Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cộng hòa Trung Phi
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhHươu Ubangui
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Cộng hòa Trung Phi
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngEtienne Momokoamas
Đội trưởngFoxi Kéthévoama
Sân nhàSân vận động Barthélemy Boganda
Mã FIFACTA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 140 Giảm 6 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất49 (10.2012)
Thấp nhất202 (7.2009, 3-8.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 143 Giảm 3 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất109 (8.9.2012)
Thấp nhất164 (2007-2009)
Trận quốc tế đầu tiên
 Mali 4–3 Trung Phi 
(Madagascar; 1 tháng 6 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Trung Phi 6–0 Bhutan 
(Colombo, Sri Lanka; 22 tháng 3 năm 2024)
Trận thua đậm nhất
 Bờ Biển Ngà 11–0 Trung Phi 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27 tháng 12 năm 1961)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi (tiếng Pháp: Équipe de République centrafricaine de football), có biệt danh là Les Fauves (Những Con Thú Hoang), là đội tuyển đại diện quốc gia của Cộng hòa Trung Phi và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Trung Phi. Họ là thành viên của CAF.

Mặc dù vốn được xem là một trong những đội yếu nhất ở châu Phi và thế giới, họ đã có một số thành tích đáng chú ý. Năm 2009, đội vô địch Cúp CEMAC sau khi đánh bại Gabon ở bán kết và thắng Guinea Xích Đạo 3–0 ở chung kết. Thứ hạng FIFA của đội đã tăng từ 202 (tháng 8/2010) lên 89 (tháng 7/2011). Ngày 10 tháng 10 năm 2010, Cộng hòa Trung Phi tạo nên cú sốc khi thắng Algeria 2–0 trên sân nhà trong vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012, qua đó vươn lên dẫn đầu bảng. Đội tuyển cũng giành được chiến thắng đầu tiên tại vòng loại World Cup vào ngày 2 tháng 6 năm 2012 khi hạ Botswana 2–0 trên sân nhà.[3][4]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm đầu (1956–1989)

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển có trận ra mắt năm 1956 dưới tên Ubangi-Shari gặp Cameroon thuộc Pháp. Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Trung Phi được thành lập năm 1961, gia nhập FIFA năm 1964 và CAF năm 1965. Trận đấu chính thức đầu tiên là tại Đại hội Thể thao Hữu nghị 1961 ở Bờ Biển Ngà, nơi họ hòa hai trận với Thượng VoltaLiberia, sau đó thua chủ nhà và bị loại. Cộng hòa Trung Phi lần đầu tham dự vòng loại Cúp các quốc gia châu Phi (AFCON) 1974, được vào vòng trong nhờ Gabon bỏ cuộc nhưng sau đó bị Bờ Biển Ngà loại với tổng tỉ số 5–4. Trận lượt về phải hủy giữa hiệp do cầu thủ hai bên xô xát, buộc phải đá lại ở Lagos và Bờ Biển Ngà thắng 5–1.

Các trận đấu nhỏ lẻ (1990–2008)

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thập niên 1990, đội thi đấu quốc tế rất ít, thậm chí rút lui khỏi vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1996 mà không đá trận nào. Cộng hòa Trung Phi lần đầu tham gia vòng loại World Cup 2002, nhưng bị Zimbabwe loại ngay vòng đầu. Ở Cúp bóng đá các quốc gia Trung Phi đầu tiên (CEMAC Cup), họ lọt đến vào đến trận chung kết nhưng thua đội tuyển Cameroon gồm nhiều cầu thủ nghiệp dư (trước đó từng hòa nhau một tuần trước).

Những chiến thắng hứa hẹn (2009–2019)

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2009, họ đăng cai Cúp CEMAC và thắng Guinea Xích Đạo 3–0 ở trận chung kết, các bàn thắng do Salif Kéïta ghi một bàn và Hilaire Momi lập cú đúp – đây là danh hiệu quốc tế đầu tiên của đội tuyển. Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012, họ thắng lịch sử 2–0 trước Algeria – đội vừa dự World Cup 2010. Đến tháng 7 năm 2011, họ leo lên hạng 89 FIFA (từ 202 chỉ một năm trước).

Ngày 2 tháng 6 năm 2012, họ thắng Botswana 2–0 để có chiến thắng đầu tiên tại vòng loại World Cup. Dù vậy, họ vẫn xếp cuối bảng. Ngày 15 tháng 6 năm 2012, dù chỉ còn 10 người, họ vẫn thắng Ai Cập 3–2 ngay tại Cairo – lần đầu Ai Cập thua trên sân nhà ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi kể từ 1965. Lượt về hòa 1–1 giúp họ loại Ai Cập, nhưng sau đó bị Burkina Faso đánh bại ở vòng tiếp theo.

