Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nam Phi

Huy hiệu

Tên khác Bafana Bafana
(Các chàng trai)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nam Phi
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Ephraim Mashaba
Đội trưởng Itumeleng Khune
Thi đấu nhiều nhất Aaron Mokoena (107)
Ghi bàn nhiều nhất Benni McCarthy (32)
Sân nhà Sân vận động FNB
Mã FIFA RSA
Xếp hạng FIFA 62 (9.2016)
Cao nhất 16 (8.1996)
Thấp nhất 124 (12.1992)
Hạng Elo 62 (3.4.2016)
Elo cao nhất 21 (9.1996)
Elo thấp nhất 94 (5.2006)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Phi 2–1 Cộng hòa Ireland 
(Belfast, Bắc Ireland; 24.9.1924)
Trận thắng đậm nhất
 Úc 0–8 Nam Phi 
(Adelaide, Úc; 17.9.1955)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 5–0 Nam Phi 
(Johannesburg, Nam Phi; 5.3.2014)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1998)
Kết quả tốt nhất Vòng bảng, 1998; 20022010
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1997)
Kết quả tốt nhất Hạng tư, 2009
Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1996

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi, còn có biệt danh là "Bafana Bafana", là đội tuyển của Hiệp hội bóng đá Nam Phi và đại diện cho Nam Phi trên bình diện quốc tế.

Đội quay trở lại đấu trường quốc tế vào năm 1992, sau nhiều năm bị FIFA cấm thi đấu do chính sách phân biệt chủng tộc. Nam Phi cũng là quốc gia giành quyền đăng cai vòng chung kết World Cup lần thứ 19 vào năm 2010]]. Đây là Giải bóng đá vô địch thế giới đầu tiên được tổ chức tại châu Phi. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1996, vị trí thứ tư của cúp Liên đoàn các châu lục 2009 cùng với tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao toàn Phi 2011.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá du nhập vào Nam Phi trong thời kỳ thuộc địa vào cuối thế kỷ 19 bởi các binh sĩ người Anh.[1] Ngay từ đầu, nạn phân biệt chủng tộc đã tồn tại trong các tổ chức bóng đá Nam Phi. Liên đoàn bóng đá dành cho người da trắng (Football Association of South Africa - FASA), được thành lập vào năm 1892. Còn các Liên đoàn dành cho người gốc Ấn (South Africa Indian Football Association - SAIFA), dành cho người Bantu (South African Bantu Football Association - SABFA) và người da màu (South African Coloured Football Association - SACFA) được lần lượt thành lập vào các năm 1903, 1933 và 1936.

Nam Phi là một trong bốn thành viên của châu Phi tham dự kỳ đại hội của FIFA năm 1953, và giành được một ghế trong Ủy ban điều hành.[2] Cũng chính 4 quốc gia này (Nam Phi, Ethiopia, Ai CậpSudan) là 4 sáng lập viên của Liên đoàn bóng đá châu Phi vào năm 1956,[2]. Nhưng ngay từ đầu Nam Phi đã rõ ràng quan điểm họ không thể gửi 1 đội tuyển thống nhất mà chỉ có thể gửi một đội tuyển toàn người da trắng hoặc toàn người da màu tham dự Cúp bóng đá châu Phi năm 1957. Với các thành viên khác của Liên đoàn thì đây là điều không thể chấp nhận được và Nam Phi bị loại khỏi giải, tuy nhiên theo một số nguồn tin khác thì đội đã tự động rút lui.

