Fulham F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fulham
Fulham FC.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Fulham
Biệt danhThe Cottagers, The Whites
Thành lập1879 (với cái tên Fulham St Andrew's
Church Sunday School
)
SânCraven Cottage, Fulham, London
Sức chứa26.000
Chủ tịch điều hànhShahid Khan[1]
Người quản lýScott Parker
Giải đấuEFL Championship
2020-21Premier League, thứ 18 (xuống hạng)
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Fulham là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Anh đặt tại Fulham. Thành lập năm 1879, Fulham hiện là CLB bóng đá chuyên nghiệp lâu đời nhất ở Luân Đôn.[2]

Sân nhà hiện tại của Fulham là sân Craven Cottage, sân vận động này trở thành sân nhà của CLB từ 1896, sân nằm cạnh sông Thames ở Fulham. Sân tập của Fulham nằm tại công viên Motspur.

Giai đoạn gắn liền với cựu chủ tịch Mohamed Al-Fayed, sau khi câu lạc bộ leo lên hạng 4 vào những năm 1990.Fulham đã lọt vào hai trận chung kết FA Cup và Chung kết UEFA Europa League.

Các đối thủ chính của Fulham là với các câu lạc bộ đồng hương ở London là Chelsea, Queens Park RangersBrentford. Câu lạc bộ đã sử dụng áo sơ mi trắng và quần đùi đen làm bộ quần áo thi đấu sân nhà vào năm 1903.[3]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Giải hạng nhất và giải hạng nhì Anh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch 1949, 2001
  • Á quân 1959

Giải hạng ba và hạng nhì[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch 1932, 1999
  • Á quân 1971

Giải hạng ba

  • Á quân 1997
  • Giải hạng nhất 2 (miền Nam)
    • 1905-06, 1906-07
  • Giải hạng nhì 2 (miền Nam)
    • 1902, 1903

Giải trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cúp FA
    • Á quân - 1975
    • Bán kết - 1908, 1936, 1958, 1962, 2002
  • Cúp Liên đoàn
    • Tứ kết 1968, 1971, 2000, 2001, 2005

Cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 January 2022[4]
Đội hình FFC Premier League XI hay nhất của người hâm mộ từ 2001 - 2012

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Slovakia Marek Rodák
2 HV Hà Lan Kenny Tete
3 HV Jamaica Michael Hector
5 HV Hà Lan Terence Kongolo
6 TV Anh Harrison Reed
7 TV Cộng hòa Dân chủ Congo Neeskens Kebano
8 TV Wales Harry Wilson (Mượn từ Liverpool)[5]
9 Serbia Aleksandar Mitrović
10 TV Scotland Tom Cairney (captain)[6]
11 TV Pháp Anthony Knockaert
12 TV Anh Nathaniel Chalobah
13 HV Hoa Kỳ Tim Ream (vice-captain)
14 Jamaica Bobby Decordova-Reid
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 HV Anh Tosin Adarabioyo
17 Bồ Đào Nha Ivan Cavaleiro
19 Brasil Rodrigo Muniz
20 HV Wales Neco Williams (Mượn từ Liverpool)
21 TM Argentina Paulo Gazzaniga
23 HV Anh Joe Bryan
24 TV Bờ Biển Ngà Jean Michaël Seri
25 TV Anh Josh Onomah
26 HV Anh Alfie Mawson
28 TV Bồ Đào Nha Fábio Carvalho
31 TM Tây Ban Nha Fabri
33 HV Hoa Kỳ Antonee Robinson
35 TV Úc Tyrese Francois

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến [7]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
28 HV Hoa Kỳ Marlon Fossey
35 TV Úc Tyrese Francois
39 Anh Martell Taylor-Crossdale
40 TM Anh George Wickens
54 TV Anh Jayden Harris
55 TV Anh Sonny Hilton
56 TV Anh Ryan De Havilland
57 TV Thái Lan Ben Davis
58 TV Anh Sylvester Jasper
Số VT Quốc gia Cầu thủ
59 TM Anh Luca Ashby-Hammond
60 Pháp Jean-Pierre Tiehi
61 TV Anh Jonathon Page
62 HV Anh Luca Murphy
63 HV Scotland Connor McAvoy
65 Phần Lan Terry Ablade
75 HV Pháp Ziyad Larkèche
91 HV Nigeria Jordan Aina
92 HV Anh Lesley Duru

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Cộng hòa Ireland Cyrus Christie (Mượn từ Swansea City A.F.C. đến ngày 30 tháng 6 năm 2022)
HV Anh Steven Sessegnon (Mượn từ Câu lạc bộ bóng đá Plymouth Argyle đến ngày 30 tháng 6 năm 2022)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Cameroon André-Frank Zambo Anguissa (at Napoli until 30 June 2022)
Pháp Jean-Pierre Tiéhi (at Rodez until 30 June 2022)

Thành phần ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng Bồ Đào Nha Marco Silva
Trợ lý Huấn luyện viên Anh Stuart Gray
huấn luyện viên đội 1 Bồ Đào Nha Luis Boa Morte
Huấn luyện viên trưởng thủ môn Bồ Đào Nha Hugo Oliveira
Trợ lý Huấn luyện viên thủ môn Bồ Đào Nha Goncalo Pedro
Trưởng bộ phận thể chất Hy Lạp Antonios Lemonakis
Huấn luyện viên thể lực Bồ Đào Nha Bruno Mendes
Giám đốc học viện Wales Huw Jennings
Huấn luyện viên U-23 Anh Steve Wigley
Huấn luyện viên U-18 Anh Ali Melloul

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên khan
  2. ^ 1879 according to the club history Lưu trữ 13 tháng 11 2013 tại Wayback Machine on the official website and 1886/7 “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ 18 tháng Mười năm 2009. Truy cập 27 tháng Bảy năm 2009.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) according to 'How a church's cricket and football club became Fulham Football Club' – Morgan Phillips 2007.
  3. ^ “Fulham - Historical Football Kits”. Historicalkits.co.uk. Truy cập 16 tháng Bảy năm 2020.
  4. ^ “First team”. Fulham F.C. Lưu trữ bản gốc 5 tháng Mười năm 2020. Truy cập 5 tháng Mười năm 2020.
  5. ^ “THE FA PUBLISHES ALL INTERMEDIARY TRANSACTION DETAILS”. The FA. Truy cập 2 Tháng tư năm 2022.
  6. ^ “Captain's message”. Fulham F.C. 21 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc 29 tháng Bảy năm 2018. Truy cập 29 tháng Bảy năm 2018.
  7. ^ “U21 Player Profiles”. Fulham FC. ngày 20 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2014.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]