Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nam Phi
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBafana Bafana
(Các chàng trai)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Nam Phi
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngHugo Broos
Đội trưởngThulani Hlatshwayo
Thi đấu nhiều nhấtAaron Mokoena (107)
Ghi bàn nhiều nhấtBenni McCarthy (31)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFARSA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 66 Giữ nguyên (21 tháng 12 năm 2023)[1]
Cao nhất16 (8.1996)
Thấp nhất124 (12.1992)
Hạng Elo
Hiện tại 70 Giảm 1 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất21 (9.1996)
Thấp nhất94 (5.2006)
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Phi 2–1 Cộng hòa Ireland 
(Belfast, Bắc Ireland; 24.9.1924)
Trận thắng đậm nhất
 Úc 0–8 Nam Phi 
(Adelaide, Úc; 17.9.1955)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 5–0 Nam Phi 
(Johannesburg, Nam Phi; 5.3.2014)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng, 1998; 20022010
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 1996
Cúp Liên đoàn các châu lục
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhấtHạng tư, 2009

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi (tiếng Afrikaans: Suid-Afrikaanse nasionale sokkerspan; tiếng Anh: South Africa national football team) là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Nam Phi và đại diện cho Nam Phi trên bình diện quốc tế.

Đội trở lại đấu trường quốc tế vào năm 1992, sau nhiều năm bị FIFA cấm thi đấu do chính sách phân biệt chủng tộc. Nam Phi cũng là quốc gia giành quyền đăng cai vòng chung kết World Cup lần thứ 19 vào năm 2010. Đây là Giải bóng đá vô địch thế giới đầu tiên được tổ chức tại châu Phi. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1996, vị trí thứ tư của cúp Liên đoàn các châu lục 2009 cùng với tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 2011. Đội đã 3 lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới là vào các năm 1998, 20022010 (trong đó 2010 là chủ nhà), tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá du nhập vào Nam Phi trong thời kỳ thuộc địa vào cuối thế kỷ 19 bởi các binh sĩ người Anh.[3] Ngay từ đầu, nạn phân biệt chủng tộc đã tồn tại trong các tổ chức bóng đá Nam Phi. Liên đoàn bóng đá dành cho người da trắng (Football Association of South Africa - FASA), được thành lập vào năm 1892. Còn các Liên đoàn dành cho người gốc Ấn (South Africa Indian Football Association - SAIFA), dành cho người Bantu (South African Bantu Football Association - SABFA) và người da màu (South African Coloured Football Association - SACFA) được lần lượt thành lập vào các năm 1903, 19331936.

Nam Phi là một trong bốn thành viên của châu Phi tham dự kỳ đại hội của FIFA năm 1953, và giành được một ghế trong Ủy ban điều hành.[4] Cũng chính 4 quốc gia này (Nam Phi, Ethiopia, Ai CậpSudan) là 4 sáng lập viên của Liên đoàn bóng đá châu Phi vào năm 1956,[4]. Nhưng ngay từ đầu Nam Phi đã rõ ràng quan điểm họ không thể gửi 1 đội tuyển thống nhất mà chỉ có thể gửi một đội tuyển toàn người da trắng hoặc toàn người da màu tham dự Cúp bóng đá châu Phi năm 1957. Với các thành viên khác của Liên đoàn thì đây là điều không thể chấp nhận được và Nam Phi bị loại khỏi giải, tuy nhiên theo một số nguồn tin khác thì đội đã tự động rút lui.

Thời kỳ Apartheid[sửa | sửa mã nguồn]

Tại hội nghị của CAF lần thứ hai được tổ chức vào năm 1958, Nam Phi chính thức bị loại khỏi Liên đoàn. Cùng năm, Liên đoàn bóng đá Nam Phi dành cho người da trắng (FASA) gia nhập FIFA, nhưng đến tháng 8 năm 1960 họ nhận được một tối hậu thư trong vòng 1 năm phải cải tổ để phù hợp với tiêu chí không kỳ thị chủng tộc của FIFA. Vào ngày 26 tháng 9 năm 1961, tại hội nghị thường niên của Liên đoàn bóng đá thế giới, Nam Phi bị tước tư cách thành viên. Nhưng Sir Stanley Rous, chủ tịch Hiệp hội Bóng đá Anh, người vừa được bầu làm chủ tịch FIFA vài ngày trước đó, đã ra sức ủng hộ quốc gia này. Ngài Rous luôn vững lập trường rằng thể thao nói chung, và FIFA nói riêng, không nên xen vào những vấn đề chính trị. Lệnh cấm được gỡ bỏ vào tháng 1 năm 1963 sau chuyến thăm Nam Phi của ngài Rous nhằm tham quan đánh giá sự phát triển môn bóng đá tại quốc gia này.