Thời kỳ Apartheid[sửa | sửa mã nguồn]

Tại hội nghị của CAF lần thứ hai được tổ chức vào năm 1958]], Nam Phi chính thức bị loại khỏi Liên đoàn. Cùng năm, Liên đoàn bóng đá Nam Phi dành cho người da trắng (FASA) gia nhập FIFA, nhưng đến tháng 8, 1960 họ nhận được một tối hậu thư trong vòng 1 năm phải cải tổ để phù hợp với tiêu chí không kỳ thị chủng tộc của FIFA. Vào ngày 26 tháng 9, 1961, tại hội nghị thường niên của Liên đoàn bóng đá thế giới, Nam Phi bị tước tư cách thành viên. Nhưng Sir Stanley Rous, chủ tịch Hiệp hội Bóng đá Anh, người vừa được bầu làm chủ tịch FIFA vài ngày trước đó, đã ra sức ủng hộ quốc gia này. Ngài Rous luôn vững lập trường rằng thể thao nói chung, và FIFA nói riêng, không nên xen vào những vấn đề chính trị. Lệnh cấm được gỡ bỏ vào tháng 1, 1963 sau chuyến thăm Nam Phi của ngài Rous nhằm tham quan đánh giá sự phát triển môn bóng đá tại quốc gia này.

Rous tuyên bố nếu cấm Nam Phi, bóng đá có nguy cơ ngừng phát triển và không được phủ rộng. Hội nghị thường niên của FIFA lần tiếp theo được tổ chức vào tháng 10 năm 1964 tại Tokyo, lần này có đông đảo hơn các thành viên của châu Á và châu Phi tham dự, lệnh cấm Nam Phi lại được đưa ra thảo luận và được thông qua. Đến năm 1976, sau cuộc nổi dậy ở Soweto, Nam Phi chính thức mất tư cách thành viên của FIFA.

Tái hội nhập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1991]], khi chế độ Apartheid dần bị xóa bỏ, Hiệp hội bóng đá Nam Phi đa chủng tộc được thành lập và gia nhập FIFA. Ngày mùng 7 tháng 7 năm 1992, tuyển Nam Phi thi đấu lại trận đầu tiên sau hơn hai thập niên bi cấm, và đánh bại Cameroon với tỉ số 1–0. Nam Phi nhanh chóng chứng tỏ vị thế một đội bóng mạnh của châu lục, đội giành quyền tham dự 2 kỳ World Cup 19982002, cùng 1 chức vô địch châu lục năm 1996. Nam Phi cũng giành quyền đăng cai World Cup 2010, và trở thành quốc gia châu Phi đầu tiên có được vinh dự này.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư: 2009
Vô địch: 1996
Á quân: 1998
Hạng ba: 2000
Vô địch: 2002; 2007; 2008
Hạng ba: 2000; 2005; 2013
Hạng tư: 2009
1984 2011
1996 1999

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1930
Không tham dự
1934
1938
1950
1954
1958
1962
1966
Bị FIFA cấm thi đấu
1970
1974
1978
1982
1986
1990
1994
Không vượt qua vòng loại
Pháp 1998
Vòng 1 3 0 2 1 3 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2002
Vòng 1 3 1 1 1 5 5
2006
Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 2010
Vòng 1 3 1 1 1 3 5
2014
Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/20 9 2 4 3 11 16

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1992 Bị FIFA cấm
1995 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1997 Vòng 1 3 0 1 2 5 7
1999 Không giành quyền tham dự
2001
2003
2005
Cộng hòa Nam Phi 2009 Hạng 4 5 1 1 3 4 5
2013 Không giành quyền tham dự
2017
Tổng cộng 2/8 8 1 2 5 9 12

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[3] B Bt Bb
1957 Không tham dự vì Apartheid
1959 Bị CAF cấm thi đấu
1962
1963
1965
1968
1970
1972
1974
1976
1978
1980
1982
1984
1986
1988
1990
1992
1994 Không vượt qua vòng loại
Cộng hòa Nam Phi 1996 Vô địch 6 5 0 1 11 2
Burkina Faso 1998 Á quân 6 3 2 1 9 6
Ghana Nigeria 2000 Hạng ba 6 3 2 1 8 6
Mali 2002 Tứ kết 4 1 2 1 3 3
Tunisia 2004 Vòng 1 3 1 1 1 3 5
Ai Cập 2006 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
Ghana 2008 Vòng 1 3 0 2 1 3 5
2010 Không vượt qua vòng loại
2012
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 4 1 2 1 5 3
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng 1 3 0 1 2 3 6
2017 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 8/29
1 lần: Vô địch
37 14 12 11 44 40

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

South Africa FA.png
Các huấn luyện viên trưởng của đội tuyển Nam Phi

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục về bàn thắng và số lần khoác áo[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 12 tháng 11, 2016

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 24 cầu thủ được triệu tập cho trận đấu vòng loại World Cup 2018 gặp Sénégal và trận giao hữu gặp Mozambique vào các ngày 12 và 15 tháng 11, 2016.

