Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2017-18

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh
Mùa giải 2017–18
Thời gian 11 tháng 8 năm 2017 – 13 tháng 5 năm 2018
Vô địch Manchester City
Lần thứ ba
VĐQG lần thứ 5
Champions League Manchester City
Số trận 304
Số bàn thắng 823 (2.71 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Mohamed Salah
(28 bàn)[1]
Chiến thắng sân nhà đậm nhất Manchester City 5–0 Liverpool
(9 tháng 9 năm 2017)
Manchester City 5–0 Crystal Palace
(23 tháng 9 năm 2017)
Manchester City 7–2 Stoke City
(14 tháng 10 năm 2017)
Arsenal 5–0 Huddersfield Town
(29 tháng 11 năm 2017)
Liverpool 5–0 Swansea City
(26 tháng 12 năm 2017)
Chelsea 5–0 Stoke City
(30 tháng 12 năm 2017)
Liverpool 5–0 Watford
(17 tháng 3 năm 2018)
Chiến thắng sân khách đậm nhất Watford 0–6 Manchester City
(16 tháng 9 năm 2017)
Trận có nhiều bàn thắng nhất Manchester City 7–2 Stoke City
(14 tháng 10 năm 2017)
Chuỗi thắng dài nhất 18 trận
Manchester City
Chuỗi bất bại dài nhất 22 trận
Manchester City
Chuỗi không thắng dài nhất 20 trận
West Bromwich Albion
Chuỗi thua dài nhất 7 trận
Crystal Palace
West Bromwich Albion
Trận nhiều khán giả nhất 83,222[2]
Tottenham Hotspur 1–0 Arsenal
(10 tháng 2 năm 2018)
Trận ít khán giả nhất 10,242[2]
Bournemouth 2–1 West Bromwich Albion
(17 tháng 3 năm 2018)
Tổng số khán giả 11,587,389[2]
Lượng khán giả trung bình 38,116[2]
Số liệu tính đến 18 tháng 3 năm 2018.

Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2017-18 là mùa thứ 26 của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh, giải bóng đá chuyên nghiệp cao nhất nước Anh được tổ chức kể khi thành lập vào năm 1992. Mùa giải bắt đầu vào ngày 12 tháng 8 năm 2017, và kéo dài tới ngày 13 tháng 5 năm 2018.

Man City là nhà vô địch giải đấu. Họ vô địch sớm 5 vòng khi đánh bại Tottenham 3-1 ngày 15/4/2018 còn Man Utd để thua West Brom 0-1 (cùng lượt trận) ngay trên sân nhà.

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Greater London Premier League football clubs

20 đội sẽ tranh tài với nhau, trong đó có 17 đội đã tham gia mùa giải trước, và 3 đội thăng hạng lên từ Football League Championship 2016-17 là Brighton & Hove Albion, Newcastle United và Huddershield Town.

Ngày 12 tháng 3 năm 2017, Chelsea, Liverpool, Manchester CityTottenham Hotspur là những đội đã có vị trí an toàn trong bảng xếp hạng mùa trước và tham dự mùa Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2017-18.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Địa phương Sân vận động Sức chứa
AFC Bournemouth Bournemouth Dean Court 11,464
Arsenal Luân Đôn Sân vận động Emirates 60,432
Brighton & Hove Albion Brighton Sân vận động Falmer 30,750
Burnley Burnley Turf Moor 21,401[1]
Chelsea Luân Đôn Stamford Bridge 41,623
Crystal Palace Luân Đôn Selhurst Park 26,309
Everton Liverpool Goodison Park 39,572
Huddersfield Town Huddersfield Sân vận động John Smith's 24,500
Leicester City Leicester Sân vận động King Power 32,500
Liverpool Liverpool Anfield 54,074
Manchester City Manchester Sân vận động Etihad 55,097
Manchester United Manchester Old Trafford 75,643
Newcastle United Newcastle trên sông Tyne St James' Park 52,354
Southampton Southampton Sân vận động St Mary's 32,689
Stoke City Stoke-on-Trent Sân vận động bet365 27,902[2]
Swansea City Swansea Sân vận động Liberty 20,972
Tottenham Hotspur Luân Đôn Sân vận động Wembley[3] 90,000
Watford Watford Vicarage Road 21,977
West Bromwich Albion West Bromwich The Hawthorns 26,500
West Ham United Luân Đôn Sân vận động Luân Đôn 57,000
Nguồn:[3]

1: ^ Sân Turf Moor thường được ghi là có sức chứa 22.546, tuy nhiên ban tổ chức sân không bán hết tất cả số vé nhằm thuận tiện cho việc sắp xếp khán giả đội khách.
2: ^ Sức chứa của Sân vận động bet365 tăng lên khoảng 30.000 khi bắt đầu mùa giải 2017–18[4]
3: ^ Tottenham Hotspur sẽ chơi tại Wembley vì sẽ xây lại một sân vận động khác tại White Hart Lane

