằng tiếng French). 21 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]