Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi
![]() | |||
| Biệt danh | Hươu Ubangui | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Trung Phi | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Etienne Momokoamas | ||
| Đội trưởng | Foxi Kéthévoama | ||
| Sân nhà | Sân vận động Barthélemy Boganda | ||
| Mã FIFA | CTA | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 140 | ||
| Cao nhất | 49 (10.2012) | ||
| Thấp nhất | 202 (7.2009, 3-8.2010) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 143 | ||
| Cao nhất | 109 (8.9.2012) | ||
| Thấp nhất | 164 (2007-2009) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Madagascar; 1 tháng 6 năm 1960) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Colombo, Sri Lanka; 22 tháng 3 năm 2024) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 27 tháng 12 năm 1961) | |||
| Sồ lần tham dự | (Lần đầu vào năm -) | ||
| Kết quả tốt nhất | - | ||
| Sồ lần tham dự | (Lần đầu vào năm -) | ||
| Kết quả tốt nhất | - | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi (tiếng Pháp: Équipe de République centrafricaine de football), có biệt danh là Les Fauves (Những Con Thú Hoang), là đội tuyển đại diện quốc gia của Cộng hòa Trung Phi và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Cộng hòa Trung Phi. Họ là thành viên của CAF.
Mặc dù vốn được xem là một trong những đội yếu nhất ở châu Phi và thế giới, họ đã có một số thành tích đáng chú ý. Năm 2009, đội vô địch Cúp CEMAC sau khi đánh bại Gabon ở bán kết và thắng Guinea Xích Đạo 3–0 ở chung kết. Thứ hạng FIFA của đội đã tăng từ 202 (tháng 8/2010) lên 89 (tháng 7/2011). Ngày 10 tháng 10 năm 2010, Cộng hòa Trung Phi tạo nên cú sốc khi thắng Algeria 2–0 trên sân nhà trong vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012, qua đó vươn lên dẫn đầu bảng. Đội tuyển cũng giành được chiến thắng đầu tiên tại vòng loại World Cup vào ngày 2 tháng 6 năm 2012 khi hạ Botswana 2–0 trên sân nhà.[3][4]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Những năm đầu (1956–1989)
[sửa | sửa mã nguồn]Đội tuyển có trận ra mắt năm 1956 dưới tên Ubangi-Shari gặp Cameroon thuộc Pháp. Liên đoàn bóng đá Cộng hòa Trung Phi được thành lập năm 1961, gia nhập FIFA năm 1964 và CAF năm 1965. Trận đấu chính thức đầu tiên là tại Đại hội Thể thao Hữu nghị 1961 ở Bờ Biển Ngà, nơi họ hòa hai trận với Thượng Volta và Liberia, sau đó thua chủ nhà và bị loại. Cộng hòa Trung Phi lần đầu tham dự vòng loại Cúp các quốc gia châu Phi (AFCON) 1974, được vào vòng trong nhờ Gabon bỏ cuộc nhưng sau đó bị Bờ Biển Ngà loại với tổng tỉ số 5–4. Trận lượt về phải hủy giữa hiệp do cầu thủ hai bên xô xát, buộc phải đá lại ở Lagos và Bờ Biển Ngà thắng 5–1.
Các trận đấu nhỏ lẻ (1990–2008)
[sửa | sửa mã nguồn]Trong thập niên 1990, đội thi đấu quốc tế rất ít, thậm chí rút lui khỏi vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1996 mà không đá trận nào. Cộng hòa Trung Phi lần đầu tham gia vòng loại World Cup 2002, nhưng bị Zimbabwe loại ngay vòng đầu. Ở Cúp bóng đá các quốc gia Trung Phi đầu tiên (CEMAC Cup), họ lọt đến vào đến trận chung kết nhưng thua đội tuyển Cameroon gồm nhiều cầu thủ nghiệp dư (trước đó từng hòa nhau một tuần trước).
Những chiến thắng hứa hẹn (2009–2019)
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2009, họ đăng cai Cúp CEMAC và thắng Guinea Xích Đạo 3–0 ở trận chung kết, các bàn thắng do Salif Kéïta ghi một bàn và Hilaire Momi lập cú đúp – đây là danh hiệu quốc tế đầu tiên của đội tuyển. Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2012, họ thắng lịch sử 2–0 trước Algeria – đội vừa dự World Cup 2010. Đến tháng 7 năm 2011, họ leo lên hạng 89 FIFA (từ 202 chỉ một năm trước).
Ngày 2 tháng 6 năm 2012, họ thắng Botswana 2–0 để có chiến thắng đầu tiên tại vòng loại World Cup. Dù vậy, họ vẫn xếp cuối bảng. Ngày 15 tháng 6 năm 2012, dù chỉ còn 10 người, họ vẫn thắng Ai Cập 3–2 ngay tại Cairo – lần đầu Ai Cập thua trên sân nhà ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi kể từ 1965. Lượt về hòa 1–1 giúp họ loại Ai Cập, nhưng sau đó bị Burkina Faso đánh bại ở vòng tiếp theo.