Số liệu thống kê tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2016, sau trận gặp Mozambique.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Itumeleng Khune 20 tháng 6, 1987 (29 tuổi) 81 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
1TM Ronwen Williams 21 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
1TM Brighton Mhlongo 12 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates

2HV Eric Mathoho 1 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 31 1 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
2HV Thabo Matlaba 13 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 29 1 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
2HV Thulani Hlatshwayo 18 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 29 3 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits
2HV Rivaldo Coetzee 16 tháng 10, 1996 (20 tuổi) 22 0 Cộng hòa Nam Phi Ajax Cape Town
2HV Clayton Daniels 10 tháng 7, 1984 (32 tuổi) 9 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
2HV Tebogo Langerman 6 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
2HV Ramahlwe Mphahlele 1 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs
2HV Asavela Mbekile 1 tháng 11, 1986 (30 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns

3TV Andile Jali 10 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 40 3 Bỉ Oostende
3TV Dean Furman 22 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 38 3 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
3TV Thulani Serero 11 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 36 2 Hà Lan Ajax
3TV Hlompho Kekana 23 tháng 5, 1985 (31 tuổi) 22 5 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
3TV May Mahlangu 1 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 19 2 România Dinamo București
3TV Daine Klate 25 tháng 2, 1985 (31 tuổi) 15 1 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits
3TV Ayanda Patosi 31 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 12 3 Bỉ Lokeren
3TV Mpho Makola 4 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 11 2 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates
3TV Keagan Dolly 22 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 6 2 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
3TV Samuel Mabunda 17 tháng 4, 1988 (28 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns

4 Sibusiso Vilakazi 29 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 25 4 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
4 Thuso Phala 27 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 22 2 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
4 Bradley Grobler 25 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 5 2 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United
4 Eleazar Rodgers 22 tháng 1, 1985 (31 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits
4 Lars Veldwijk 21 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 1 0 Bỉ Kortrijk

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Jackson Mabokgwane 19 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 11 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
TM Reyaad Pieterse 17 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Ai Cập, 6 tháng 9, 2016
TM Jody February 12 tháng 5, 1996 (20 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Ajax Cape Town 2016 COSAFA Cup
TM Nkosingiphile Gumede 1 tháng 12, 1993 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows 2016 COSAFA Cup
TM Darren Keet 5 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Cameroon, 29 tháng 3, 2016

HV Abbubaker Mobara 18 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 7 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
HV Isaac Nhlapo 1 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Platinum Stars v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
HV Diamond Thopola 23 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Chippa United v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
HV Sifiso Hlanti 1 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Ai Cập, 6 tháng 9, 2016
HV Denwin Farmer 19 tháng 9, 1996 (20 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Ai Cập, 6 tháng 9, 2016
HV Kwanda Mngonyama 25 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United 2016 COSAFA Cup
HV Tebogo Moerane 7 tháng 4, 1995 (21 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits 2016 COSAFA Cup
HV Tshepo Rikhotso 26 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Bloemfontein Celtic 2016 COSAFA Cup
HV Thembela Sikhakhane 24 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Golden Arrows 2016 COSAFA Cup
HV Repo Tercious Malepe 18 tháng 2, 1997 (19 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Moroka Swallows 2016 COSAFA Cup
HV Siphesihle Stuurman 14 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Cape Town All Stars 2016 COSAFA Cup
HV Anele Ngcongca 20 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 52 0 Pháp Troyes v.  Cameroon, 29 tháng 3, 2016
HV Siyabonga Nhlapo 23 tháng 12, 1988 (27 tuổi) 9 0 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Cameroon, 29 tháng 3, 2016
HV Cheslyn Jampies 23 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Jomo Cosmos v.  Cameroon, 29 tháng 3, 2016
HV Lehlohonolo Nonyane 7 tháng 12, 1986 (30 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Cape Town City v.  Angola, 17 tháng 11, 2015