Huấn luyện viên và nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Huấn luyện viên1 Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ áo đấu (ngực) Nhà tài trợ áo đấu (tay trái của áo)
AFC Bournemouth Anh Howe, EddieEddie Howe Anh Francis, SimonSimon Francis[5] Umbro[6] M88[7] Không có
Arsenal Pháp Wenger, ArseneArsène Wenger Đức Mertesacker, PerPer Mertesacker[8] Puma SE[9] Emirates[10] Không có
Brighton & Hove Albion Cộng hòa Ireland Hughton, ChrisChris Hughton Tây Ban Nha Bruno Nike[11] American Express[11] JD
Burnley Anh Dyche, SeanSean Dyche Anh Heaton, TomTom Heaton[12] Puma[13] Dafabet[14] Không có
Chelsea Ý Conte, AntonioAntonio Conte Anh Cahill, GaryGary Cahill[15] Nike[16] Yokohama Tyres[17] Alliance Tyres[18]
Crystal Palace Hà Lan Boer, Frank deFrank de Boer Anh Puncheon, JasonJason Puncheon[19] Macron[20] ManBetX[21] Dongqiudi[22]
Everton Hà Lan Koeman, RonaldRonald Koeman AnhWayne Rooney Umbro[23] SportPesa[24] Không có
Huddersfield Town Hoa Kỳ Wagner, DavidDavid Wagner Anh Smith, TommyTommy Smith Puma[25] OPE Sports[26] PURE Legal[27]
Leicester City Anh Shakespeare, CraigCraig Shakespeare Jamaica Morgan, WesWes Morgan[28] Puma[29] King Power[30] Siam Commercial Bank[31]
Liverpool Đức Klopp, JurgenJürgen Klopp Anh Henderson, JordanJordan Henderson[32] New Balance[33] Standard Chartered[34] Western Union[35]
Manchester City Tây Ban Nha Guardiola, PepPep Guardiola Bỉ Kompany, VincentVincent Kompany[36] Nike[37] Etihad Airways,[38] Nexen Tire[39]
Manchester United Bồ Đào Nha Mourinho, JoseJosé Mourinho Anh Carrick, MichaelMichael Carrick[40] Adidas[41] Chevrolet[42] Không có
Newcastle United Tây Ban Nha Benitez, RafaelRafael Benítez Anh Lascelles, JamaalJamaal Lascelles Puma[43] Fun88[44] Không có
Southampton Argentina Pellegrino, MauricioMauricio Pellegrino Bắc Ireland Davis, StevenSteven Davis Under Armour[45] Virgin Media[46] Virgin Media
Stoke City Wales Hughes, MarkMark Hughes Anh Shawcross, RyanRyan Shawcross[47] Macron[48] bet365[49] Top Eleven[50]
Swansea City Anh Clement, PaulPaul Clement Anh Britton, LeonLeon Britton[51] Joma[52] Letou[53] Barracuda Networks[54] 2
Tottenham Hotspur Argentina Pochettino, MauricioMauricio Pochettino Pháp Lloris, HugoHugo Lloris[55] Nike[56] AIA[57] Không có
Watford Bồ Đào Nha Silva, MarcoMarco Silva Anh Deeney, TroyTroy Deeney[58] Adidas[59] FxPro 138.com
West Bromwich Albion Wales Pulis, TonyTony Pulis Bắc Ireland Evans, JonnyJonny Evans Adidas[60] Palm[61] 12BET[62]
West Ham United Croatia Bilic, SlavenSlaven Bilić Anh Noble, MarkMark Noble[63] Umbro[64] Betway[65] Không có