Những cơ hội bị bỏ lỡ (2020–nay)
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 30 tháng 3 năm 2021, ở trận cuối vòng bảng vòng loại Cúp bóng đá châu Phi, họ thua Mauritania 0–1 trên sân nhà, kết thúc ở cuối bảng – lỡ cơ hội giành vé dự vòng chung kết lần đầu trong lịch sử.[5] Ngày 17 tháng 6 năm 2023, họ cần thắng Angola trên sân nhà để chắc suất dự Cúp bóng đá châu Phi lần đầu,[6] nhưng thua 1–2 và rơi xuống hạng ba.[7] Ở trận cuối, họ dẫn trước Ghana 1–0 nhưng thua ngược 1–2, chấm dứt hy vọng cuối cùng.[8]
Giải đấu FIFA Series
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2024, Cộng hòa Trung Phi lần đầu tham gia một giải đấu ngoài châu Phi khi FIFA mời đội tham dự giải FIFA Series 2024, tổ chức từ 22–25 tháng 3 năm 2024 tại Colombo (Sri Lanka), nơi họ gặp Bhutan và Papua New Guinea.
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Vô địch: 2009
Thành tích tại các giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Bị đình chỉ quyền thi đấu | Bị đình chỉ quyền thi đấu | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | |||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 0 | 5 | 5 | 12 | |||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 5 | ||||||||||
| 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 9 | ||||||||||
| 8 | 1 | 2 | 5 | 8 | 17 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | – | 0/15 | – | – | – | – | – | – | 24 | 3 | 4 | 17 | 20 | 47 | |
Cúp bóng đá châu Phi
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Một phần của |
Một phần của | ||||||||||||||
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 6 | |||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 7 | |||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Bị loại | Bị loại | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | |||||||||
| 6 | 0 | 2 | 4 | 3 | 9 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 2 | 2 | 5 | 5 | |||||||||
| 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 6 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | ||||||||||
| 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 11 | ||||||||||
| 6 | 1 | 3 | 2 | 4 | 8 | ||||||||||
| 6 | 1 | 1 | 4 | 5 | 11 | ||||||||||
| 6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 7 | ||||||||||
| 6 | 1 | 0 | 5 | 3 | 14 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | – | 0/35 | – | – | – | – | – | – | 54 | 13 | 13 | 28 | 53 | 90 | |
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Madagascar và Comoros lần lượt vào các ngày 4 và 7 tháng 9 năm 2025.[9]
Số lần ra sân và bàn thắng được thống kê đến ngày 8 tháng 9 năm 2025, sau trận gặp Comoros.
Triệu tập gần đây
[sửa | sửa mã nguồn]Các cầu thu dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.[10]
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TV | Geoffrey Kondogbia | 15 tháng 2, 1993 | 8 | 1 | v. | |
| TĐ | Foxi Kéthévoama | 30 tháng 5, 1986 | 47 | 8 | v. | |
| TĐ | Louis Mafouta | 2 tháng 7, 1994 | 16 | 6 | v. | |
| TĐ | Toussaint Gombe-Fei | 1 tháng 11, 2001 | 1 | 0 | v. | |
Thành tích đối đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến ngày 7 tháng 9 năm 2025[11]
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 5 | −3 | |
| 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 8 | −3 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 0 | +6 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 3 | +1 | |
| 6 | 1 | 1 | 4 | 6 | 13 | −7 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | |
| 9 | 2 | 1 | 6 | 14 | 26 | −12 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | |
| 9 | 5 | 1 | 3 | 13 | 10 | +3 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 6 | −4 | |
| 14 | 1 | 1 | 12 | 12 | 33 | −21 | |
| 9 | 1 | 1 | 7 | 8 | 30 | −22 | |
| 4 | 0 | 2 | 2 | 6 | 11 | −5 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 3 | +1 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | −3 | |
| 15 | 3 | 4 | 8 | 13 | 23 | −10 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 5 | 7 | –2 | |
| 4 | 0 | 2 | 2 | 3 | 5 | −2 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | −2 | |
| 5 | 1 | 1 | 3 | 5 | 19 | −14 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 2 | +1 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 2 | +1 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 5 | −3 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 10 | 4 | 2 | 4 | 15 | 16 | –1 | |
| 4 | 0 | 2 | 2 | 5 | 8 | −3 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | |
| 4 | 0 | 0 | 4 | 1 | 6 | −5 | |
| 7 | 0 | 2 | 5 | 1 | 19 | −18 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | −2 | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | +2 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | −1 | |
| 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 10 | −6 | |
| 1 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | +4 | |
| 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 1 | +4 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | −3 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 5 | −5 | |
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 6 | −2 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | −1 | |
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | −3 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | −3 | |
| Tổng | 157 | 33 | 33 | 93 | 170 | 306 | −136 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Éliminatoires CAN 2019: La liste des 23 fauves pour affronter la Guinée". Centrafrique Football (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2019.
- ^ "CAR national football team 2018". national-football-teams.com. National Football Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Central African Republic 0–1 Mauritania". CAF. ngày 30 tháng 3 năm 2021.
- ^ "AFCON 2023 (Q): Central African Republic one step away from glory". Sport News Africa. ngày 17 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Goals and Highlights: Central African Republic 1-2 Angola in Africa Cup Of Nations Qualifiers". vavel.com. ngày 17 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Kudus, Nuamah goals secure Afcon 2023 place for Ghana". BBC Sport. ngày 7 tháng 9 năm 2023.
- ^ "FLASH INFO Le sélectionneur national, Enza Yamissi, a dévoilé la liste des Fauves sélectionnés pour les deux matchs des éliminatoires de la Coupe du Monde 2026, contre Madagascar et les Comores" (bằng tiếng Pháp). facebook. ngày 28 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Éliminatoires CHAN 2020: La liste des 23 fauves locaux retenus pour affronter la RDC" (bằng tiếng Pháp). ngày 21 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2019.
- ^ "World Football Elo Ratings: Central African Republic". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Trung Phi Lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2018 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
