Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Ireland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hoà Ireland

Huy hiệu

Tên khác The Boys in Green (Những chàng trai mặc áo xanh; tiếng Ireland: Na buachaillí i glas)
The Green Army (Quân đoàn Xanh)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Ireland
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Martin O'Neill[1]
Đội trưởng Séamus Coleman
Thi đấu nhiều nhất Robbie Keane (146)
Ghi bàn nhiều nhất Robbie Keane (68)
Sân nhà Sân vận động Aviva
Mã FIFA IRL
Xếp hạng FIFA 26 (4.2017)
Cao nhất 6 (8.1993)
Thấp nhất 70 (6/7.2014)
Hạng Elo 27 (10.7.2016)
Elo cao nhất 8 (4.2002, 8.2002)
Elo thấp nhất 63 (5.1972)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Ireland 1–0 Bulgaria 
(Colombes, Pháp; 28.5.1924)
Trận thắng đậm nhất
 Cộng hòa Ireland 8–0 Malta 
(Dublin, Cộng hòa Ireland; 16.11.1983)
Trận thua đậm nhất
 Brasil 7–0 Cộng hòa Ireland 
(Uberlândia, Scotland; 27.5.1982)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1990)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1990)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1988)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (2016)
Thế vận hội Mùa hè
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1924)
Kết quả tốt nhất Hạng 5, 1924

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ireland là đội tuyển cấp quốc gia của Cộng hòa Ireland do Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Ireland quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ireland là trận gặp đội tuyển Bulgaria vào năm 1924. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào tứ kết World Cup 1990 và lọt vào vòng 2 của Euro 2016.

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vòng đấu Thứ
hạng
Trận Thắng Hoà* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 đến 1986 Không vượt qua vòng loại
Ý 1990 Tứ kết 7 5 0 4 1 2 3
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 15 4 1 1 2 2 4
1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Vòng 2 12 4 1 3 0 6 3
2006 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/20 1 lần
tứ kết
13 2 8 3 10 10

Giải vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Ireland mới ba lần lọt vào một vòng chung kết Euro, trong đó thành tích tốt nhất là lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của Euro 2016.

Năm Kết quả Số
trận
Thắng Hoà Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1984 Không vượt qua vòng loại
Đức 1988 Vòng bảng 3 1 1 1 2 2
1992 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
Ba Lan Ukraina 2012 Vòng bảng 3 0 0 3 1 9
Pháp 2016 Vòng 2 4 1 1 2 3 6
Tổng cộng 3/14
1 lần vòng 2
10 2 2 6 6 17
  • Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Giải đấu Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả
24 tháng 3 năm 2017 Vòng loại World Cup 2018 Dublin, Ireland  Wales 0–0 Hòa
28 tháng 3 năm 2017 Giao hữu Dublin, Ireland  Iceland 0–1 Thua
4 tháng 6 năm 2017 Giao hữu Dublin, Ireland  Uruguay  –
11 tháng 6 năm 2017 Vòng loại World Cup 2018 Dublin, Ireland  Áo  –
2 tháng 9 năm 2017 Vòng loại World Cup 2018 Tbilisi, Gruzia  Gruzia  –
5 tháng 9 năm 2017 Vòng loại World Cup 2018 Dublin, Ireland  Serbia  –
6 tháng 10 năm 2017 Vòng loại World Cup 2018 Dublin, Ireland  Moldova  –
9 tháng 10 năm 2017 Vòng loại World Cup 2018 Cardiff, Wales  Wales  –

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Wales và trận giao hữu gặp Iceland vào các ngày 24 và 28 tháng 3 năm 2017.[2]
Số liệu thống kê tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2017 sau trận gặp Iceland.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
23 1TM Darren Randolph 12 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 20 0 Anh West Ham United
1 1TM Keiren Westwood 23 tháng 10, 1984 (32 tuổi) 20 0 Anh Sheffield Wednesday
16 1TM Colin Doyle 12 tháng 6, 1985 (31 tuổi) 1 0 Anh Bradford City

17 2HV Stephen Ward 20 tháng 8, 1985 (31 tuổi) 42 3 Anh Burnley
5 2HV Richard Keogh 11 tháng 8, 1986 (30 tuổi) 17 1 Anh Derby County
4 2HV Alex Pearce 9 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 8 2 Anh Derby County
2 2HV Cyrus Christie 30 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 8 1 Anh Derby County
12 2HV Andy Boyle 7 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 1 0 Anh Preston North End
14 2HV John Egan 20 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 1 0 Anh Brentford

7 3TV Aiden McGeady 4 tháng 4, 1986 (31 tuổi) 88 5 Anh Preston North End
11 3TV James McClean 22 tháng 4, 1989 (28 tuổi) 50 8 Anh West Bromwich Albion
10 3TV Robbie Brady (Đội trưởng) 14 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 32 7 Anh Burnley
13 3TV Jeff Hendrick 31 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 32 1 Anh Burnley
18 3TV David Meyler 29 tháng 5, 1989 (27 tuổi) 20 0 Anh Hull City
21 3TV Eunan O'Kane 10 tháng 7, 1990 (26 tuổi) 6 0 Anh Leeds United
19 3TV Callum O'Dowda 23 tháng 4, 1995 (22 tuổi) 4 0 Anh Bristol City
6 3TV Stephen Gleeson 3 tháng 8, 1988 (28 tuổi) 3 0 Anh Birmingham City
20 3TV Jonny Hayes 9 tháng 7, 1987 (29 tuổi) 3 0 Scotland Aberdeen
15 3TV Daryl Horgan 10 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 1 0 Anh Preston North End
3 3TV Conor Hourihane 2 tháng 2, 1991 (26 tuổi) 1 0 Anh Aston Villa