Các đội thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Huấn luyện viên cũ Lý do kết thúc Thời gian kết thúc Vị trí trên
bảng xếp hạng
Huấn luyện viên mới Ngày tiếp nhận
Watford Ý Mazzarri, WalterWalter Mazzarri Sự đồng thuận 21 tháng 5 năm 2017[66] Trước mùa giải Bồ Đào Nha Silva, MarcoMarco Silva 27 tháng 5 năm 2017[67]
Crystal Palace Anh Allardyce, SamSam Allardyce Giải nghệ 23 tháng 5 năm 2017[68] Hà Lan Boer, Frank deFrank de Boer 26 tháng 6 năm 2017[69]
Southampton Pháp Puel, ClaudeClaude Puel Sa thải 14 tháng 6 năm 2017[70] Argentina Pellegrino, MauricioMauricio Pellegrino 23 tháng 6 năm2017[71]
Crystal Palace Hà Lan Boer, Frank deFrank de Boer 11 tháng 9 năm 2017[72] 19 Anh Hodgson, RoyRoy Hodgson 12 tháng 9 năm 2017[73]
Leicester City Shakespeare, CraigCraig Shakespeare 17 October 2017[74] 18th Puel, ClaudeClaude Puel 25 October 2017[75]
Everton Koeman, RonaldRonald Koeman 23 October 2017[76] Allardyce, SamSam Allardyce 30 November 2017[77]
West Ham United Bilić, SlavenSlaven Bilić 6 November 2017[78] Moyes, DavidDavid Moyes 7 November 2017[79]
West Bromwich Albion Pulis, TonyTony Pulis 20 November 2017[80] 17th Pardew, AlanAlan Pardew 29 November 2017[81]
Swansea City Clement, PaulPaul Clement 20 December 2017[82] 20th Carvalhal, CarlosCarlos Carvalhal 28 December 2017[83]
Stoke City Hughes, MarkMark Hughes 6 January 2018[84] 18th Lambert, PaulPaul Lambert 15 January 2018[85]
Watford Silva, MarcoMarco Silva 21 January 2018[86] 10th Gracia, JaviJavi Gracia 21 January 2018[87]
Southampton Pellegrino, MauricioMauricio Pellegrino 12 March 2018[88] 17th Hughes, MarkMark Hughes 14 March 2018[89]
West Bromwich Albion Pardew, AlanAlan Pardew Mutual consent 2 April 2018[90] 20th Darren Moore (caretaker) 2 April 2018[90]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Manchester City (C) 38 32 4 2 106 27 +79 100 Lọt vào Vòng bảng Champions League
2 Manchester United 38 25 6 7 68 28 +40 81
3 Tottenham Hotspur 38 23 8 7 74 36 +38 77
4 Liverpool 38 21 12 5 84 38 +46 75
5 Chelsea 38 21 7 10 62 38 +24 70 Lọt vào Vòng bảng Europa League [a]
6 Arsenal 38 19 6 13 74 51 +23 63
7 Burnley 38 14 12 12 36 39 −3 54 Lọt vào Vòng loại thứ hai Europa League[a]
8 Everton 38 13 10 15 44 58 −14 49
9 Leicester City 38 12 11 15 56 60 −4 47
10 Newcastle United 38 12 8 18 39 47 −8 44
11 Crystal Palace 38 11 11 16 45 55 −10 44
12 AFC Bournemouth 38 11 11 16 45 61 −16 44
13 West Ham United 38 10 12 16 48 68 −20 42
14 Watford 38 11 8 19 44 64 −20 41
15 Brighton & Hove Albion 38 9 13 16 34 54 −20 40
16 Huddersfield Town 38 9 10 19 28 58 −30 37
17 Southampton 38 7 15 16 37 56 −19 36
18 Swansea City (R) 38 8 9 21 28 56 −28 33 Xuống hạng EFL Championship
19 Stoke City (R) 38 7 12 19 35 68 −33 33
20 West Bromwich Albion (R) 38 6 13 19 31 56 −25 31
Nguồn: Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Play-off (chỉ cần thiết nếu phải phân định đội vô địch, đội xuống hạng hay đội dự cúp châu Âu).[91]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Vì nhà vô địch Cúp FA 2017–18 (Chelsea) và nhà vô địch Cúp EFL 2017–18 (Manchester City) giành quyền tham dự cúp châu Âu dựa trên vị trí bảng xếp hạng hoặc kết thúc ở vị trí thấp nhất là vị trí thứ 6, nên suất dự vòng loại thứ hai Europa League dành cho đội vô địch Cúp Liên Đoàn được chuyển xuống cho đội đứng thứ 7.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách ARS BOU BHA BUR CHE CRY EVE HUD LEI LIV MCI MUN NEW SOU STK SWA TOT WAT WBA WHU
Arsenal 3–0 2–0 5–0 2–2 4–1 5–1 5–0 4–3 3–3 0–3 1–3 1–0 3–2 3–0 2–1 2–0 3–0 2–0 4–1
Bournemouth 2–1 2–1 1–2 0–1 2–2 2–1 4–0 0–0 0–4 1–2 0–2 2–2 1–1 2–1 1–0 1–4 0–2 2–1 3–3
Brighton & Hove Albion 2–1 2–2 0–0 0–4 0–0 1–1 1–1 0–2 1–5 0–2 1–0 1–0 1–1 2–2 4–1 1–1 1–0 3–1 3–1
Burnley 0–1 1–2 0–0 1–2 1–0 2–1 0–0 2–1 1–2 1–1 0–1 1–0 1–1 1–0 2–0 0–3 1–0 0–1 1–1
Chelsea 0–0 0–3 2–0 2–3 2–1 2–0 1–1 0–0 1–0 0–1 1–0 3–1 1–0 5–0 1–0 1–3 4–2 3–0 1–1
Crystal Palace 2–3 2–2 3–2 1–0 2–1 2–2 0–3 5–0 1–2 0–0 2–3 1–1 0–1 2–1 0–2 0–1 2–1 2–0 2–2
Everton 2–5 2–1 2–0 0–1 0–0 3–1 2–0 2–1 0–0 1–3 0–2 1–0 1–1 1–0 3–1 0–3 3–2 1–1 4–0
Huddersfield Town 0–1 4–1 2–0 0–0 1–3 0–2 0–2 1–1 0–3 1–2 2–1 1–0 0–0 1–1 0–0 0–4 1–0 1–0 1–4
Leicester City 3–1 1–1 2–0 1–0 1–2 0–3 2–0 3–0 2–3 0–2 2–2 1–2 0–0 1–1 1–1 2–1 2–0 1–1 0–2
Liverpool 4–0 3–0 4–0 1–1 1–1 1–0 1–1 3–0 2–1 4–3 0–0 2–0 3–0 0–0 5–0 2–2 5–0 0–0 4–1
Manchester City 3–1 4–0 3–1 3–0 1–0 5–0 1–1 0–0 5–1 5–0 2–3 3–1 2–1 7–2 5–0 4–1 3–1 3–0 2–1
Manchester United 2–1 1–0 1–0 2–2 2–1 4–0 4–0 2–0 2–0 2–1 1–2 4–1 0–0 3–0 2–0 1–0 1–0 0–1 4–0
Newcastle United 2–1 0–1 0–0 1–1 3–0 1–0 0–1 1–0 2–3 1–1 0–1 1–0 3–0 2–1 1–1 0–2 0–3 0–1 3–0
Southampton 1–1 2–1 1–1 0–1 2–3 1–2 4–1 1–1 1–4 0–2 0–1 0–1 2–2 0–0 0–0 1–1 0–2 1–0 3–2
Stoke City 1–0 1–2 1–1 1–1 0–4 1–2 1–2 2–0 2–2 0–3 0–2 2–2 0–1 2–1 2–1 1–2 0–0 3–1 0–3
Swansea City 3–1 0–0 0–1 1–0 0–1 1–1 1–1 2–0 1–2 1–0 0–4 0–4 0–1 0–1 1–2 0–2 1–2 1–0 4–1
Tottenham Hotspur 1–0 1–0 2–0 1–1 1–2 1–0 4–0 2–0 5–4 4–1 1–3 2–0 1–0 5–2 5–1 0–0 2–0 1–1 1–1
Watford 2–1 2–2 0–0 1–2 4–1 0–0 1–0 1–4 2–1 3–3 0–6 2–4 2–1 2–2 0–1 1–2 1–1 1–0 2–0
West Bromwich Albion 1–1 1–0 2–0 1–2 0–4 0–0 0–0 1–2 1–4 2–2 2–3 1–2 2–2 2–3 1–1 1–1 1–0 2–2 0–0
West Ham United 0–0 1–1 0–3 0–3 1–0 1–1 3–1 2–0 1–1 1–4 1–4 0–0 2–3 3–0 1–1 1–0 2–3 2–0 2–1
Nguồn: Premier League
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới các trận đấu ngày 1 tháng 10 năm 2017.[1]
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Mohamed Salah Liverpool 32
2 Argentina Sergio Agüero Manchester City
Anh Harry Kane Tottenham Hotspur
Tây Ban Nha Álvaro Morata Chelsea
5 Anh Raheem Sterling Manchester City 7
Anh Jamie Vardy Leicester City
7 Brasil Gabriel Jesus Manchester City 7
Pháp Alexandre Lacazette Arsenal

