Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Ireland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cộng hoà Ireland

Huy hiệu

Tên khác The Boys in Green (Những chàng trai mặc áo xanh; tiếng Ireland: Na buachaillí i glas)
The Green Army (Quân đoàn Xanh)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Ireland
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Martin O'Neill[1]
Đội trưởng Séamus Coleman
Thi đấu nhiều nhất Robbie Keane (146)
Ghi bàn nhiều nhất Robbie Keane (68)
Sân nhà Sân vận động Aviva
Mã FIFA IRL
Xếp hạng FIFA 36 Giảm 8 (24 tháng 10 năm 2019)[2]
Cao nhất 6 (8.1993)
Thấp nhất 70 (6/7.2014)
Hạng Elo 38 Tăng 4 (18 tháng 10 năm 2019)[3]
Elo cao nhất 8 (4.2002, 8.2002)
Elo thấp nhất 63 (5.1972)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Ireland 1–0 Bulgaria 
(Colombes, Pháp; 28.5.1924)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Ireland 8–0 Malta 
(Dublin, Cộng hòa Ireland; 16.11.1983)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Cộng hòa Ireland 
(Uberlândia, Scotland; 27.5.1982)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1990)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1988)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2016)
Thế vận hội Mùa hè
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1924)
Kết quả tốt nhất Hạng 5, 1924

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ireland (tiếng Ireland: Foireann peile náisiúnta Phoblacht na hÉireann; tiếng Anh: Republic of Ireland national football team) là đội tuyển cấp quốc gia của Cộng hòa Ireland do Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Ireland quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ireland là trận gặp đội tuyển Bulgaria vào năm 1924. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 1990 và lọt vào vòng 2 của Euro 2016.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Tứ kết 7 5 0 4 1 2 3
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 15 4 1 1 2 2 4
1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 2 12 4 1 3 0 6 3
2006 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 3/20 1 lần
tứ kết
13 2 8 3 10 10

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Ireland mới ba lần lọt vào một vòng chung kết Euro, trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của Euro 2016.

Năm Kết quả Số
trận
Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1984 Không vượt qua vòng loại
Đức 1988 Vòng bảng 3 1 1 1 2 2
1992 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 0 0 3 1 9
Pháp 2016 Vòng 2 4 1 1 2 3 6
Liên minh châu Âu 2020 Chưa xác định
Đức 2024
Tổng cộng 3/14
1 lần vòng 2
10 2 2 6 6 17
  • Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Giải đấu Địa điểm Đối thủ Kết quả Cầu thủ Ireland ghi bàn
26 tháng 3 năm 2020 Play-off Euro 2020 Trnava, Slovakia  Slovakia

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp New Zealandvòng loại Euro 2020 gặp Đan Mạch vào các ngày 14 và 18 tháng 11 năm 2019.[4]
Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Đan Mạch.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Darren Randolph 12 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 42 0 Anh Middlesbrough
1 1TM Kieran O'Hara 22 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 2 0 Anh Burton Albion
16 1TM Mark Travers 18 tháng 5, 1999 (20 tuổi) 2 0 Anh Bournemouth

21 2HV Ciaran Clark 26 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 34 2 Anh Newcastle United
2HV Shane Duffy 1 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 33 3 Anh Brighton & Hove Albion
3 2HV Enda Stevens 9 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 14 0 Anh Sheffield United
4 2HV Kevin Long 18 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 13 1 Anh Burnley
2HV Matt Doherty 16 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 9 1 Anh Wolverhampton Wanderers
5 2HV John Egan 20 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 8 0 Anh Sheffield United
23 2HV Derrick Williams 17 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 3 1 Anh Blackburn Rovers
2 2HV Lee O'Connor 28 tháng 7, 2000 (19 tuổi) 1 0 Scotland Celtic

6 3TV Glenn Whelan 13 tháng 1, 1984 (35 tuổi) 91 2 Scotland Heart of Midlothian
11 3TV James McClean 22 tháng 4, 1989 (30 tuổi) 72 10 Anh Stoke City
13 3TV Jeff Hendrick 31 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 54 2 Anh Burnley
10 3TV Robbie Brady 14 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 46 8 Anh Burnley
18 3TV Callum O'Dowda 23 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 18 0 Anh Bristol City
14 3TV Conor Hourihane 2 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 17 1 Anh Aston Villa
19 3TV Alan Judge 11 tháng 11, 1988 (31 tuổi) 9 1 Anh Ipswich Town
8 3TV Alan Browne 15 tháng 4, 1995 (24 tuổi) 9 1 Anh Preston North End
17 3TV Jack Byrne 24 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 2 0 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
20 3TV Josh Cullen 7 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 2 0 Anh Charlton Athletic

4 David McGoldrick 29 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 12 1 Anh Sheffield United
12 4 Callum Robinson 2 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 12 1 Anh Sheffield United
9 4 Scott Hogan 13 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 8 0 Anh Stoke City
7 4 Sean Maguire 1 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 8 1 Anh Preston North End
22 4 James Collins 1 tháng 12, 1990 (29 tuổi) 4 1 Anh Luton Town
15 4 Troy Parrott 4 tháng 2, 2002 (17 tuổi) 1 0 Anh Tottenham Hotspur