TV Oupa Manyisa 30 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 27 1 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
TV Aubrey Modiba 22 tháng 7, 1995 (21 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
TV Mandla Masango 18 tháng 7, 1989 (27 tuổi) 26 4 Đan Mạch Randers v.  Ai Cập, 6 tháng 9, 2016
TV Thapelo Morena 6 tháng 8, 1993 (23 tuổi) 5 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  Ai Cập, 6 tháng 9, 2016
TV Deolin Mekoa 10 tháng 8, 1993 (23 tuổi) 4 0 Cộng hòa Nam Phi Maritzburg United v.  Ai Cập, 6 tháng 9, 2016
TV Lebogang Phiri 9 tháng 11, 1994 (22 tuổi) 4 1 Đan Mạch Brøndby 2016 COSAFA Cup
TV Menzi Masuku 15 tháng 4, 1993 (23 tuổi) 3 2 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates 2016 COSAFA Cup
TV Thembinkosi Lorch 22 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Ajax Cape Town 2016 COSAFA Cup
TV Phumlani Ntshangase 24 tháng 12, 1994 (21 tuổi) 0 0 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits 2016 COSAFA Cup
TV Jabulani Shongwe 28 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 7 1 Cộng hòa Nam Phi Bidvest Wits v.  Cameroon, 29 tháng 3, 2016
TV Kamohelo Mokotjo 11 tháng 3, 1991 (25 tuổi) 6 0 Hà Lan Twente v.  Cameroon, 29 tháng 3, 2016
TV Themba Zwane 3 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  Cameroon, 29 tháng 3, 2016
TV William Twala 21 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 3 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  Cameroon, 29 tháng 3, 2016
TV Bongani Zungu 9 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 18 2 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães v.  Angola, 17 tháng 11, 2015
TV George Lebese 3 tháng 2, 1989 (27 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  Angola, 17 tháng 11, 2015

Tokelo Rantie 8 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 38 11 Thổ Nhĩ Kỳ Gençlerbirliği v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
Thamsanqa Gabuza 27 tháng 7, 1987 (29 tuổi) 15 6 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
Thobani Mncwango 15 tháng 12, 1987 (28 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Polokwane City v.  Ghana, 11 tháng 10, 2016
Gift Motupa 28 tháng 1, 1991 (25 tuổi) 8 3 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Ai Cập, 6 tháng 9, 2016
Prince Nxumalo 18 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Nam Phi Ajax Cape Town v.  Ai Cập, 6 tháng 9, 2016
Thabiso Kutumela 3 tháng 7, 1993 (23 tuổi) 3 2 Cộng hòa Nam Phi Baroka 2016 COSAFA Cup
Judas Moseamedi 22 tháng 1, 1994 (22 tuổi) 3 1 Cộng hòa Nam Phi Cape Town City 2016 COSAFA Cup
Lebogang Mothiba 28 tháng 1, 1996 (20 tuổi) 1 0 Pháp Lille 2016 COSAFA Cup
Ndumiso Mabena 19 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 2 0 Cộng hòa Nam Phi Platinum Stars v.  Gambia, 4 tháng 6, 2016
Dino Ndlovu 15 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 4 0 Azerbaijan Qarabağ v.  Cameroon, 26 tháng 3, 2016 INJ
Chú thích

INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
PRS Player withdrew from the squad for personal reasons.
RPL Player was called up as a replacement.
WDR Player withdrawn from the squad by his club.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Goldblatt, David (2007). The Ball is Round: A Global History of Football. London: Penguin. tr. 90–91. ISBN 978-0-14-101582-8. 
  2. ^ a ă Goldblatt, The Ball is Round: A Global History of Football, tr. 493
  3. ^ a ă â Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu