Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nam Phi

Huy hiệu

Tên khác Bafana Bafana
(Các chàng trai)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nam Phi
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Ephraim Mashaba
Đội trưởng Itumeleng Khune
Thi đấu nhiều nhất Aaron Mokoena (107)
Ghi bàn nhiều nhất Benni McCarthy (32)
Sân nhà Sân vận động FNB
Mã FIFA RSA
Xếp hạng FIFA 62 (9.2016)
Cao nhất 16 (8.1996)
Thấp nhất 124 (12.1992)
Hạng Elo 62 (3.4.2016)
Elo cao nhất 21 (9.1996)
Elo thấp nhất 94 (5.2006)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Phi 2–1 Cộng hòa Ireland 
(Belfast, Bắc Ireland; 24.9.1924)
Trận thắng đậm nhất
 Úc 0–8 Nam Phi 
(Adelaide, Úc; 17.9.1955)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 5–0 Nam Phi 
(Johannesburg, Nam Phi; 5.3.2014)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1998; 20022010
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 2009
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1996

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi, còn có biệt danh là "Bafana Bafana", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Nam Phi và đại diện cho Nam Phi trên bình diện quốc tế.

Đội quay trở lại đấu trường quốc tế vào năm 1992, sau nhiều năm bị FIFA cấm thi đấu do chính sách phân biệt chủng tộc. Nam Phi cũng là quốc gia giành quyền đăng cai vòng chung kết World Cup lần thứ 19 vào năm 2010. Đây là Giải vô địch bóng đá thế giới đầu tiên được tổ chức tại Châu Phi. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1996, vị trí thứ tư của cúp Liên đoàn các châu lục 2009 cùng với tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 2011.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá du nhập vào Nam Phi trong thời kỳ thuộc địa vào cuối thế kỷ 19 bởi các binh sĩ người Anh.[1] Ngay từ đầu, nạn phân biệt chủng tộc đã tồn tại trong các tổ chức bóng đá Nam Phi. Liên đoàn bóng đá dành cho người da trắng (Football Association of South Africa - FASA), được thành lập vào năm 1892. Còn các Liên đoàn dành cho người gốc Ấn (South Africa Indian Football Association - SAIFA), dành cho người Bantu (South African Bantu Football Association - SABFA) và người da màu (South African Coloured Football Association - SACFA) được lần lượt thành lập vào các năm 1903, 19331936.

Nam Phi là một trong 4 thành viên của châu Phi tham dự kỳ đại hội của FIFA năm 1953, và giành được 1 ghế trong Ủy ban điều hành.[2] Cũng chính 4 quốc gia này (Nam Phi, Ethiopia, Ai CậpSudan) là 4 sáng lập viên của Liên đoàn bóng đá châu Phi vào năm 1956,[2]. Nhưng ngay từ đầu Nam Phi đã rõ ràng quan điểm họ không thể gửi 1 đội tuyển thống nhất mà chỉ có thể gửi một đội tuyển toàn người da trắng hoặc toàn người da màu tham dự Cúp bóng đá châu Phi năm 1957. Với các thành viên khác của Liên đoàn thì đây là điều không thể chấp nhận được và Nam Phi bị loại khỏi giải, tuy nhiên theo một số nguồn tin khác thì đội đã tự động rút lui.

Thời kỳ Apartheid[sửa | sửa mã nguồn]

Tại hội nghị của CAF lần thứ hai được tổ chức vào năm 1958, Nam Phi chính thức bị loại khỏi Liên đoàn. Cùng năm, Liên đoàn bóng đá Nam Phi dành cho người da trắng (FASA) gia nhập FIFA, nhưng đến tháng 8, 1960 họ nhận được một tối hậu thư trong vòng 1 năm phải cải tổ để phù hợp với tiêu chí không kỳ thị chủng tộc của FIFA. Vào ngày 26 tháng 9, 1961, tại hội nghị thường niên của Liên đoàn bóng đá thế giới, Nam Phi bị tước tư cách thành viên. Nhưng Sir Stanley Rous, chủ tịch The Football Association (Hiệp hội bóng đá Anh), người vừa được bầu làm chủ tịch FIFA vài ngày trước đó, đã ra sức ủng hộ quốc gia này. Ngài Rous luôn vững lập trường rằng thể thao nói chung, và FIFA nói riêng, không nên xen vào những vấn đề chính trị. Lệnh cấm được gỡ bỏ vào tháng 1, 1963 sau chuyến thăm Nam Phi của ngài Rous nhằm tham quan đánh giá sự phát triển môn bóng đá tại quốc gia này.