Những cơ hội bị bỏ lỡ (2020–nay)

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 30 tháng 3 năm 2021, ở trận cuối vòng bảng vòng loại Cúp bóng đá châu Phi, họ thua Mauritania 0–1 trên sân nhà, kết thúc ở cuối bảng – lỡ cơ hội giành vé dự vòng chung kết lần đầu trong lịch sử.[5] Ngày 17 tháng 6 năm 2023, họ cần thắng Angola trên sân nhà để chắc suất dự Cúp bóng đá châu Phi lần đầu,[6] nhưng thua 1–2 và rơi xuống hạng ba.[7] Ở trận cuối, họ dẫn trước Ghana 1–0 nhưng thua ngược 1–2, chấm dứt hy vọng cuối cùng.[8]

Giải đấu FIFA Series

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2024, Cộng hòa Trung Phi lần đầu tham gia một giải đấu ngoài châu Phi khi FIFA mời đội tham dự giải FIFA Series 2024, tổ chức từ 22–25 tháng 3 năm 2024 tại Colombo (Sri Lanka), nơi họ gặp BhutanPapua New Guinea.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 2009

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966 Không tham dự Không tham dự
México 1970
Tây Đức 1974
Argentina 1978 Rút lui Rút lui
Tây Ban Nha 1982 Bị đình chỉ quyền thi đấu Bị đình chỉ quyền thi đấu
México 1986 Không tham dự Không tham dự
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 4
Đức 2006 Rút lui Rút lui
Cộng hòa Nam Phi 2010
Brasil 2014 Không vượt qua vòng loại 6 1 0 5 5 12
Nga 2018 2 0 1 1 2 5
Qatar 2022 6 1 1 4 4 9
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 1 2 5 8 17
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/15 24 3 4 17 20 47

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970 Không tham dự Không tham dự
Cameroon 1972
Ai Cập 1974 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 5 6
Ethiopia 1976 Rút lui Rút lui
Ghana 1978 Không tham dự Không tham dự
Nigeria 1980
Libya 1982
Bờ Biển Ngà 1984
Ai Cập 1986
Maroc 1988 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 2 7
Algérie 1990 Không tham dự Không tham dự
Sénégal 1992
Tunisia 1994
Cộng hòa Nam Phi 1996 Rút lui Rút lui
Burkina Faso 1998 Bị loại Bị loại
Ghana Nigeria 2000 Không tham dự Không tham dự
Mali 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 1 3
Tunisia 2004 6 0 2 4 3 9
Ai Cập 2006 Rút lui Rút lui
Ghana 2008 Không tham dự Không tham dự
Angola 2010 Rút lui Rút lui
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 5 5
Cộng hòa Nam Phi 2013 4 2 1 1 6 6
Guinea Xích Đạo 2015 2 0 1 1 1 3
Gabon 2017 6 3 1 2 9 11
Ai Cập 2019 6 1 3 2 4 8
Cameroon 2021 6 1 1 4 5 11
Bờ Biển Ngà 2023 6 2 1 3 9 7
Maroc 2025 6 1 0 5 3 14
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 0/35 54 13 13 28 53 90

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp MadagascarComoros lần lượt vào các ngày 4 và 7 tháng 9 năm 2025.[9]

Số lần ra sân và bàn thắng được thống kê đến ngày 8 tháng 9 năm 2025, sau trận gặp Comoros.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Maurel Abimala 7 tháng 1, 2004 (21 tuổi) 2 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic Real de Bangui
1TM Marcellin Biandao 29 tháng 10, 1992 (33 tuổi) 0 0 Cameroon Fauve Azur
1TM Saturnin Ngarsouma 10 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 0 0 Cộng hòa Trung Phi Red Star Bangui

2HV Flory Yangao 13 tháng 1, 2002 (23 tuổi) 31 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic Bangui
2HV Amos Youga 8 tháng 12, 1992 (33 tuổi) 30 0 Hungary Debrecen
2HV Leonce Namgbema 23 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 5 0 Cộng hòa Trung Phi Red Star Bangui
2HV Cherubin Merius Basse-Zokana 18 tháng 4, 2004 (21 tuổi) 5 0 Cộng hòa Trung Phi Red Star Bangui
2HV Hugo Gambor 30 tháng 12, 2002 (22 tuổi) 5 1 Pháp Troyes
2HV Kenny Kima Beyissa 28 tháng 1, 2001 (24 tuổi) 4 0 Bỉ Virton
2HV Chris Mbai Assem 12 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ New England Revolution II
2HV Boko Cyrille Kokpakpa 10 tháng 1, 1998 (27 tuổi) 0 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic Bangui
2HV Fordeau Miambaye 9 tháng 11, 1992 (33 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi Tempete

3TV Isaac Ngoma 9 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 16 3 Cộng hòa Trung Phi Tempete
3TV Axel Urie 14 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 8 0 Qatar Al Kharaitiyat
3TV Melki Ndokomandji 4 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 8 0 Cộng hòa Trung Phi Tempete
3TV Donald Guesset 11 tháng 1, 1996 (29 tuổi) 4 0 Cộng hòa Trung Phi Douanes
3TV Gabriel Oualengbe 21 tháng 5, 2004 (21 tuổi) 5 1 Pháp Toulon
3TV Ghislain Mounguide 30 tháng 4, 2002 (23 tuổi) 3 0 Cộng hòa Trung Phi DFC8
3TV Michel Judicael Binguimale 25 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Trung Phi SCAF
3TV Parfait Namsona 25 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 1 0 Cộng hòa Trung Phi DFC8