Hat-tricks[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Câu lạc bộ Trận gặp Kết quả Ngày Tham khảo
Argentina Agüero, SergioSergio Agüero Manchester City Watford 6–0 (A) 02017-09-16 16 tháng 9 năm 2017 [92]
Tây Ban Nha Morata, ÁlvaroÁlvaro Morata Chelsea Stoke City 4–0 (A) 02017-09-23 23 tháng 9 năm 2017 [93]
Anh Wilson, CallumCallum Wilson Bournemouth Huddersfield Town 4–0 (H) 18 November 2017 [94]
Anh Rooney, WayneWayne Rooney Everton West Ham United 4–0 (H) 29 November 2017 [95]
Anh Kane, HarryHarry Kane Tottenham Hotspur Burnley 3–0 (A) 23 December 2017 [96]
Southampton 5–2 (H) 26 December 2017 [97]
Argentina Agüero, SergioSergio Agüero Manchester City Newcastle United 3–1 (H) 02018-01-20 20 tháng 1 năm 2018 [98]
Wales Ramsey, AaronAaron Ramsey Arsenal Everton 5–1 (H) 02018-02-03 3 tháng 2 năm 2018 [99]
Argentina Agüero, SergioSergio Agüero4 Manchester City Leicester City 5–1 (H) 02018-02-10 10 tháng 2 năm 2018 [100]
Ai Cập Salah, MohamedMohamed Salah4 Liverpool Watford 5–0 (H) 02018-03-17 17 tháng 3 năm 2018 [101]
Ghi chú

4 Cầu thủ ghi bốn bàn; (H) – Sân nhà; (A) – Sân khách

Kiến tạo nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số lần
kiến tạo
1 Tây Ban Nha David Silva Manchester City 6
2 Armenia Henrikh Mkhitaryan Manchester United 5
3 Tây Ban Nha Cesar Azpilicueta Chelsea 4
Scotland Matt Ritchie Newcastle United
4 Argentina Sergio Agüero Manchester City 3
Bỉ Kevin De Bruyne Manchester City
Anh Marcus Rashford Manchester United
Anh Kieran Trippier Tottenham Hotspur

Giữ sạch lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Giữ
sạch lưới[102]
1 Tây Ban Nha David de Gea Manchester United 16
2 Brasil Ederson Manchester City 4
Pháp Hugo Lloris Tottenham Hotspur
Đan Mạch Jonas Lössl Huddersfield Town
Cộng hòa Séc Petr Cech Arsenal
3 Bỉ Thibaut Courtois Chelsea 3
Ba Lan Łukasz Fabiański Swansea City
Anh Fraser Forster Southampton
Anh Ben Foster West Bromwich Albion
Brasil Heurelho Gomes Watford
Anh Joe Hart West Ham

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng hàng tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Bàn thắng đẹp nhất tháng Tham khảo
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng Tám Đức David Wagner Huddersfield Town Sénégal Sadio Mané Liverpool Anh Charlie Daniels Bournemouth [103][104][105]
September Tây Ban Nha Pep Guardiola Manchester City Anh Harry Kane Tottenham Hotspur Ecuador Antonio Valencia Manchester United [106][107][108]
October Đức Leroy Sané Manchester City Maroc Sofiane Boufal Southampton [109][110][111]
November Ai Cập Mohamed Salah Liverpool Anh Wayne Rooney Everton [112][113][114]
December Anh Harry Kane Tottenham Hotspur Anh Jermain Defoe Bournemouth [115][116][117]
January Anh Eddie Howe Bournemouth Argentina Sergio Agüero Manchester City Brasil Willian Chelsea [118][119][120]
February Cộng hòa Ireland Chris Hughton Brighton & Hove Albion Ai Cập Mohamed Salah Liverpool Kenya Victor Wanyama Tottenham Hotspur [121][122][123]
March Anh Sean Dyche Burnley Anh Jamie Vardy Leicester City [124][125][126]
April Jamaica Darren Moore West Bromwich Albion Bờ Biển Ngà Wilfried Zaha Crystal Palace Đan Mạch Christian Eriksen Tottenham Hotspur [127][128][129]