Rous tuyên bố nếu cấm Nam Phi, bóng đá có nguy cơ ngừng phát triển và không được phủ rộng. Hội nghị thường niên của FIFA lần tiếp theo được tổ chức vào tháng 10 năm 1964 tại Tokyo, lần này có đông đảo hơn các thành viên của châu Áchâu Phi tham dự, lệnh cấm Nam Phi lại được đưa ra thảo luận và được thông qua. Đến năm 1976, sau cuộc nổi dậy ở Soweto, Nam Phi chính thức mất tư cách thành viên của FIFA.

Tái hội nhập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1991, khi chế độ Apartheid dần bị xóa bỏ, Hiệp hội bóng đá Nam Phi đa chủng tộc được thành lập và gia nhập FIFA. Ngày mùng 7 tháng 7 năm 1992, tuyển Nam Phi thi đấu lại trận đầu tiên sau hơn hai thập niên bi cấm, và đánh bại Cameroon với tỉ số 1–0. Nam Phi nhanh chóng chứng tỏ vị thế một đội bóng mạnh của châu lục, đội giành quyền tham dự 2 kỳ World Cup 19982002, cùng 1 chức vô địch châu lục năm 1996. Nam Phi cũng giành quyền đăng cai World Cup 2010, và trở thành quốc gia châu Phi đầu tiên có được vinh dự này.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2009
Vô địch: 1996
Á quân: 1998
Hạng ba: 2000
Vô địch: 2002; 2007; 2008
Hạng ba: 2000; 2005; 2013
Hạng tư: 2009
1984 2011
1996 1999

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930
Không tham dự
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
Bị FIFA cấm thi đấu
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998
Vòng 1 3 0 2 1 3 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Vòng 1 3 1 1 1 5 5
2006
Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010
Vòng 1 3 1 1 1 3 5
2014
Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/20 9 2 4 3 11 16

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1992 Bị FIFA cấm
1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1997 Vòng 1 3 0 1 2 5 7
1999 Không giành quyền tham dự
2001
2003
2005
Cộng hòa Nam Phi 2009 Hạng 4 5 1 1 3 4 5
2013 Không giành quyền tham dự
2017
Tổng cộng 2/8 8 1 2 5 9 12

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1957 Không tham dự vì Apartheid
1959 Bị CAF cấm thi đấu
1962
1963
1965
1968
1970
1972
1974
1976
1978
1980
1982
1984
1986
1988
1990
1992
1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vô địch 6 5 0 1 11 2
Burkina Faso 1998 Á quân 6 3 2 1 9 6
Ghana Nigeria 2000 Hạng ba 6 3 2 1 8 6
Mali 2002 Tứ kết 4 1 2 1 3 3
Tunisia 2004 Vòng 1 3 1 1 1 3 5
Ai Cập 2006 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
Ghana 2008 Vòng 1 3 0 2 1 3 5
2010 Không vượt qua vòng loại
2012
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 4 1 2 1 5 3
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng 1 3 0 1 2 3 6
2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 8/29
1 lần: Vô địch
37 14 12 11 44 40

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

South Africa FA.png
Các huấn luyện viên trưởng của đội tuyển Nam Phi

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhiều bàn thắng nhất[4]
South Africa FA.png
Cầu thủ
Số bàn
Benni McCarthy (1997-nay) 32
Shaun Bartlett (1995-2005) 28
Phil Masinga (1992-2001) 18
Siyabonga Nomvethe (1999-nay) 15
Sibusiso Zuma (1998-2008) 13
Delron Buckley (1998-nay) 10
Doctor Khumalo (1992-2001) 9
Teko Modise (2007-nay) 9
Helman Mkhalele (1994-2001) 8
John Moshoeu (1993-2004) 8
Khoác áo nhiều nhất[4]
South Africa FA.png
Cầu thủ
Số trận
Aaron Mokoena (1999-nay) 94
Benni McCarthy (1997-nay) 77
Shaun Bartlett (1995-2005) 74
John Moshoeu (1993-2004) 73
Siyabonga Nomvethe (1999-nay) 72
Delron Buckley (1998-nay) 72
Lucas Radebe (1992-2003) 70
Andre Arendse (1995-2004) 67
Sibusiso Zuma (1998-2008) 67
Helman Mkhalele (1994-2001) 66
  Cầu thủ còn đang thi đấu cho đội tuyển

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 24 cầu thủ được triệu tập cho trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 gặp Mauritius vào các ngày 20 tháng 6 và 7 tháng 7, 2015.

Số liệu thống kê tính đến 7 tháng 7 năm 2015, sau trận gặp Mauritius.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Itumeleng Khune 20 tháng 6, 1987 (29 tuổi) 70 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
1TM Jackson Mabokgwane 19 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi Mpumalanga Black Aces

2HV Tshepo Gumede 21 tháng 4, 1991 (25 tuổi) 7 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
2HV Marc van Heerden 16 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
2HV Kwanda Mngonyama 25 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United
2HV Madisha Modjeka 12 tháng 1, 1995 (21 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
2HV Lehlohonolo Nonyane 7 tháng 12, 1986 (29 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Mpumalanga Black Aces
2HV Wandisile Letlabika 2 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 2 1 Cộng hòa Nam Phi Bloemfontein Celtic
2HV Sibusiso Mxoyana 14 tháng 6, 1989 (27 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Vasco da Gama
2HV Patrick Phungwayo 6 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates

3TV Mandla Masango 18 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 17 4 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
3TV Thamsanqa Gabuza 27 tháng 7, 1987 (29 tuổi) 5 2 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
3TV Musa Nyatama 15 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Bloemfontein Celtic
3TV Vuyisile Wana 24 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows
3TV Thabang Monare 16 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Jomo Cosmos

4 Gift Motupa 28 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Baroka
4 Siphelele Ntshangase 11 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 4 2 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards
4 Bongi Ntuli 28 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
4 William Twala 21 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Chippa United
4 Ndumisa Mabena 19 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Platinum Stars

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nhlanhla Khuzwayo 9 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TM Darren Keet 5 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 5 0 Bỉ Kortrijk CAN 2015
TM Siyabonga Mpontshane 17 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Platinum Stars Đội hình sơ bộ CAN 2015
TM Dumisani Msibi 1 tháng 5, 1995 (21 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Congo; 15 tháng 10, 2014

HV Anele Ngcongca 20 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 47 0 Bỉ Racing Genk v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
HV Thabo Matlaba 13 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 23 1 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
HV Thulani Hlatshwayo 18 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 19 2 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
HV Rivaldo Coetzee 16 tháng 10, 1996 (19 tuổi) 10 0 Cộng hòa Nam Phi Ajax Cape Town v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
HV Siyabonga Nhlapo 23 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
HV Clayton Daniels 10 tháng 7, 1984 (32 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
HV Tefu Mashamaite 27 tháng 9, 1984 (32 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
HV Sibusiso Khumalo 7 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United 2015 COSAFA Cup
HV Athenkosi Dlala 6 tháng 2, 1998 (18 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United 2015 COSAFA Cup
HV Eric Mathoho 1 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 20 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  Niger; 29 tháng 3, 2015
HV Daniel Cardoso 6 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Free State Stars v.  Niger; ngày 29 tháng 3 năm 2015
HV Ayanda Gcaba 8 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 4 1 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates CAN 2015
HV Ntsikelelo Nyauza 10 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates Đội hình sơ bộ CAN 2015
HV Luvolwethu Mpeta 11 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Platinum Stars v.  Nigeria; 19 tháng 11, 2014
HV Ayabulela Magqwaka 12 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Ajax Cape Town v.  Congo; 15 tháng 10, 2014
HV Ramahlwe Mphahlele 1 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  Niger; 10 tháng 9, 2014