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Keiren Westwood 23 tháng 10, 1984 (35 tuổi) 21 0 Anh Sheffield Wednesday v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
TM Caoimhín Kelleher 28 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 0 0 Anh Liverpool v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
TM Sean McDermott 30 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 0 0 Na Uy Kristiansund BK v.  Gibraltar, 10 tháng 6 năm 2019
TM James Talbot 24 tháng 4, 1997 (22 tuổi) 0 0 Cộng hòa Ireland Bohemians v.  Gibraltar, 10 tháng 6 năm 2019

HV Cyrus Christie 30 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 24 2 Anh Fulham v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
HV Darragh Lenihan 16 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 2 0 Anh Blackburn Rovers v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
HV Nathan Collins 30 tháng 4, 2001 (18 tuổi) 0 0 Anh Stoke City v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
HV Ryan Manning 14 tháng 6, 1996 (23 tuổi) 0 0 Anh Queens Park Rangers v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
HV Séamus ColemanSUS (Đội trưởng) 11 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 56 1 Anh Everton v.  Thụy Sĩ, 15 tháng 10 năm 2019
HV Greg CunninghamINJ 31 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 4 0 Anh Blackburn Rovers v.  Gruzia, 12 tháng 10 năm 2019
HV Richard Keogh 11 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 26 1 Anh Derby County v.  Bulgaria, 10 tháng 9 năm 2019
HV Stephen WardRET 20 tháng 8, 1985 (34 tuổi) 50 3 Anh Burnley v.  Gibraltar, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
HV Jimmy Dunne 19 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 0 0 Anh Sunderland v.  Gibraltar, 23 tháng 3 năm 2019 PRE

TV James McCarthy 12 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 40 0 Anh Crystal Palace v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
TV Harry Arter 28 tháng 12, 1989 (29 tuổi) 16 0 Anh Fulham v.  Thụy Sĩ, 5 tháng 9 năm 2019 PRE
TV Luca ConnellINJ 20 tháng 4, 2001 (18 tuổi) 0 0 Scotland Celtic v.  Đan Mạch, 7 tháng 6 năm 2019
TV Aiden McGeady 4 tháng 4, 1986 (33 tuổi) 92 5 Anh Sunderland v.  Gibraltar, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
TV David Meyler 29 tháng 5, 1989 (30 tuổi) 26 0 Anh Coventry City v.  Gibraltar, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
TV Daryl Horgan 10 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 6 0 Scotland Hibernian v.  Gibraltar, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
TV Shaun Williams 19 tháng 10, 1986 (33 tuổi) 3 1 Anh Millwall v.  Gibraltar, 23 tháng 3 năm 2019 PRE

Shane Long 22 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 82 17 Anh Southampton v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
Aiden O'Brien 4 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 5 1 Anh Millwall v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
Ronan Curtis 29 tháng 3, 1996 (23 tuổi) 3 0 Anh Portsmouth v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
Michael Obafemi 7 tháng 6, 2000 (19 tuổi) 1 0 Anh Southampton v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
Kieran Sadlier 14 tháng 9, 1994 (25 tuổi) 0 0 Anh Doncaster Rovers v.  New Zealand, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
Pádraig Amond 18 tháng 4, 1988 (31 tuổi) 0 0 Wales Newport County v.  Gibraltar, 23 tháng 3 năm 2019 PRE
Chú thích
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Robbie Keane, cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 146 lần ra sân và ghi được 68 bàn thắng
  Cầu thủ vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2019[5]
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Keane, RobbieRobbie Keane 1998–2016 146 68
2. Given, ShayShay Given 1996–2016 134 0
3. O'Shea, JohnJohn O'Shea 2001–2018 119 3
4. Kilbane, KevinKevin Kilbane 1997–2011 110 8
5. Staunton, SteveSteve Staunton 1988–2002 102 7
6. Duff, DamienDamien Duff 1998–2012 100 8
7. McGeady, AidenAiden McGeady 2004– 93 5
8. Quinn, NiallNiall Quinn 1986–2002 91 21
Whelan, GlennGlenn Whelan 2008– 91 2
10. Cascarino, TonyTony Cascarino 1985–2000 88 19

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 16 tháng 10 năm 2018[5]
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1. Keane, RobbieRobbie Keane 1998–2016 68 146 0.47
2. Quinn, NiallNiall Quinn 1986–2002 21 91 0.23
3. Stapleton, FrankFrank Stapleton 1977–1990 20 71 0.28
4. Givens, DonDon Givens 1969–1981 19 56 0.34
Aldridge, JohnJohn Aldridge 1986–1997 19 69 0.28
Cascarino, TonyTony Cascarino 1985–2000 19 88 0.22
7. Long, ShaneShane Long 2007– 17 82 0.21
8. Cantwell, NoelNoel Cantwell 1953–1967 14 36 0.39
Walters, JonathanJonathan Walters 2010–2018 14 54 0.26
Doyle, KevinKevin Doyle 2006–2017 14 63 0.22

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ New Senior international management team confirmed LĐBĐ Cộng hòa Ireland, 2013-11-05.
  2. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ “O'Neill announces squad for Oman & Serbia games”. FAI. 24 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ a ă Ireland – Record International Players Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Retrieved September 5, 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]