Giải thưởng của mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Winner Club
Manager of the Season Tây Ban Nha Pep Guardiola[131] Manchester City
Player of the Season Ai Cập Mohamed Salah[132] Liverpool
Goal of the Season Maroc Sofiane Boufal[133] Southampton
PFA Player of the Year Ai Cập Mohamed Salah[134] Liverpool
PFA Young Player of the Year Đức Leroy Sané[135] Manchester City
FWA Footballer of the Year Ai Cập Mohamed Salah[136] Liverpool
PFA Team of the Year[130]
Goalkeeper Tây Ban Nha David de Gea (Manchester United)
Defence Anh Kyle Walker (Manchester City) Argentina Nicolas Otamendi (Manchester City) Bỉ Jan Vertonghen (Tottenham Hotspur) Tây Ban Nha Marcos Alonso (Chelsea)
Midfield Tây Ban Nha David Silva (Manchester City) Đan Mạch Christian Eriksen (Tottenham Hotspur) Bỉ Kevin De Bruyne (Manchester City)
Attack Ai Cập Mohamed Salah (Liverpool) Anh Harry Kane (Tottenham Hotspur) Argentina Sergio Agüero (Manchester City)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Statistical Leaders – 2017”. Premier League. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b “English Premier League Statistics”. ESPN. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ “Premier League Handbook Season 2017/18” (PDF). premierleague.com. Premier League. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ “Capacity at bet365 Stadium set to rise to 30,000 from 2017/18 with more disabled bays to be built”. Premier League. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ “Simon Francis named as AFC Bournemouth club captain for 2016/17 season”. afcb.co.uk. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ “#NextChapter: AFC Bournemouth and Umbro”. 
  7. ^ “AFC Bournemouth unveil Mansion Group as Premier League shirt sponsor”. insideworldfootball.com. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ 'Our new captain was the natural choice'. arsenal.com. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016. 
  9. ^ “PUMA and Arsenal announce partnership”. Arsenal FC. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ “Arsenal football club in £150m Emirates deal”. BBC News. 23 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  11. ^ a ă “New Kit Partnership with Nike”. seagulls.co.uk. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “Tom Heaton – player profile”. burnleyfootballclub.com. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016. 
  13. ^ “Burnley sign new Puma kit deal”. Lancashire Telegraph. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2013. 
  14. ^ “Clarets Announce Dafabet Partnership”. burnleyfootballclub.com. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2016. 
  15. ^ “Captain Cahill: Delighted, proud and excited”. chelseafc.com. Chelsea FC. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017. 
  16. ^ “Chelsea and Nike announce long-term partnership”. chelseafc.com. Chelsea FC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2016. 
  17. ^ “Chelsea seal £200m shirt sponsorship deal with Yokohama Rubber”. The Guardian. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  18. ^ “Alliance Tyres to appear on 2017/18 sleeves”. chelseafc..com. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2017. 
  19. ^ “Crystal Palace chief: Why Sam Allardyce made Jason Puncheon our captain”. Daily Express. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2017. 
  20. ^ “CPFC And Macron Sign New Kit Deal”. Crystal Palace FC. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  21. ^ “Palace Announce New Shirt Sponsor, ManBetX”. Crystal Palace FC. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2017. 
  22. ^ “Dongqiudi Announced As Official Sleeve Partner”. Crystal Palace FC. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2017. 
  23. ^ “Everton agree five-year deal with Umbro to supply club kits from start of next season”. Daily Mail. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  24. ^ “Everton confirm SportPesa as new shirt sponsor”. Liverpool Echo. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2017. 
  25. ^ “Huddersfield Town HOME KIT & TRAINING WEAR REVEALED”. 
  26. ^ “OPE SPORTS - New Shirt Sponsor”. Huddersfield Town AFC. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017. 
  27. ^ “PURE Legal: New Home Shirt Sponsor”. Huddersfield Town AFC. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  28. ^ “Leicester City captain Wes Morgan 'fit and ready' for Premier League season after hectic summer”. Leicester Mercury. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2015. 
  29. ^ “Leicester City announce Puma Kit Deal”. footballshirtculture.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  30. ^ “2014/15 PUMA Home Kit Now On Sale!”. lcfc.com. Leicester City FC. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  31. ^ “Siam Commercial Bank To Be Leicester City Sleeve Sponsor”. lcfc.com. Leicester City FC. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2017. 
  32. ^ “Henderson appointed Liverpool captain”. liverpoolfc.com. Liverpool FC. 
  33. ^ “Liverpool announce record-breaking £300m kit deal with New Balance from next season”. Daily Mail. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  34. ^ “Liverpool stick with shirt sponsor Standard Chartered after penning two-year extension”. Daily Mail. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  35. ^ “Western Union signs sponsorship deal with Liverpool football club”. Financial Times. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  36. ^ “Manchester City captain Vincent Kompany finally concedes a goal”. Mail Online. 
  37. ^ Ogden, Mark (4 tháng 5 năm 2012). “Manchester City's six-year kit deal with Nike could earn the Premier League leaders up to £12million a year”. The Daily Telegraph (London). Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  38. ^ Taylor, Daniel (8 tháng 7 năm 2011). “Manchester City bank record £400m sponsorship deal with Etihad Airways”. The Guardian (London). Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  39. ^ Edwards, John (17 tháng 3 năm 2017). “Man City and Nexen Tire announce Premier League first partnership”. London. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017. 
  40. ^ Froggatt, Mark (11 tháng 7 năm 2017). “Video: Carrick named United captain”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2017. 