Rous tuyên bố nếu cấm Nam Phi, bóng đá có nguy cơ ngừng phát triển và không được phủ rộng. Hội nghị thường niên của FIFA lần tiếp theo được tổ chức vào tháng 10 năm 1964 tại Tokyo, lần này có đông đảo hơn các thành viên của châu Á và châu Phi tham dự, lệnh cấm Nam Phi lại được đưa ra thảo luận và được thông qua. Đến năm 1976, sau cuộc nổi dậy ở Soweto, Nam Phi chính thức mất tư cách thành viên của FIFA.

Tái hội nhập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1991, khi chế độ Apartheid dần bị xóa bỏ, Hiệp hội bóng đá Nam Phi đa chủng tộc được thành lập và gia nhập FIFA. Ngày 7 tháng 7 năm 1992, tuyển Nam Phi thi đấu lại trận đầu tiên sau hơn hai thập niên bi cấm, và đánh bại Cameroon với tỉ số 1–0. Nam Phi nhanh chóng chứng tỏ vị thế một đội bóng mạnh của châu lục, đội giành quyền tham dự 2 kỳ World Cup 19982002, cùng 1 chức vô địch châu lục năm 1996. Nam Phi cũng giành quyền đăng cai World Cup 2010, và trở thành quốc gia châu Phi đầu tiên có được vinh dự này.

Hình ảnh đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Biệt danh[sửa | sửa mã nguồn]

"Bafana Bafana" là biệt danh mà người hâm mộ đặt cho đội tuyển quốc gia. Nó là tiếng Zulu và dịch theo nghĩa đen là "những cậu bé, những cậu bé". Ý nghĩa thực tế của nó trong tiếng Zulu là, "Go boys! Go boys!", Mặc dù những người khác sử dụng kép "Bafana" để có nghĩa là "tất cả các chàng trai" --- đội và quản lý, cũng như khán giả; sự đoàn kết, như trong khái niệm của người châu Phi về ubuntu .

Vào tháng 7 năm 1992, tại sân vận động Kings Park ở Durban, người hâm mộ đã hét lên "Bafana bafana" [GO BOYS GO BOYS] khi Nam Phi sắp đánh bại Cameroon và sau trận đấu. Một nhóm ba nhà báo, từ tờ báo The Sowetan của Nam Phi , sau đó bắt đầu sử dụng tên trên báo in khi đề cập đến đội bóng. Tên này ban đầu chỉ được sử dụng một cách không chính thức, vì SAFA cảm thấy rằng nó không khả thi về mặt thương mại và việc dùng để chỉ một nhóm nam giới là con trai đã trở nên tồi tệ.

Standton Woodrush Ltd đã đăng ký tên thương hiệu vào năm 1993. Thương hiệu đã được cấp, nhưng chỉ dành cho quần áo. Năm 1994, nhà tài trợ kỹ thuật của đội vào thời điểm đó, Kappa, đã nộp đơn đăng ký các nhãn hiệu "Bafana" và "Bafana Bafana" ở hạng 25. Những nhãn hiệu này đã được cấp và sau đó được chuyển cho SAFA. Năm 1997, SAFA đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu "Bafana Bafana" cho tất cả hàng hóa và dịch vụ, ở mọi hạng mục.

SAFA sau đó đã nộp đơn yêu cầu Standton Woodrush Ltd bị xóa khỏi sổ đăng ký nhãn hiệu thương mại, với lý do SAFA là chủ sở hữu hợp pháp của tên này. Vụ kiện đã bị bác bỏ với lý do SAFA không phải là người quan tâm theo nghĩa của thuật ngữ này như được sử dụng trong Đạo luật nhãn hiệu thương mại số 94 năm 1993, trong đó quy định rằng chỉ một bên quan tâm mới có tư cách pháp lý để tìm kiếm sự giải quyết.

SAFA đã thực hiện một đơn đăng ký khác để giành quyền sở hữu nhãn hiệu, với đơn thứ hai sẽ được gửi đến Tòa án phúc thẩm. Tòa án một lần nữa nhận thấy SAFA không có đủ cơ sở cần thiết cho quyền sở hữu tên ở mọi tầng lớp. Tòa án cho rằng ý định sử dụng nhãn hiệu không tạo ra ưu tiên đăng ký và chủ sở hữu nhãn hiệu không cần phải là người tạo ra nhãn hiệu đó.

Năm 2011 SAFA đã trả 5 triệu R cho Standton Woodrush Ltd để có quyền đối với tên "Bafana Bafana", ở hạng 25 và tất cả các hạng khác.

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Khi đội trở lại thi đấu quốc tế vào năm 1992, bộ quần áo của họ được cung cấp bởi công ty thể thao Ý, Kappa. Đội đã mặc bộ quần áo Kappa cho đến và trong FIFA World Cup 1998.

Sau World Cup 1998, bộ quần áo thi đấu cho tất cả các đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi được cung cấp bởi công ty may mặc thể thao Đức Adidas. Hợp đồng tài trợ được cho là trị giá 14 triệu Rupiah mỗi năm. Hợp đồng của họ với Hiệp hội bóng đá Nam Phi có thời hạn đến cuối năm 2010.

Vào ngày 7 tháng 6 năm 2011, SAFA đã công bố Puma là nhà tài trợ kỹ thuật mới và công bố bộ đồ thi đấu mới của Bafana Bafana.

Vào tháng 10 năm 2013, ABSA tuyên bố từ chức nhà tài trợ của SAFA và đội tuyển quốc gia Nam Phi khi kết thúc hợp đồng vào tháng 12 năm 2013. Điều này được tiếp nối một tuần sau đó bởi thông báo từ Puma, rằng họ cũng sẽ từ chức nhà tài trợ kỹ thuật của Bafana Bafana.

Từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 6 năm 2020, nhà cung cấp bộ quần áo chính thức là hãng quần áo thể thao của Mỹ Nike từ trận giao hữu quốc tế với Brazil .

Kể từ tháng 6 năm 2020, nhà cung cấp bộ quần áo chính thức là công ty may mặc thể thao Le Coq Sportif của Pháp .

Nhóm nghiên cứu hiện có một nhà tài trợ chính, Castle Lager, một thương hiệu thuộc sở hữu của Nhà máy bia Nam Phi. Các nhà tài trợ và nhà cung cấp nhỏ hơn bao gồm Energade và Tsogo Sun Hotels.

Nhà tài trợ Giai đoạn
Ý Kappa 1992–1998
Đức Adidas 1998–2010
Đức Puma 2011–2013
Hoa Kỳ Nike 2014–2020
Pháp Le Coq Sportif 2020–nay

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1996
Á quân: 1998
Hạng ba: 2000
Vô địch: 2002; 2007; 2008
Hạng ba: 2000; 2005; 2013

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1930
Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
Bị FIFA cấm thi đấu
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998
Vòng 1 3 0 2 1 3 6
Hàn QuốcNhật Bản 2002
3 1 1 1 5 5
2006
Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010
Vòng 1 3 1 1 1 3 5
2014
Không vượt qua vòng loại
2018
2022
CanadaHoa KỳMéxico 2026 Chưa xác định
Tây Ban NhaBồ Đào NhaMaroc 2030
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng 3/22 9 2 4 3 11 16

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1992 Bị FIFA cấm
1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Xê Út 1997 Vòng 1 3 0 1 2 5 7
1999 Không giành quyền tham dự
2001
2003
2005
Cộng hòa Nam Phi 2009 Hạng 4 5 1 1 3 4 5
2013 Không giành quyền tham dự
2017
Tổng cộng 2/10 8 1 2 5 9 12

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H [5] B Bt Bb
1957 Không tham dự vì Apartheid
1959 Bị CAF cấm thi đấu
1962
1963
1965
1968
1970
1972
1974
1976
1978
1980
1982
1984
1986
1988
1990
1992
1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vô địch 6 5 0 1 11 2
Burkina Faso 1998 Á quân 6 3 2 1 9 6
Ghana Nigeria 2000 Hạng ba 6 3 2 1 8 6
Mali 2002 Tứ kết 4 1 2 1 3 3
Tunisia 2004 Vòng 1 3 1 1 1 3 5
Ai Cập 2006 3 0 0 3 0 5
Ghana 2008 3 0 2 1 3 5
2010 Không vượt qua vòng loại
2012
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 4 1 2 1 5 3
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng 1 3 0 1 2 3 6
2017 Không vượt qua vòng loại
Ai Cập 2019 Tứ kết 5 2 0 3 3 4
2021 Không vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà 2023 Hạng ba 7 2 4 1 7 3
Maroc 2025 Chưa xác định
Kenya Tanzania Uganda 2027
Tổng cộng 11/34
1 lần: Vô địch
43 16 12 15 48 45

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng của đội tuyển Nam Phi

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 21 tháng 11 năm 2018

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập cho CAN 2023.

