Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nam Phi

Huy hiệu

Tên khác Bafana Bafana
(Các chàng trai)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nam Phi
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Hugo Broos
Đội trưởng Thulani Hlatshwayo
Thi đấu nhiều nhất Aaron Mokoena (107)
Ghi bàn nhiều nhất Benni McCarthy (31)
Sân nhà Khác nhau
Mã FIFA RSA
Xếp hạng FIFA 71 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 16 (8.1996)
Thấp nhất 124 (12.1992)
Hạng Elo 74 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 21 (9.1996)
Elo thấp nhất 94 (5.2006)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Phi 2–1 Cộng hòa Ireland 
(Belfast, Bắc Ireland; 24.9.1924)
Trận thắng đậm nhất
 Úc 0–8 Nam Phi 
(Adelaide, Úc; 17.9.1955)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 5–0 Nam Phi 
(Johannesburg, Nam Phi; 5.3.2014)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1998; 20022010
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 2009
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 10 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1996

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi (tiếng Afrikaans: Suid-Afrikaanse nasionale sokkerspan; tiếng Anh: South Africa national football team) là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Nam Phi và đại diện cho Nam Phi trên bình diện quốc tế.

Đội trở lại đấu trường quốc tế vào năm 1992, sau nhiều năm bị FIFA cấm thi đấu do chính sách phân biệt chủng tộc. Nam Phi cũng là quốc gia giành quyền đăng cai vòng chung kết World Cup lần thứ 19 vào năm 2010. Đây là Giải bóng đá vô địch thế giới đầu tiên được tổ chức tại châu Phi. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1996, vị trí thứ tư của cúp Liên đoàn các châu lục 2009 cùng với tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 2011. Đội đã 3 lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào các năm 1998, 20022010 (trong đó 2010 là chủ nhà), tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá du nhập vào Nam Phi trong thời kỳ thuộc địa vào cuối thế kỷ 19 bởi các binh sĩ người Anh.[3] Ngay từ đầu, nạn phân biệt chủng tộc đã tồn tại trong các tổ chức bóng đá Nam Phi. Liên đoàn bóng đá dành cho người da trắng (Football Association of South Africa - FASA), được thành lập vào năm 1892. Còn các Liên đoàn dành cho người gốc Ấn (South Africa Indian Football Association - SAIFA), dành cho người Bantu (South African Bantu Football Association - SABFA) và người da màu (South African Coloured Football Association - SACFA) được lần lượt thành lập vào các năm 1903, 19331936.

Nam Phi là một trong bốn thành viên của châu Phi tham dự kỳ đại hội của FIFA năm 1953, và giành được một ghế trong Ủy ban điều hành.[4] Cũng chính 4 quốc gia này (Nam Phi, Ethiopia, Ai CậpSudan) là 4 sáng lập viên của Liên đoàn bóng đá châu Phi vào năm 1956,[4]. Nhưng ngay từ đầu Nam Phi đã rõ ràng quan điểm họ không thể gửi 1 đội tuyển thống nhất mà chỉ có thể gửi một đội tuyển toàn người da trắng hoặc toàn người da màu tham dự Cúp bóng đá châu Phi năm 1957. Với các thành viên khác của Liên đoàn thì đây là điều không thể chấp nhận được và Nam Phi bị loại khỏi giải, tuy nhiên theo một số nguồn tin khác thì đội đã tự động rút lui.

Thời kỳ Apartheid[sửa | sửa mã nguồn]

Tại hội nghị của CAF lần thứ hai được tổ chức vào năm 1958, Nam Phi chính thức bị loại khỏi Liên đoàn. Cùng năm, Liên đoàn bóng đá Nam Phi dành cho người da trắng (FASA) gia nhập FIFA, nhưng đến tháng 8 năm 1960 họ nhận được một tối hậu thư trong vòng 1 năm phải cải tổ để phù hợp với tiêu chí không kỳ thị chủng tộc của FIFA. Vào ngày 26 tháng 9 năm 1961, tại hội nghị thường niên của Liên đoàn bóng đá thế giới, Nam Phi bị tước tư cách thành viên. Nhưng Sir Stanley Rous, chủ tịch Hiệp hội Bóng đá Anh, người vừa được bầu làm chủ tịch FIFA vài ngày trước đó, đã ra sức ủng hộ quốc gia này. Ngài Rous luôn vững lập trường rằng thể thao nói chung, và FIFA nói riêng, không nên xen vào những vấn đề chính trị. Lệnh cấm được gỡ bỏ vào tháng 1 năm 1963 sau chuyến thăm Nam Phi của ngài Rous nhằm tham quan đánh giá sự phát triển môn bóng đá tại quốc gia này.

Rous tuyên bố nếu cấm Nam Phi, bóng đá có nguy cơ ngừng phát triển và không được phủ rộng. Hội nghị thường niên của FIFA lần tiếp theo được tổ chức vào tháng 10 năm 1964 tại Tokyo, lần này có đông đảo hơn các thành viên của châu Á và châu Phi tham dự, lệnh cấm Nam Phi lại được đưa ra thảo luận và được thông qua. Đến năm 1976, sau cuộc nổi dậy ở Soweto, Nam Phi chính thức mất tư cách thành viên của FIFA.

Tái hội nhập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1991, khi chế độ Apartheid dần bị xóa bỏ, Hiệp hội bóng đá Nam Phi đa chủng tộc được thành lập và gia nhập FIFA. Ngày 7 tháng 7 năm 1992, tuyển Nam Phi thi đấu lại trận đầu tiên sau hơn hai thập niên bi cấm, và đánh bại Cameroon với tỉ số 1–0. Nam Phi nhanh chóng chứng tỏ vị thế một đội bóng mạnh của châu lục, đội giành quyền tham dự 2 kỳ World Cup 19982002, cùng 1 chức vô địch châu lục năm 1996. Nam Phi cũng giành quyền đăng cai World Cup 2010, và trở thành quốc gia châu Phi đầu tiên có được vinh dự này.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1996
Á quân: 1998
Hạng ba: 2000
Vô địch: 2002; 2007; 2008
Hạng ba: 2000; 2005; 2013

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1930
Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
Bị FIFA cấm thi đấu
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998
Vòng 1 3 0 2 1 3 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Vòng 1 3 1 1 1 5 5
2006
Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010
Vòng 1 3 1 1 1 3 5
2014
Không vượt qua vòng loại
2018
Qatar 2022 đến Canada Hoa Kỳ México 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/22 9 2 4 3 11 16

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1992 Bị FIFA cấm
1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1997 Vòng 1 3 0 1 2 5 7
1999 Không giành quyền tham dự
2001
2003
2005
Cộng hòa Nam Phi 2009 Hạng 4 5 1 1 3 4 5
2013 Không giành quyền tham dự
2017
Tổng cộng 2/10 8 1 2 5 9 12

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1957 Không tham dự vì Apartheid
1959 Bị CAF cấm thi đấu
1962
1963
1965
1968
1970
1972
1974
1976
1978
1980
1982
1984
1986
1988
1990
1992
1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vô địch 6 5 0 1 11 2
Burkina Faso 1998 Á quân 6 3 2 1 9 6
Ghana Nigeria 2000 Hạng ba 6 3 2 1 8 6
Mali 2002 Tứ kết 4 1 2 1 3 3
Tunisia 2004 Vòng 1 3 1 1 1 3 5
Ai Cập 2006 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
Ghana 2008 Vòng 1 3 0 2 1 3 5
2010 Không vượt qua vòng loại
2012
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 4 1 2 1 5 3
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng 1 3 0 1 2 3 6
2017 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 2019 Tứ kết 5 2 0 3 3 4
2021 Không vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 10/32
1 lần: Vô địch
43 16 12 15 48 45

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

South Africa FA.png
Các huấn luyện viên trưởng của đội tuyển Nam Phi

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 21 tháng 11 năm 2018

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập cho vòng loại World Cup 2022 gặp ZimbabweGhana vào tháng 9 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến ngày 6 tháng 9 năm 2021 sau trận gặp Ghana.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Ronwen Williams 21 tháng 1, 1992 (29 tuổi) 22 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
1TM Bruce Bvuma 15 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
1TM Veli Mothwa 12 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu F.C.
1TM Sifiso Mlungwana 27 tháng 4, 1997 (24 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Lamontville Golden Arrows F.C.

2HV Nyiko Mobbie 11 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns F.C.
2HV Innocent Maela 14 tháng 8, 1992 (29 tuổi) 12 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
2HV Rushine De Reuck 9 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 9 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
2HV Sibusiso Mabiliso 14 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
2HV Thapelo Morena 6 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 14 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
2HV Siyanda Xulu 30 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 11 1 Israel Hapoel Tel Aviv F.C.
2HV Njabulo Ngcobo 27 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows
2HV Thibang Phete 4 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Belenenses
2HV Austin Thabani Dube 16 tháng 11, 1992 (28 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
2HV Mosa Lebusa 10 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns

3TV Kobamelo Kodisang 28 tháng 8, 1999 (22 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha S.C. Braga B
3TV Njabulo Blom 11 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
3TV Sipho Mbule 22 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United F.C.
3TV Sphelele Mkhulise 19 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 6 1 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns F.C.
3TV Sphephelo Sithole 3 tháng 3, 1999 (22 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Belenenses SAD
3TV Siyethemba Sithebe 6 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
3TV Mothobi Mvala 14 tháng 6, 1994 (27 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
3TV Teboho Mokoena 24 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 11 1 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
3TV Ethan Brooks 22 tháng 11, 2001 (19 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi TS Galaxy F.C.

4 Sphelele Mkhulise 19 tháng 2, 1996 (25 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
4 Gift Links 2 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 5 0 Đan Mạch Aarhus Gymnastikforening
4 Evidence Makgopa 5 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 3 2 Cộng hòa Nam Phi Baroka
4 Bongokuhle Hlongwane 20 tháng 6, 2000 (21 tuổi) 4 2 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United
4 Victor Letsoalo 1 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 6 4 Cộng hòa Nam Phi Royal AM F.C.
4 Luther Singh 1 tháng 4, 1993 (28 tuổi) 13 3 Đan Mạch F.C. Copenhagen
4 Percy Tau 13 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 14 3 Ai Cập Al Ahly SC

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Itumeleng Khune 20 tháng 6, 1987 (34 tuổi) 91 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TM Veli Mothwa 12 tháng 2, 1991 (30 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TM Darren Keet 5 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 14 0 free agent v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
TM Ricardo Goss 2 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  Zambia, 11 tháng 10 năm 2020

HV Sifiso Hlanti 1 tháng 5, 1990 (31 tuổi) 23 0 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
HV Thulani Hlatshwayo 18 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 52 4 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
HV Mosa Lebusa 10 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
HV Thapelo Morena 6 tháng 8, 1993 (28 tuổi) 10 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
HV Thibang Phete 4 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Belenenses vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
HV Siyanda Xulu 30 tháng 12, 1991 (29 tuổi) 7 1 Israel Hapoel Tel Aviv vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
HV Siyabonga Dube 12 tháng 10, 1995 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
HV Lyle Lakay 17 tháng 8, 1991 (30 tuổi) 3 1 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
HV Thabo Nodada 2 tháng 5, 1995 (26 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Cape Town City v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
HV Abbubaker Mobara 18 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Cape Town City v.  São Tomé và Príncipe, 13 tháng 11 năm 2020PRE
HV Reeve Frosler 11 tháng 1, 1998 (23 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  São Tomé và Príncipe, 13 tháng 11 năm 2020PRE

TV Rivaldo Coetzee 16 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 24 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Keagan Dolly 22 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 19 3 Pháp Montpellier vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Dean Furman 22 tháng 6, 1988 (33 tuổi) 59 4 Anh Carlisle United vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Andile Jali 10 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 48 5 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Sipho Mbule 22 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Ben Motshwari 21 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Thulani Serero 11 tháng 4, 1990 (31 tuổi) 44 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira Club vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Luther Singh 5 tháng 8, 1997 (24 tuổi) 10 3 Bồ Đào Nha Paços Ferreira vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Percy Tau 13 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 29 12 Anh Brighton & Hove Albion vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Bongani Zungu 9 tháng 10, 1992 (28 tuổi) 32 5 Scotland Rangers vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Themba Zwane 3 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 26 4 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
TV Kamohelo Mokotjo 11 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 24 0 Hoa Kỳ Cincinnati v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
TV Lebogang Manyama 13 tháng 9, 1990 (31 tuổi) 19 1 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
TV Teboho Mokoena 24 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 9 1 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
TV Kamohelo Mokotjo 11 tháng 3, 1991 (30 tuổi) 24 0 Hoa Kỳ Cincinnati v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
TV Siyethemba Sithebe 6 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu v.  São Tomé và Príncipe, 16 tháng 11 năm 2020
TV Gladwin Shitolo 10 tháng 8, 1989 (32 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Zambia, 11 tháng 10 năm 2020

Kermit Erasmus 8 tháng 7, 1990 (31 tuổi) 20 2 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
Lyle Foster 3 tháng 9, 2000 (21 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha Vitória vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
Ruzaigh Gamildien 4 tháng 4, 1989 (32 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
Bradley Grobler 25 tháng 1, 1988 (33 tuổi) 12 2 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United vs.  Sudan, 28 tháng 3 năm 2021
Kurt Abrahams 30 tháng 12, 1996 (24 tuổi) 0 0 Bỉ Westerlo v.  Zambia, 11 tháng 10 năm 2020
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
PRS Player withdrew from the squad for personal reasons.
RPL Player was called up as a replacement.
WDR Player withdrawn from the squad by his club.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ Goldblatt, David (2007). The Ball is Round: A Global History of Football. London: Penguin. tr. 90–91. ISBN 978-0-14-101582-8.
  4. ^ a b Goldblatt, The Ball is Round: A Global History of Football, tr. 493
  5. ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1996
Kế nhiệm:
 Ai Cập