Đội tuyển bóng đá quốc gia Tchad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tchad

Huy hiệu

Tên khác Les Sao
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Tchad
(Fédération Tchadienne de Football)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Rigobert Song
Đội trưởng Ezechiel N'Douassel[1]
Sân nhà Sân vận động Quốc gia
Mã FIFA CHA
Xếp hạng FIFA 175 Tăng 1 (25 tháng 7 năm 2019)[2]
Cao nhất 97 (4.2016)
Thấp nhất 190 (6.1997)
Hạng Elo 146 Tăng 1 (20 tháng 8 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 120 (28.4.1990)
Elo thấp nhất 150 (8.11.1999)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tchad 2–2 Niger 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 25 tháng 12 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Tchad 5–0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 29 tháng 6 năm 1976)
Trận thua đậm nhất
 Congo 11–0 Tchad 
(Congo; 28 tháng 3 năm 1964)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Tchad (tiếng Ả Rập: فريق تشاد الوطني لكرة القدم; tiếng Pháp: "Équipe de Tchad de football") là đội tuyển cấp quốc gia của Tchad do Liên đoàn bóng đá Tchad quản lý.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 2011

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1990 - Không tham dự
  • 1992 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 1996 đến 1998 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Không tham dự
  • 2004 đến 2008 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Bị loại ở vòng sơ loại
  • 2012 đến 2015 - Không vượt qua vòng loại
  • 2017 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
  • 2019 - Bị cấm tham dự

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Sudan vào các ngày 5 và 10 tháng 9 năm 2019.[4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Adoum Deffallah 31 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 2 0 Tchad Elect-Sport
16 1TM Emmanuel Mifsud 12 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 0 0 Pháp Istres

4 2HV Bechir Seid 10 tháng 1, 1997 (22 tuổi) 1 1 Tchad Elect-Sport
13 2HV Ninga Ndonane 24 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 3 0 Tchad CotonTchad
14 2HV Constant Madtoingué 23 tháng 9, 1987 (32 tuổi) 11 0 Tchad CotonTchad
18 2HV Beadoum Mondé 1 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 8 0 Cameroon Coton Sport
3 2HV César Abaya 12 tháng 10, 1984 (35 tuổi) 12 0 Niger SONIDEP
21 2HV Massama Asselmo 1 tháng 6, 1990 (29 tuổi) 13 0 Cầu thủ tự do

6 3TV Nadjim Haroun 10 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 7 1 Bỉ Bierbeek HO
15 3TV Sanaa Altama 23 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 2 0 Cầu thủ tự do
8 3TV Azrack Mahamat 24 tháng 3, 1988 (31 tuổi) 16 0 Luxembourg Muhlenbach

11 4 Ezechiel N'Douassel (Đội trưởng) 22 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 33 7 Indonesia Persib Bandung
10 4 Casimir Ninga 17 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 12 1 Pháp Angers
9 4 Karl Max Barthélémy 27 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 22 2 Indonesia Semen Padang
23 4 Esaïe Djikoloum 3 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 11 0 Tchad CotonTchad
7 4 Marius Mouandilmadji 22 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Porto
17 4 Haroun Tchaouna 1 tháng 1, 2000 (19 tuổi) 1 0 Ý Caravaggio

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.cafonline.com/en-US/NewsCenter/News/NewsDetails?id=f3J1t0gdp3CGdCVKFVft1Q%3D%3D
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 
  4. ^ “Tchad: La liste des 22 joueurs retenus pour le match contre le Nigeria”. Alwihda Info - Actualités TCHAD, Afrique, International. Truy cập 25 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]