Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Rwanda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rwanda
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhAmavubi (Ong bắp cày)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Rwanda
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngVincent Mashami[1]
Đội trưởngJacques Tuyisenge
Thi đấu nhiều nhấtHaruna Niyonzima (107)
Ghi bàn nhiều nhấtOlivier Karekezi (24)
Sân nhàSân vận động Amahoro
Sân vận động Khu vực Nyamirambo
Mã FIFARWA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 128 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)[2]
Cao nhất64 (3.2015)
Thấp nhất178 (7.1999)
Hạng Elo
Hiện tại 141 Tăng 2 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất95 (10.2008)
Thấp nhất150 (7.1996)
Trận quốc tế đầu tiên
 Burundi 6–2 Rwanda Rwanda
(Libreville, Gabon; 29 tháng 6 năm 1976)
Trận thắng đậm nhất
 Rwanda 9–0 Djibouti 
(Dar es Salaam, Tanzania; 13 tháng 12 năm 2007)
Trận thua đậm nhất
 Cameroon 5–0 Rwanda Rwanda
(Libreville, Gabon; 7 tháng 76 năm 1976)
 Zaire 6–1 Rwanda Rwanda
(Gabon; 12 tháng 7 năm 1976)
 Tunisia 5–0 Rwanda Rwanda
(Tunis, Tunisia; 10 tháng 4 năm 1983)
 Uganda 5–0 Rwanda Rwanda
(Kampala, Uganda; 1 tháng 8 năm 1998)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng, 2004

Đội tuyển bóng đá quốc gia Rwanda (tiếng Pháp: Équipe du Rwanda de football) đại diện cho Rwanda trong các trận đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Liên đoàn Bóng đá Rwanda, cơ quan quản lý bóng đá cao nhất của quốc gia. Đội tuyển thi đấu với tư cách là thành viên của Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF), cũng như Hội đồng các Liên đoàn Bóng đá Đông và Trung Phi (CECAFA) – một liên đoàn trực thuộc CAF phụ trách bóng đá khu vực Đông và Trung Phi. Đội tuyển có biệt danh là Amavubi (tiếng Kinyarwanda nghĩa là “Những chú Ong Bắp Cày”) và thường thi đấu trên sân nhà tại Sân vận động AmahoroKigali, thủ đô của đất nước. Rwanda chưa từng giành quyền tham dự vòng chung kết World Cup, và mới chỉ một lần lọt vào Vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi (AFCON), đó là vào năm 2004. Tại giải năm đó, đội chỉ xếp thứ ba bảng đấu với 4 điểm, thua Tunisia, hòa Guinée và thắng Cộng hòa Dân chủ Congo, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Rwanda lần đầu tiên giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi ở kỳ tổ chức năm 2004.[4] Tại giải đấu này, họ để thua trận mở màn 1–2 trước Tunisia, trước khi có được điểm số đầu tiên trong lịch sử tại giải đấu sau trận hòa 1–1 với Guinea.[5] Ở trận đấu cuối cùng của vòng bảng, Rwanda giành chiến thắng 1–0 trước CHDC Congo, nhưng vẫn không thể đi tiếp vì ở trận đấu còn lại của bảng, Guinea và Tunisia hòa nhau, qua đó cả hai đội cùng giành quyền vào tứ kết, còn Rwanda bị loại.[6]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 1999
Á quân: 2003; 2007; 2009
Hạng ba: 1999; 2001; 2002; 2006

Thành tích tại các giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Argentina 1978 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Tây Ban Nha 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986
Ý 1990 Rút lui Rút lui
Hoa Kỳ 1994 Không tham dự Không tham dự
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 5
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 0 1 1 2 4
Đức 2006 12 2 3 7 10 17
Cộng hòa Nam Phi 2010 10 3 2 5 8 11
Brasil 2014 8 1 3 4 7 13
Nga 2018 2 0 0 2 1 4
Qatar 2022 8 2 1 5 12 9
Canada México Hoa Kỳ 2026 10 3 2 5 5 9
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/11 54 11 12 31 46 72

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Rwanda mới một lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi và bị loại từ vòng bảng.

Vòng chung kết
Số lần tham dự: 1
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Bỉ
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962
Ghana 1963 Không phải thành viên của CAF
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970
Cameroon 1972
Ai Cập 1974
Ethiopia 1976
Ghana 1978 Không tham dự
Nigeria 1980
Libya 1982 Không vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 1984
Ai Cập 1986 Không tham dự
Maroc 1988 Rút lui
Algérie 1990 Không tham dự
Sénégal 1992
Tunisia 1994
Cộng hòa Nam Phi 1996
Burkina Faso 1998
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại
Mali 2002
Tunisia 2004 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 3
Ai Cập 2006 Không vượt qua vòng loại
Ghana 2008
Angola 2010
Guinea Xích Đạo Gabon 2012
Cộng hòa Nam Phi 2013
Guinea Xích Đạo 2015 Bị loại
Gabon 2017 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 2019
Cameroon 2021
Bờ Biển Ngà 2023
Maroc 2025
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Vòng bảng 1/35 3 1 1 1 3 3

| style="width: 50%;text-align: left; vertical-align: top; " |

  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2026 – bảng C khu vực châu Phi gặp NigeriaZimbabwe vào các ngày 6 và 9 tháng 9 năm 2025.[7]