4 Louis Mafouta 2 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 33 16 Pháp Guingamp
4 Christian Malipangou 16 tháng 5, 2002 (23 tuổi) 14 2 Rwanda Gasosi
4 Moustapha Djimet 12 tháng 6, 2003 (22 tuổi) 5 0 Belarus Dinamo Minsk
4 Dimitri Kogbeto 29 tháng 10, 1992 (33 tuổi) 2 0 Cộng hòa Trung Phi Olympic Real de Bangui

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thu dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[10]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TV Geoffrey Kondogbia 15 tháng 2, 1993 (32 tuổi) 8 1 Tây Ban Nha Atlético Madrid v.  Rwanda; 7 June, 2021

Foxi Kéthévoama 30 tháng 5, 1986 (39 tuổi) 47 8 Thổ Nhĩ Kỳ Balıkesirspor v.  Burundi; 30 March, 2021
Louis Mafouta 2 tháng 7, 1994 (31 tuổi) 16 6 Thụy Sĩ Neuchâtel Xamax v.  Burundi; 30 March, 2021
Toussaint Gombe-Fei 1 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 1 0 Séc MFK Vyškov v.  Burundi; 30 March, 2021

Thành tích đối đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2025[11]

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Algérie 3 1 0 2 2 5 −3
 Angola 4 1 0 3 5 8 −3
 Bhutan 1 1 0 0 6 0 +6
 Botswana 2 1 0 1 4 3 +1
 Burkina Faso 6 1 1 4 6 13 −7
 Burundi 2 1 1 0 4 2 +2
 Cameroon 9 2 1 6 14 26 −12
 Cabo Verde 2 0 1 1 2 3 −1
 Tchad 9 5 1 3 13 10 +3
 Comoros 2 0 0 2 2 6 −4
 Cộng hòa Congo 14 1 1 12 12 33 −21
 CHDC Congo 9 1 1 7 8 30 −22
 Guinea Xích Đạo 4 0 2 2 6 11 −5
 Ai Cập 2 1 1 0 4 3 +1
 Ethiopia 2 0 0 2 1 4 −3
 Gabon 15 3 4 8 13 23 −10
 Gambia 2 0 1 1 2 3 −1
 Ghana 3 0 1 2 5 7 –2
 Guinée 4 0 2 2 3 5 −2
 Guiné-Bissau 2 0 1 1 1 3 −2
 Bờ Biển Ngà 5 1 1 3 5 19 −14
 Kenya 1 1 0 0 3 2 +1
 Lesotho 2 1 0 1 3 2 +1
 Liberia 3 0 1 2 2 5 −3
 Libya 1 0 1 0 0 0 0
 Madagascar 10 4 2 4 15 16 –1
 Mali 4 0 2 2 5 8 −3
 Malta 1 0 0 1 1 2 −1
 Mauritanie 4 0 0 4 1 6 −5
 Maroc 7 0 2 5 1 19 −18
 Mozambique 2 0 1 1 1 2 −2
 Niger 2 1 1 0 2 0 +2
 Nigeria 2 1 0 1 1 2 −1
 Rwanda 4 1 1 2 4 10 −6
 Papua New Guinea 1 1 0 0 4 0 +4
 São Tomé và Príncipe 2 2 0 0 5 1 +4
 Sénégal 1 0 0 1 0 3 −3
 Nam Phi 2 0 0 2 0 5 −5
 Sudan 1 0 1 0 0 0 0
 Tanzania 4 1 1 2 4 6 −2
 Togo 1 0 0 1 0 1 −1
 Tunisia 1 0 0 1 0 3 −3
 Zimbabwe 2 0 0 2 1 4 −3
Tổng 157 33 33 93 170 306 −136

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Éliminatoires CAN 2019: La liste des 23 fauves pour affronter la Guinée". Centrafrique Football (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019.
  4. ^ "CAR national football team 2018". national-football-teams.com. National Football Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  5. ^ "Central African Republic 0–1 Mauritania". CAF. ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  6. ^ "AFCON 2023 (Q): Central African Republic one step away from glory". Sport News Africa. ngày 17 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2023.
  7. ^ "Goals and Highlights: Central African Republic 1-2 Angola in Africa Cup Of Nations Qualifiers". vavel.com. ngày 17 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2023.
  8. ^ "Kudus, Nuamah goals secure Afcon 2023 place for Ghana". BBC Sport. ngày 7 tháng 9 năm 2023.
  9. ^ "FLASH INFO Le sélectionneur national, Enza Yamissi, a dévoilé la liste des Fauves sélectionnés pour les deux matchs des éliminatoires de la Coupe du Monde 2026, contre Madagascar et les Comores" (bằng tiếng Pháp). facebook. ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  10. ^ "Éliminatoires CHAN 2020: La liste des 23 fauves locaux retenus pour affronter la RDC" (bằng tiếng Pháp). ngày 21 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2019.
  11. ^ "World Football Elo Ratings: Central African Republic". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]