Số liệu thống kê tính đến ngày 10 tháng 1 năm 2024 sau trận gặp Lesotho.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Ronwen Williams 21 tháng 1, 1992 (32 tuổi) 37 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
1TM Veli Mothwa 12 tháng 2, 1991 (33 tuổi) 9 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
1TM Ricardo Goss 2 tháng 4, 1994 (29 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United

2HV Siyanda Xulu 30 tháng 12, 1991 (32 tuổi) 27 1 Azerbaijan Turan Tovuz
2HV Nyiko Mobbie 11 tháng 9, 1994 (29 tuổi) 22 0 Cộng hòa Nam Phi Sekhukhune United
2HV Aubrey Modiba 22 tháng 7, 1995 (28 tuổi) 22 3 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
2HV Mothobi Mvala 14 tháng 6, 1994 (29 tuổi) 18 1 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
2HV Grant Kekana 31 tháng 10, 1992 (31 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
2HV Nkosinathi Sibisi 22 tháng 9, 1995 (28 tuổi) 8 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
2HV Khuliso Mudau 26 tháng 4, 1995 (28 tuổi) 7 1 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
2HV Terrence Mashego 28 tháng 6, 1996 (27 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns

3TV Teboho Mokoena 24 tháng 1, 1997 (27 tuổi) 28 4 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
3TV Thapelo Morena 6 tháng 8, 1993 (30 tuổi) 17 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
3TV Sphephelo Sithole 3 tháng 3, 1999 (24 tuổi) 9 0 Bồ Đào Nha Tondela
3TV Thabang Monare 16 tháng 9, 1989 (34 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
3TV Jayden Adams 5 tháng 5, 2001 (22 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Stellenbosch
3TV Thapelo Maseko 11 tháng 11, 2003 (20 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United

4 Percy Tau 13 tháng 5, 1994 (29 tuổi) 42 15 Ai Cập Al Ahly
4 Themba Zwane 3 tháng 8, 1989 (34 tuổi) 37 7 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
4 Zakhele Lepasa 3 tháng 1, 1997 (27 tuổi) 11 3 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
4 Evidence Makgopa 5 tháng 6, 2000 (23 tuổi) 10 3 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
4 Mihlali Mayambela 25 tháng 8, 1996 (27 tuổi) 10 2 Cộng hòa Síp Aris Limassol
4 Oswin Appollis 25 tháng 8, 2001 (22 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Bruce Bvuma 15 tháng 5, 1995 (28 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs 2023 Africa Cup of Nations PRE
TM Melusi Buthelezi 7 tháng 3, 1998 (25 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2023 Africa Cup of Nations PRE
TM Sipho Chaine 14 tháng 12, 1996 (27 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Eswatini, 13 October 2023PRE
TM Jethren Barr 13 tháng 9, 1995 (28 tuổi) 3 0 Cộng hòa Ireland Drogheda United 2023 COSAFA Cup, 16 July 2023
TM Olwethu Mzimela 18 tháng 4, 2001 (22 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu 2023 COSAFA Cup, 16 July 2023
TM Khanya Mini 28 tháng 11, 1998 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Pretoria Callies 2023 COSAFA Cup, 16 July 2023

HV Siyabonga Ngezana 15 tháng 7, 1997 (26 tuổi) 2 0 România FCSB 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Ime Okon 20 tháng 2, 2005 (19 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Tapelo Xoki 10 tháng 4, 1995 (28 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Given Msimango 4 tháng 5, 1997 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV James Monyane 30 tháng 4, 2000 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Miguel Timm 18 tháng 1, 1992 (32 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Bradley Cross 30 tháng 1, 2001 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Themba Mantshiyane 27 tháng 9, 1996 (27 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows 2023 Africa Cup of Nations PRE
HV Innocent Maela 14 tháng 8, 1992 (31 tuổi) 17 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Eswatini, 13 October 2023PRE
HV Lyle Lakay 17 tháng 8, 1991 (32 tuổi) 11 1 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns 2023 COSAFA Cup
HV Katlego Mohamme 10 tháng 3, 1998 (25 tuổi) 10 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns 2023 COSAFA Cup
HV Keegan Allan 7 tháng 8, 2000 (23 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows 2023 COSAFA Cup
HV Bonginkosi Makume 7 tháng 11, 1995 (28 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United 2023 COSAFA Cup