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 5 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu gặp Algeria.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Fiacre Ntwari 25 tháng 9, 1999 (26 tuổi) 21 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
1TM Pierre Ishimwe 16 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 3 0 Rwanda APR
1TM Clement Twizere Buhake 9 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 2 0 Na Uy Ullensaker/Kisa

2HV Fitina Omborenga 20 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 60 1 Rwanda APR
2HV Thierry Manzi 12 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 40 4 Libya Al Ahli
2HV Ange Mutsinzi 15 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 30 1 Azerbaijan Zira
2HV Claude Niyomugabo 2 tháng 8, 1998 (28 tuổi) 12 0 Rwanda APR
2HV Aly-Enzo Hamon 30 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 1 0 Pháp Angoulême Charente
2HV Phanuel Kavita 9 tháng 3, 1993 (33 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Birmingham Legion
2HV Alexis Nduwayo 0 0 Rwanda APR
2HV Darryl Nkulikiyimana 24 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 0 0 Bỉ Standard Liège
2HV Emmanuel Nshimiyimana 0 0 Rwanda Rayon Sports

3TV Djihad Bizimana 12 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 47 3 Libya Al Ahli
3TV Kevin Muhire 17 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 38 0 Sudan Jamus
3TV Bonheur Mugisha 1 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 16 0 Ai Cập Al Masry
3TV Jojea Kwizera 1 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 11 2 Hoa Kỳ Rhode Island
3TV Bryan Ngwabije 30 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 3 0 Pháp Dieppe
3TV Claude Kayibanda 28 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 0 0 Anh Bedford Town

4 Innocent Nshuti 31 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 19 4 Tunisia ES Zarzis
4 Gilbert Mugisha 18 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 19 3 Rwanda APR
4 Abeddy Biramahire 4 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 12 2 Algérie ES Sétif
4 Arthur Gitego 1 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 5 0 Maroc FUS Rabat
4 Anicet Ishimwe 6 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 0 0 Tunisia Olympique Béja

Từng được triệu tập

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Olivier Kwizera 30 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 17 0 Rwanda Rayon Sports v.  Cameroon; 30 March 2021

HV Fitina Omborenga 20 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 47 1 Rwanda APR v.  Uganda; 10 October 2021
HV Eric Iradukunda 17 tháng 3, 1990 (36 tuổi) 15 0 Rwanda Police v.  Uganda; 10 October 2021
HV Ange Mutsinzi 15 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 8 0 Bồ Đào Nha Trofense v.  Uganda; 10 October 2021
HV Emery Bayisenge 28 tháng 3, 1994 (32 tuổi) 48 1 Rwanda AS Kigali v.  Uganda; 7 October 2021PRE
HV Abdul Rwatubyaye 23 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 26 1 Bắc Macedonia Shkupi v.  Kenya; 5 September 2021
HV Faustin Usengimana 6 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 31 0 Rwanda Police v.  Cameroon; 30 March 2021
HV Hassan Rugirayabo 15 tháng 3, 1992 (34 tuổi) 0 0 Rwanda AS Kigali v.  Cameroon; 30 March 2021

TV Yannick Mukunzi 2 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 37 4 Thụy Điển Sandviken v.  Uganda; 10 October 2021
Bertrand Iradukunda 25 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 5 0 Rwanda Gasogi United v.  Uganda; 7 October 2021PRE
TV Martin Twizeyimana 10 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 2 0 Rwanda Police v.  Uganda; 7 October 2021PRE
Yves Mugunga 1 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 0 0 Rwanda APR v.  Uganda; 7 October 2021PRE
Lague Byiringiro 25 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 4 1 Rwanda APR v.  Kenya; 5 September 2021
TV Samuel Gueulette 19 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 0 0 Bỉ Roeselare v.  Cộng hòa Trung Phi; 4 June 2021
TV Eric Ngendahimana 1 tháng 12, 1989 (36 tuổi) 1 0 Rwanda Kiyovu Sports v.  Cameroon; 30 March 2021
TV Steve Rubanguka 14 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 0 0 Hy Lạp Karaiskakis v.  Cameroon; 30 March 2021

Jacques Tuyisenge 22 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 52 15 Rwanda APR v.  Uganda; 10 October 2021
Meddie Kagere 10 tháng 10, 1986 (39 tuổi) 46 15 Tanzania Simba v.  Uganda; 10 October 2021

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Rwanda national team: Vincent Mashami named as new coach of Amavubi". BBC Sport. ngày 18 tháng 8 năm 2018.
  2. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. "Rwanda's football mercenaries". BBC Sport. BBC. ngày 28 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  5. "Rwanda snatch dramatic point". BBC Sport. BBC. ngày 28 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  6. "Rwanda dumped out". BBC Sport. BBC. ngày 31 tháng 1 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  7. @FERWAFA (ngày 26 tháng 8 năm 2025). "Provisional Amavubi List For The 2026 FIFA World Cup Qualifiers vs Nigeria & Zimbabwe" (Tweet). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025 qua Twitter.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]