Chiếc giày vàng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chiếc giày vàng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
Thierry Henry
Thierry Henry đã giành được nhiều chiếc giày vàng nhấtt với 4 lần
Trao choVua phá lưới mỗi mùa bóng ở Premier League
Tài trợCadbury
Quốc giaAnh
Được trao bởiGiải bóng đá Ngoại hạng Anh
Lần đầu tiên1993
Đương kimPierre-Emerick Aubameyang
Sadio Mané
Mohamed Salah
Nhiều danh hiệu nhấtThierry Henry (4)

Chiếc giày vàng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh là một danh hiệu thường niên được trao cho cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất ở Giải bóng đá Ngoại hạng Anh theo mỗi mùa bóng. Thierry Henry là cầu thủ giành nhiều Chiếc giày vàng nhất với 4 lần; còn Alan Shearer là một trường hợp khác từng giành Chiếc giày vàng 3 lần liên tiếp cùng với Henry.[1]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách cầu thủ đoạt Chiếc giày vàng:

Chú giải
Tên cầu thủ (X) Tên cầu thủ và lần họ giành danh hiệu này là lần mấy (nếu nhiều hơn 1)
Số trận Số trận ở Premier League mùa bóng đó đã được chủ nhân chiếc giày vàng ra sân[upper-alpha 1]
Tỷ lệ Trung bình số bàn/trận
dagger Đồng danh hiệu
double-dagger Cùng giành Chiếc giày vàng Châu Âu Trong một mùa bóng
§ Cầu thủ của nhà vô địch NHA mùa bóng đó
Cầu thủ giành Chiếc giày Vàng
Mùa bóng Cầu thủ Quốc tịch CLB BT ST[upper-alpha 2] Tỷ lệ Chú thích
1992–93 Sheringham, TeddyTeddy Sheringham  England Tottenham Hotspur[upper-alpha 3] 22 41 0.54 [4]
1993–94 Cole, AndyAndy Cole  England Newcastle United 34 40 0.85 [4]
1994–95 Shearer, AlanAlan Shearer  England Blackburn Rovers§ 34 42 0.81 [4][5]
1995–96 Shearer, AlanAlan Shearer (2)  England Blackburn Rovers 31 35 0.89 [4][5]
1996–97 Shearer, AlanAlan Shearer (3)  England Newcastle United 25 31 0.81 [4][5]
1997–98dagger Sutton, ChrisChris Sutton  England Blackburn Rovers 18 35 0.51 [4]
1997–98dagger Dublin, DionDion Dublin  England Coventry City 18 36 0.50 [4][6]
1997–98dagger Owen, MichaelMichael Owen  England Liverpool 18 36 0.50 [4]
1998–99dagger Owen, MichaelMichael Owen (2)  England Liverpool 18 30 0.60 [4]
1998–99dagger Yorke, DwightDwight Yorke  Trinidad and Tobago Manchester United§ 18 33 0.55 [7]
1998–99dagger Hasselbaink, Jimmy FloydJimmy Floyd Hasselbaink  Hà Lan Leeds United 18 36 0.50 [4]
1999–2000 Phillips, KevinKevin Phillipsdouble-dagger  England Sunderland 30 36 0.83 [1][8]
2000–01 Hasselbaink, Jimmy FloydJimmy Floyd Hasselbaink (2)  Hà Lan Chelsea 23 35 0.66 [9]
2001–02 Henry, ThierryThierry Henry  Pháp Arsenal§ 24 33 0.73 [7]
2002–03 Nistelrooy, Ruud vanRuud van Nistelrooy  Hà Lan Manchester United§ 25 34 0.74 [10]
2003–04 Henry, ThierryThierry Henrydouble-dagger (2)  Pháp Arsenal§ 30 37 0.81 [7][11]
2004–05 Henry, ThierryThierry Henrydouble-dagger (3)  Pháp Arsenal 25 32 0.78 [11]
2005–06 Henry, ThierryThierry Henry (4)  Pháp Arsenal 27 32 0.84 [4]
2006–07 Drogba, DidierDidier Drogba  Ivory Coast Chelsea 20 36 0.56 [12]
2007–08 Ronaldo, CristianoCristiano Ronaldodouble-dagger  Bồ Đào Nha Manchester United§ 31 34 0.91[upper-alpha 4] [14][15]
2008–09 Anelka, NicolasNicolas Anelka  Pháp Chelsea 19 36 0.53 [16]
2009–10 Drogba, DidierDidier Drogba (2)  Ivory Coast Chelsea§ 29 32 0.91[upper-alpha 4] [17]
2010–11dagger Tevez, CarlosCarlos Tevez  Argentina Manchester City 20 31 0.65 [18]
2010–11dagger Berbatov, DimitarDimitar Berbatov  Bulgaria Manchester United§ 20 32 0.63 [18]
2011–12 Persie, Robin vanRobin van Persie  Hà Lan Arsenal 30 38[upper-alpha 5] 0.79 [20]
2012–13 Persie, Robin vanRobin van Persie (2)  Hà Lan Manchester United§ 26 38 0.68 [21]
2013–14 Suarez, LuisLuis Suárezdouble-dagger  Uruguay Liverpool 31 33 0.94 [22]
2014–15 Aguero, SergioSergio Agüero  Argentina Manchester City 26 33 0.79 [23]
2015–16 Kane, HarryHarry Kane  England Tottenham Hotspur 25 38 0.65 [24]
2016–17 Kane, HarryHarry Kane (2)  England Tottenham Hotspur 29 30 0.97 [25]
2017–18 Salah, MohamedMohamed Salah  Egypt Liverpool 32 36 0.89 [26]
2018–19dagger Aubameyang, Pierre-EmerickPierre-Emerick Aubameyang  Gabon Arsenal 22 36 0.61 [27]
2018–19dagger Mane, SadioSadio Mané  Senegal Liverpool 22 36 0.61 [27]
2018–19dagger Salah, MohamedMohamed Salah (2)  Egypt Liverpool 22 38 0.58 [27]

Theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Tổng
 Anh &0000000000000012.00000012
 Hà Lan &0000000000000005.0000005
 Pháp &0000000000000005.0000005
 Argentina &0000000000000002.0000002
 Ai Cập &0000000000000002.0000002
 Bờ Biển Ngà &0000000000000002.0000002
 Bulgaria &0000000000000001.0000001
 Gabon &0000000000000001.0000001
 Bồ Đào Nha &0000000000000001.0000001
 Sénégal &0000000000000001.0000001
 Trinidad và Tobago &0000000000000001.0000001
 Uruguay &0000000000000001.0000001

Theo CLB[sửa | sửa mã nguồn]

Alan Shearer wearing a black jumper with a white collar visible.
Robin van Persie, wearing a red and white football jersey and white shorts, prepares to kick a football with his right foot with both arms outstretched.
Alan Shearer (trái) and Robin van Persie (phải) giành 2 chiếc giày vàng liên tiếp với 2 CLB khác nhau
CLB Số lần
Arsenal &0000000000000006.0000006
Liverpool &0000000000000006.0000006
Manchester United &0000000000000005.0000005
Chelsea &0000000000000004.0000004
Blackburn Rovers &0000000000000003.0000003
Tottenham Hotspur &0000000000000003.0000003
Manchester City &0000000000000002.0000002
Newcastle United &0000000000000002.0000002
Coventry City &0000000000000001.0000001
Leeds United &0000000000000001.0000001
Sunderland &0000000000000001.0000001

Chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Không phụ thuộc số trận (42/38) mỗi mùa.
  2. ^ Từ mùa 1995/96 số đội giảm từ 22 còn 20,[2] số trận khi đó từ 42 xuống 38.
  3. ^ Teddy Sheringham scored his first goal of the 1992–93 season as a Nottingham Forest player,[3] while the rest of his goals were scored for Tottenham Hotspur following his transfer in August 1992.
  4. ^ a ă When rounding to three significant figures, Ronaldo's goal ratio in the 2007–08 season was 0.912, while Drogba's 2009–10 ratio was 0.906.[13]
  5. ^ Arsenal's official website incorrectly lists Van Persie as having played 37 games in the 2011–12 season. He played all 38 games, as confirmed by the Premier League.[19]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Whooley, Declan (23 tháng 12 năm 2013). “Will Luis Suarez break the Premier League goal scoring record this season?”. Irish Independent. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ “Roller-coaster years”. BBC Sport (BBC). 7 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013. 
  3. ^ “Player Profile – Teddy Sheringham”. Premier League. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Top Ten – Golden Boot”. Sky Sports. Tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  5. ^ a ă â “Van Persie follows in Shearer’s footsteps”. FIFA.com (FIFA). 20 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  6. ^ Lomas, Mark (24 tháng 5 năm 2010). “Dublin: Rooney the cream of the crop”. ESPN. ESPN Internet Ventures. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  7. ^ a ă â “Question Nobody asked”. Irish Independent. 25 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  8. ^ “Phillips nets Golden prize”. BBC Sport (BBC). 29 tháng 7 năm 2000. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  9. ^ “Chelsea clinch Uefa Cup spot”. BBC Sport (BBC). 19 tháng 5 năm 2001. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  10. ^ “Van Nistelrooy nets Golden Boot”. BBC Sport (BBC). 11 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  11. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên fits
  12. ^ “Drogba collects Golden Boot award”. BBC Sport (BBC). 18 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  13. ^ Prentice, David (23 tháng 12 năm 2013). “Suarez, MacKay, Dalglish... now how about some appreciation for Rodgers?”. Liverpool Echo. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014. 
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ronaldo
  15. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Madeira
  16. ^ Herman, Martyn (24 tháng 5 năm 2009). “Anelka tops Premier League scoring charts”. Reuters. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  17. ^ “Terry calls for fresh investment to build on success”. The Irish Times. 11 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013.  (cần đăng ký mua)
  18. ^ a ă “Berbatov, Tevez share Premier League 'golden boot' on drama-filled last day”. The Sofia Echo. 23 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  19. ^ “Player Profile – Robin Van Persie”. Premier League. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013. 
  20. ^ “Van Persie wins Premier League Golden Boot”. Arsenal.com (Arsenal FC). 14 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  21. ^ “Robin van Persie retains Barclays Golden Boot Award”. Premier League. 22 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  22. ^ “Luis Suarez & Tony Pulis win Barclays Premier League awards”. BBC Sport (BBC). 13 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2014. 
  23. ^ “Aguero and Hart seal Golden Awards double for Man City”. Premier League. 25 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2015. 
  24. ^ “Tottenham's Harry Kane clinches Premier League Golden Boot”. Sky Sports. 15 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 
  25. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên The Independent
  26. ^ “Mohamed Salah wins Golden Boot with new PL record”. The Independent. 13 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2018. 
  27. ^ a ă â “Aubameyang, Salah and Mane share Golden Boot”. Premier League. 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]