9 4 Shane Long 22 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 74 17 Anh Southampton
8 4 Kevin Doyle 18 tháng 9, 1983 (33 tuổi) 63 14 Hoa Kỳ Colorado Rapids

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ian Lawlor 27 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 0 0 Anh Manchester City v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016 PRE
TM Danny Rogers 23 tháng 3, 1994 (23 tuổi) 0 0 Scotland Falkirk v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016 PRE
TM Gary Rogers 25 tháng 9, 1981 (35 tuổi) 0 0 Cộng hòa Ireland Dundalk v.  Serbia, 5 tháng 9 năm 2016
TM Shay Given RET 20 tháng 4, 1976 (41 tuổi) 134 0 Anh Stoke City Euro 2016
TM David Forde 20 tháng 12, 1979 (37 tuổi) 24 0 Anh Portsmouth v.  Belarus, 31 tháng 5 năm 2016
TM Rob Elliot 30 tháng 4, 1986 (30 tuổi) 4 0 Anh Newcastle United v.  Slovakia, 29 tháng 3 năm 2016

HV John O'Shea 30 tháng 4, 1981 (35 tuổi) 118 3 Anh Sunderland v.  Wales, 24 tháng 3 năm 2017
HV Séamus Coleman 11 tháng 10, 1988 (28 tuổi) 44 1 Anh Everton v.  Wales, 24 tháng 3 năm 2017
HV Paul McShane 6 tháng 1, 1986 (31 tuổi) 33 0 Anh Reading v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016
HV Ciaran Clark 26 tháng 9, 1989 (27 tuổi) 24 2 Anh Newcastle United v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016
HV Shane Duffy 1 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 8 0 Anh Brighton & Hove Albion v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016
HV Marc Wilson 17 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 25 1 Anh Bournemouth v.  Gruzia, 6 tháng 10 năm 2016 INJ

TV Glenn Whelan 13 tháng 1, 1984 (33 tuổi) 80 2 Anh Stoke City v.  Wales, 24 tháng 3 năm 2017
TV James McCarthy 12 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 41 0 Anh Everton v.  Wales, 24 tháng 3 năm 2017
TV Wes Hoolahan 20 tháng 5, 1982 (34 tuổi) 37 3 Anh Norwich City v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016
TV Stephen Quinn 1 tháng 4, 1986 (31 tuổi) 18 0 Anh Reading v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016
TV Harry Arter 28 tháng 12, 1989 (27 tuổi) 4 0 Anh AFC Bournemouth v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016
TV Darron Gibson 25 tháng 10, 1987 (29 tuổi) 27 1 Anh Everton v.  Belarus, 31 tháng 5 năm 2016
TV Anthony Pilkington 6 tháng 6, 1988 (28 tuổi) 9 1 Wales Cardiff City v.  Hà Lan, 27 tháng 5 năm 2016
TV Alan Judge 11 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 1 0 Anh Brentford v.  Slovakia, 29 tháng 3 năm 2016

Jonathan Walters 20 tháng 9, 1983 (33 tuổi) 48 12 Anh Stoke City v.  Wales, 24 tháng 3 năm 2017
Daryl Murphy 15 tháng 3, 1983 (34 tuổi) 23 1 Anh Newcastle United v.  Áo, 12 tháng 11 năm 2016
Robbie Keane RET 8 tháng 7, 1980 (36 tuổi) 146 68 Cầu thủ tự do v.  Oman, 31 tháng 8 năm 2016
David McGoldrick 29 tháng 11, 1987 (29 tuổi) 5 0 Anh Ipswich Town v.  Belarus, 31 tháng 5 năm 2016
Chú thích
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.

Cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Robbie Keane, cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 146 lần ra sân và ghi được 68 bàn thắng
  Cầu thủ vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia

Khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2017[3]
# Cầu thủ Năm thi đấu Số trận Bàn thắng
1. Keane, RobbieRobbie Keane 1998–2016 146 68
2. Given, ShayShay Given 1996–2016 134 0
3. O'Shea, JohnJohn O'Shea 2001– 118 3
4. Kilbane, KevinKevin Kilbane 1997–2011 110 8
5. Staunton, SteveSteve Staunton 1988–2002 102 7
6. Duff, DamienDamien Duff 1998–2012 100 8
7. Quinn, NiallNiall Quinn 1986–2002 91 21
8. Cascarino, TonyTony Cascarino 1985–2000 88 19
McGeady, AidenAiden McGeady 2004– 88 5
10. McGrath, PaulPaul McGrath 1985–1997 83 8

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 9 tháng 10 năm 2016[3]
# Cầu thủ Năm thi đấu Bàn thắng Số trận Hiệu suất
1. Keane, RobbieRobbie Keane 1998–2016 68 146 0.47
2. Quinn, NiallNiall Quinn 1986–2002 21 91 0.23
3. Stapleton, FrankFrank Stapleton 1977–1990 20 71 0.28
4. Givens, DonDon Givens 1969–1981 19 56 0.34
Aldridge, JohnJohn Aldridge 1986–1997 19 69 0.28
Cascarino, TonyTony Cascarino 1985–2000 19 88 0.22
7. Long, ShaneShane Long 2007– 17 74 0.23
8. Cantwell, NoelNoel Cantwell 1953–1967 14 36 0.39
Doyle, KevinKevin Doyle 2006– 14 63 0.23
10. Dunne, JimmyJimmy Dunne 1930–1939 13 15 0.87
Daly, GerryGerry Daly 1973–1986 13 48 0.27

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ New Senior international management team confirmed LĐBĐ Cộng hòa Ireland, 2013-11-05.
  2. ^ “O'Neill announces squad for Oman & Serbia games”. FAI. 24 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ a ă Ireland – Record International Players Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Retrieved September 5, 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]