  41. ^ “Manchester United and Adidas in £750m deal over 10 years”. BBC News. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  42. ^ “Manchester United's £53m shirt deal with Chevrolet unaffected despite likely absence of Champions League”. telegraph.co.uk. Telegraph Media Group. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  43. ^ “REVEALED: Newcastle United Officially Announce 125th Anniversary Kit Featuring New Sponsor Fun88”. 15 tháng 5 năm 2017. 
  44. ^ “FUN88 becomes Newcastle United shirt sponsor”. nufc.co.uk. Newcastle United FC. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2017. 
  45. ^ “Saints announce multi-year partnership with Under Armour”. saintsfc.co.uk. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2016. 
  46. ^ “Virgin Media become Southampton's main club sponsor”. saintsfc.co.uk. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016. 
  47. ^ “Stoke City captain Ryan Shawcross out for at least two months as he has surgery on recurring back injury”. Mail Online. 
  48. ^ “Potters Strike Macron Deal”. stokecityfc.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  49. ^ “Stoke City: bet365 put their shirts on Stoke City”. thisisstaffordshire.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017. 
  50. ^ “Top Eleven In Ground Breaking Deal With Potters”. stokecityfc.com. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017. 
  51. ^ “Leon Britton set to replace Ashley Williams as Swansea City club captain”. WalesOnline. 
  52. ^ “Swans sign Joma for new campaign”. swanseacity.net. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
  53. ^ “Swans tie up new Letou sponsorship”. swanseacity.net. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
  54. ^ “Swans sign Barracuda as first sleeve sponsor”. swanseacity.net. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  55. ^ “Tottenham news: Spurs 'set to name Harry Kane vice-captain' – Metro News”. Metro. 
  56. ^ “TOTTENHAM HOTSPUR ANNOUNCES MULTI-YEAR PARTNERSHIP WITH NIKE”. tottenhamhotspur.com. Tottenham Hotspur FC. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017. 
  57. ^ “AIA TO BECOME TOTTENHAM HOTSPUR'S NEW PRINCIPAL PARTNER”. tottenhamhotspur.com. Tottenham Hotspur FC. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  58. ^ Simon Burnton. “Premier League 2015–16 preview No18: Watford”. The Guardian. 
  59. ^ “Watford Announce Adidas Deal”. footyheadlines.com. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016. 
  60. ^ Leather, Harry. “West Brom's 2017/18 home kit unveiled”. www.expressandstar.com. 
  61. ^ “Albion announce Palm as new Principal Sponsor”. wba.co.uk. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017. 
  62. ^ “Albion welcome 12BET as club's first shirt-sleeve sponsor”. wba.co.uk. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2017. 
  63. ^ “Slaven Bilic thanks Kevin Nolan as West Ham captain leaves club – video”. The Guardian. 27 tháng 8 năm 2015. 
  64. ^ “West Ham re-united with Umbro”. whufc.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  65. ^ “Hammers announce Betway sponsorship”. whufc.com. West Ham United FC. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  66. ^ “Statement: Walter Mazzarri”. Watford FC. 17 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017. 
  67. ^ “Marco Silva: Watford appoint former Hull boss as new manager”. BBC Sport. 27 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017. 
  68. ^ “Sam Allardyce resigns as Crystal Palace manager after five months”. BBC Sport. 23 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2017. 
  69. ^ “Frank de Boer Appointed Palace Boss”. Crystal Palace FC. 26 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2017. 
  70. ^ “Claude Puel sacked as Southampton manager after one season in charge”. Guardian. 14 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  71. ^ “Southampton appoint former Liverpool coach Mauricio Pellegrino as manager”. The Guardian. 23 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2017. 
  72. ^ “Frank de Boer sacked after 4 matches in charge”. Sky Sports. 11 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2017. 
  73. ^ “Crystal Palace: Roy Hodgson replaces Frank de Boer as manager”. BBC Sport. 12 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  74. ^ “Leicester City sack manager Craig Shakespeare after one Premier League win in eight”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  75. ^ Doyle, Paul (25 tháng 10 năm 2017). “Leicester City appoint Claude Puel as manager and call him ‘perfect fit’”. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  76. ^ “Ronald Koeman: Everton sack manager after Arsenal defeat”. BBC. 23 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  77. ^ “Sam Allardyce: New Everton boss signs deal until the summer of 2019”. BBC Sport. 30 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  78. ^ “Slaven Bilic: West Ham sack manager with David Moyes likely to replace him”. BBC. 6 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  79. ^ “David Moyes: West Ham name manager to succeed Slaven Bilic”. BBC. 7 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  80. ^ “Tony Pulis sacked by West Brom after torrid run of results”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2018 – qua telegraph.com.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  81. ^ “West Brom: Alan Pardew appointed manager”. BBC Sport. 29 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  82. ^ “Paul Clement: Swansea sack manager after less than a year in charge”. BBC. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  83. ^ “Carlos Carvalhal: Swansea City appoint ex-Sheffield Wednesday boss”. 28 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  84. ^ “Mark Hughes: Stoke City sack manager after poor run”. 6 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  85. ^ “Paul Lambert appointed Stoke manager”. 15 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  86. ^ “Marco Silva sacked by Watford as club blame 'unwarranted approach' from Everton; Javi Gracia takes over”. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  87. ^ “Official | Gracia Named Hornets’ Head Coach”. Watford F.C. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  88. ^ “Mauricio Pellegrino: Southampton sack manager with eight games left of season”. BBC. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  89. ^ “Mark Hughes: Southampton appoint former Stoke manager”. BBC Sport. 14 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  90. ^ a ă “Alan Pardew: West Bromwich Albion part company with manager & Darren Moore keeps job as First Team Coach”. BBC Sport. 2 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  91. ^ “Premier League Handbook 2015/16” (pdf). The Football Association. 19 tháng 6 năm 2015. tr. 96. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2015. 