TV Ethan Brooks 1 tháng 3, 2001 (22 tuổi) 13 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Sibongiseni Mthethwa 20 tháng 9, 1994 (29 tuổi) 9 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Njabulo Blom 11 tháng 12, 1999 (24 tuổi) 2 0 Hoa Kỳ St Louis City SC 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Grant Margeman 3 tháng 6, 1998 (25 tuổi) 3 1 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Bathusi Aubaas 11 tháng 7, 1998 (25 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Mlungisi Mbunjana 26 tháng 8, 1990 (33 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi TS Galaxy 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Goodman Mosele 18 tháng 11, 1999 (24 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Fawaaz Basadien 23 tháng 12, 1996 (27 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Stellenbosch 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Elias Mokwana 8 tháng 9, 1999 (24 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Sekhukhune United 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Tshepang Moremi 2 tháng 10, 2000 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu 2023 Africa Cup of Nations PRE
TV Mduduzi Mdantsane 13 tháng 12, 1994 (29 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  Bờ Biển Ngà, 17 October 2023
TV Luke Le Roux 10 tháng 3, 2000 (23 tuổi) 5 0 Hà Lan FC Volendam v.  Eswatini, 13 October 2023PRE
TV Rowan Human 21 tháng 1, 2001 (23 tuổi) 8 1 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United 2023 COSAFA Cup
TV Thabo Cele 15 tháng 1, 1997 (27 tuổi) 5 0 Nga Fakel Voronezh 2023 COSAFA Cup
TV Shaune Mogaila 17 tháng 6, 1995 (28 tuổi) 5 1 Cộng hòa Nam Phi Royal AM 2023 COSAFA Cup
TV Lesedi Kapinga 25 tháng 5, 1995 (28 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2023 COSAFA Cup
TV Shadrack Kobedi 20 tháng 11, 1995 (28 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Royal AM 2023 COSAFA Cup
TV Lesego Sebetlela 1 tháng 6, 1999 (24 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi MM Platinum 2023 COSAFA Cup
TV Mogamat May 11 tháng 6, 1998 (25 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Cape Town City 2023 COSAFA Cup
TV Luvuyo Phewa 8 tháng 11, 1999 (24 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Cape Town Spurs 2023 COSAFA Cup

Lebo Mothiba 28 tháng 1, 1996 (28 tuổi) 18 4 Pháp Strasbourg 2023 Africa Cup of Nations PRE
Bongokuhle Hlongwane 20 tháng 6, 2000 (23 tuổi) 19 4 Hoa Kỳ Minnesota United 2023 Africa Cup of Nations PRE
Lyle Foster 9 tháng 5, 2000 (23 tuổi) 14 4 Anh Burnley 2023 Africa Cup of Nations PRE
Khanyisa Mayo 27 tháng 8, 1998 (25 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Cape Town City 2023 Africa Cup of Nations PRE
Monnapule Saleng 13 tháng 3, 1998 (25 tuổi) 12 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2023 Africa Cup of Nations PRE
Iqraam Rayners 19 tháng 12, 1995 (28 tuổi) 5 1 Cộng hòa Nam Phi Stellenbosch 2023 Africa Cup of Nations PRE
Patrick Maswanganyi 4 tháng 4, 1998 (25 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2023 Africa Cup of Nations PRE
Kobamelo Kodisang 28 tháng 8, 1999 (24 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Moreirens v.  Eswatini, 13 October 2023PRE
Pule Mmodi 23 tháng 2, 1993 (31 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  Eswatini, 13 October 2023PRE
Victor Letsoalo 1 tháng 4, 1993 (30 tuổi) 15 4 Cộng hòa Nam Phi Sekhukhune United 2023 COSAFA Cup
Tshegofatso Mabasa 1 tháng 10, 1996 (27 tuổi) 7 3 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows 2023 COSAFA Cup
Tebogo Tlolane 21 tháng 12, 1994 (29 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows 2023 COSAFA Cup
Genino Palace 19 tháng 12, 1998 (25 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Stellenbosch 2023 COSAFA Cup
Puse Dithjane 29 tháng 1, 2000 (24 tuổi) 1 0 Unattached 2023 COSAFA Cup
Siyabonga Gumede 9 tháng 7, 2000 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs 2023 COSAFA Cup
Cassius Mailula 12 tháng 6, 2001 (22 tuổi) 2 0 Canada Toronto FC v.  Maroc, 17 June 2023
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
PRS Player withdrew from the squad for personal reasons.
RPL Player was called up as a replacement.
WDR Player withdrawn from the squad by his club.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 21 tháng 12 năm 2023. Truy cập 21 tháng 12 năm 2023.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ Goldblatt, David (2007). The Ball is Round: A Global History of Football. London: Penguin. tr. 90–91. ISBN 978-0-14-101582-8.
  4. ^ a b Goldblatt, The Ball is Round: A Global History of Football, tr. 493
  5. ^ a b c Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1996
Kế nhiệm:
 Ai Cập