TV Dean Furman 22 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 29 2 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Andile Jali 10 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 29 1 Bỉ Oostende v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Oupa Manyisa 30 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 25 1 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Thulani Serero 11 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 23 1 Hà Lan Ajax v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Thuso Phala 27 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 21 2 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV May Mahlangu 1 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 16 2 Bỉ Sint-Truiden v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Bongani Zungu 9 tháng 10, 1992 (23 tuổi) 13 2 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Ayanda Patosi 31 tháng 10, 1992 (23 tuổi) 8 2 Bỉ Lokeren v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Mzikayise Mashaba 13 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 7 1 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Jabulani Shongwe 28 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 5 1 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
TV Thamsanqa Sangweni 26 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Chippa United 2015 COSAFA Cup
TV Tlou Segolela 1 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 9 3 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2015 COSAFA Cup
TV Cole Alexander 9 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City 2015 COSAFA Cup
TV Mduduzi Nyanda 4 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Platinum Stars 2015 COSAFA Cup
TV Puke Ekstein 1 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs 2015 COSAFA Cup
TV Kamohelo Mokotjo 11 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 3 0 Hà Lan Twente v.  Niger; 29 tháng 3, 2015
TV Lebogang Phiri 9 tháng 11, 1994 (21 tuổi) 1 0 Đan Mạch Brøndby v.  Niger; 29 tháng 3, 2015
TV Reneilwe Letsholonyane 9 tháng 6, 1982 (34 tuổi) 55 2 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs CAN 2015
TV Themba Zwane 3 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns CAN 2015
TV Asavela Mbekile 1 tháng 11, 1986 (29 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows Đội hình sơ bộ CAN 2015
TV Mondli Cele 19 tháng 3, 1987 (29 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United Đội hình sơ bộ CAN 2015
TV Fagrie Lakay 31 tháng 5, 1997 (19 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Santos Cape Town v.  Nigeria; 19 tháng 11, 2014
TV Keagan Dolly 22 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Ajax Cape Town v.  Congo; 15 tháng 10, 2014

Tokelo Rantie 8 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 31 9 Anh Bournemouth v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
Sibusiso Vilakazi 29 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 16 4 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Angola; 16 tháng 6, 2015
Phumelele Bhengu 11 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 4 1 Cộng hòa Nam Phi Thanda Royal Zulu 2015 COSAFA Cup
Lebogang Manyama 13 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 7 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United 2015 COSAFA Cup
Carl Lark 7 tháng 8, 1993 (23 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Santos Cape Town 2015 COSAFA Cup
Puleng Tlolane 21 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City 2015 COSAFA Cup
Moeketsi Sekola 27 tháng 1, 1989 (27 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Free State Stars 2015 COSAFA Cup
Lehlohonolo Majoro 16 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 13 2 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Niger; 29 tháng 3, 2015
Thabo Mnyamane 17 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 1 1 Cộng hòa Nam Phi University of Pretoria v.  Niger; 29 tháng 3, 2015
Bongani Ndulula 29 tháng 11, 1989 (26 tuổi) 9 2 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu CAN 2015
Bernard Parker 16 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 72 23 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs CAN 2015
David Zulu 27 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 1 1 Cộng hòa Nam Phi Chippa United Đội hình sơ bộ CAN 2015
Kermit Erasmus 8 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 11 1 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Nigeria; 19 tháng 11, 2014
Nhlakanipho Ntuli 10 tháng 2, 1996 (20 tuổi) 0 0 Hà Lan Twente v.  Niger; 10 tháng 9, 2014
Ntsikelelo Nyauza 10 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Niger; 10 tháng 9, 2014
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
PRS Player withdrew from the squad for personal reasons.
RPL Player was called up as a replacement.
WDR Player withdrawn from the squad by his club.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Goldblatt, David (2007). The Ball is Round: A Global History of Football. London: Penguin. tr. 90–91. ISBN 978-0-14-101582-8. 
  2. ^ a ă Goldblatt, The Ball is Round: A Global History of Football, tr. 493
  3. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  4. ^ a ă Tính đến 13 tháng 01 năm 2010