  92. ^ “Watford 0–6 Manchester City”. BBC Sport. 16 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2017. 
  93. ^ “Stoke City 0–4 Chelsea”. BBC Sport. 23 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2017. 
  94. ^ “Bournemouth 4–0 Huddersfield”. BBC Sport. 18 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  95. ^ “Everton 4–0 West Ham United”. BBC Sport. 29 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  96. ^ “Burnley 0–3 Tottenham Hotspur”. BBC Sport. 23 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  97. ^ “Tottenham Hotspur 5–2 Southampton”. BBC Sport. 26 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  98. ^ “Manchester City 3–1 Newcastle United”. BBC Sport. 20 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  99. ^ “Arsenal 5–1 Everton”. BBC Sport. 3 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  100. ^ “Manchester City 5–1 Leicester City”. BBC Sport. 10 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  101. ^ “Liverpool 5–0 Watford”. BBC Sport. 17 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  102. ^ “Statistical Leaders – 2017”. PremierLeague. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2017. 
  103. ^ “Wagner wins Barclays Manager of the Month award” (bằng tiếng Anh). Premier League. 
  104. ^ “Mane earns EA SPORTS Player of the Month award” (bằng tiếng Anh). Premier League. 
  105. ^ “Daniels strike voted Carling Goal of the Month”. Premier League (bằng tiếng Anh). 
  106. ^ “Guardiola named Barclays Manager of the Month”. Premier League. 13 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  107. ^ “Kane wins EA Sports Player of the Month Award”. Premier League. 13 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  108. ^ “Valencia volley earns Carling Goal of the Month”. Premier League. 13 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  109. ^ “Guardiola named Barclays Manager of the Month”. Premier League. 17 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  110. ^ “Sane wins EA SPORTS Player of the Month award”. Premier League. 17 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  111. ^ “Boufal claims October Carling Goal of the Month”. Premier League. 17 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  112. ^ “Guardiola equals record Barclays awards streak”. Premier League. 15 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  113. ^ “Superb form earns Salah EA SPORTS award”. Premier League. 15 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  114. ^ “Rooney wins November Carling Goal of the Month”. Premier League. 15 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  115. ^ “Guardiola makes Barclays award history”. Premier League. 12 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  116. ^ “Kane matches Gerrard with EA SPORTS player award”. Premier League. 12 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  117. ^ “Defoe strike claims Carling Goal of the Month”. Premier League. 12 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  118. ^ “Howe claims Barclays manager award”. Premier League. 16 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  119. ^ “Aguero named EA SPORTS Player of the Month”. Premier League. 16 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  120. ^ “Willian claims January Carling Goal of the Month”. Premier League. 16 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  121. ^ “Hughton claims Barclays Manager of the Month prize”. Premier League. 9 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  122. ^ “Salah named EA SPORTS Player of the Month”. Premier League. 9 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  123. ^ “Wanyama wins February's Carling Goal of the Month”. Premier League. 9 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  124. ^ “Dyche earns first Barclays Manager of Month award”. Premier League. 13 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  125. ^ “Salah makes history with EA SPORTS award”. Premier League. 13 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  126. ^ “Vardy wins March Carling Goal of the Month award”. Premier League. 13 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  127. ^ “Moore wins April Barclays Manager of the Month”. Premier League. 8 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  128. ^ “Zaha claims first EA SPORTS Player of the Month award”. Premier League. 9 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  129. ^ “Eriksen strike wins Carling Goal of the Month”. Premier League. 9 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  130. ^ a ă “Manchester City players dominate PFA team of the year”. BBC Sport. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  131. ^ “Guardiola named Barclays Manager of the Season”. Premier League. 15 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  132. ^ “Salah wins EA SPORTS Player of the Season award”. Premier League. 13 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  133. ^ “Boufal wins Carling Goal of the Season”. Premier League. 19 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  134. ^ “Mohamed Salah named PFA Player of the Year ahead of Kevin De Bruyne as Liverpool star beats Man City rival to prize”. The Sun. 22 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  135. ^ “PFA Player of the Year 2017–18: Liverpool's Mohamed Salah wins top award”. BBC Sport. 22 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  136. ^ “Salah named FWA Footballer of the Year”. Liverpool Official Site. 1 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]