Cạnh tranh giữa Arsenal F.C. và Manchester United F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cạnh tranh giữa Arsenal F.C. và Manchester United F.C.
Các đội tham gia (2): Arsenal, Manchester United
Khu vực Quốc gia Anh
Trận đầu tiên 13 tháng 10 năm 1894
Newton Heath 3-3 Woolwich Arsenal
Đội chiến thắng hơn Manchester United (94)
Số trận đấu 224
Cầu thủ tham dự nhiều trận nhất Ryan Giggs(50) [1]
Trận gần đây Manchester United 1-1 Arsenal
Ngày 19 tháng 11 năm 2016
sân Old Trafford.
Trận tiếp theo Ngày 6 tháng 5 năm 2017
Tất cả các trận Arsenal: 80
Hòa: 50
Manchester United: 94 [2] Manchester United [2]
Chiến thắng lớn nhất Manchester United 8-2 Arsenal
Ngày 28 tháng 8 năm 2011 [2]

Cuộc đối đầu giữa ArsenalManchester United là 1 cuộc đối đầu đáng chú ý trong làng bóng đá Anh khi cả hai câu lạc bộ có lịch sử và truyền thông vĩ đại.[3]

Mặc dù 2 câu lạc bộ thường xuyên góp mặt ở giải đấu cao nhất nước Anh từ năm 1919 nhưng sự cạnh tranh chủ yếu đến từ năm 1990. Vào cuối mùa giải 1990 và đầu những năm 2000, những cuộc đối đầu khóc liệt gần đây tại giải Premier LeagueFA Cup.

Trong thời gian này, đã có mối thù giữa hai nhà quản lý phục vụ lâu nhất trong lịch sử Premier League,[4] Arsene Wenger (1996-nay) của ArsenalSir Alex Ferguson (1986-2013) của MU, và 2 cựu đội trưởng Patrick VieiraRoy Keane.[5][6] Sự căng thẳng giữa 2 câu lạc bộ là cuộc thi trong năm 1990, mà đỉnh cao trong năm 2003 và 2004.

Trong những năm gần đây, Arsenal ít cạnh tranh hơn, sự cạnh tranh đã giảm bớt phần nào theo lời cựu cầu thủ Arsenal đó là Lee Dixon, trong khi Sir Alex Ferguson cũng đã tuyên bố rằng 2 đội đã hạ nhiệt từ những lần gặp gỡ "nóng bỏng" trước đây.[3][7]

Chuyển nhượng giữa hai câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ từ Arsenal sang Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Vị trí Arsenal Manchester United
Scotland David Herd 1954–1961 1961–1968
Scotland Ian Ure TV 1963–1969 1969–1971
Scotland George Graham 1966–1972 1972–1974
Cộng hòa Ireland Frank Stapleton 1971–1981 1981–1987
Anh Viv Anderson HV 1984–1987 1987–1991
Anh Andy Cole 1989–1992 1995–2001
Anh Matt Wicks HV 1994–1995 1995–1996
Hà Lan Robin van Persie 2004–2012 2012–2015

Cầu thủ từ Manchester United sang Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Vị trí Manchester United Arsenal
Anh Jimmy Rimmer TM 1965–1974 1974–1977
Anh Brian Kidd 1967–1974 1974–1976
Scotland Jim Leighton TM 1988–1991 1991
Anh David Platt TV 1982–1985 1995–1998
Anh Matt Wicks HV 1995–1996 1996–1998
Pháp Mikaël Silvestre HV 1999–2008 2008–2010
Anh Danny Welbeck 2008–2014 2014–

Kết quả trận đấu giữa hai đội[sửa | sửa mã nguồn]

Premier League[sửa | sửa mã nguồn]

Arsenal và Manchester United

Ngày Sân Tỷ số Cầu thủ đội nhà ghi bàn Cầu thủ đội khách ghi bàn Số lượng khán giả
ngày 28 tháng 11 năm 1992 Sân vận động Arsenal 0–1 Hughes 27' 29,739
ngày 22 tháng 3 năm 1994 Sân vận động Arsenal 2–2 Pallister 36' (p.l.n), Merson 78' Sharpe 10', 53' 36,203
ngày 26 tháng 11 năm 1994 Sân vận động Arsenal 0–0 38,301
ngày 4 tháng 11 năm 1995 Sân vận động Arsenal 1–0 Bergkamp 14' 38,317
ngày 19 tháng 2 năm 1997 Sân vận động Arsenal 1–2 Bergkamp 69' Cole 18', Solskjær 32' 38,172
ngày 9 tháng 11 năm 1997 Sân vận động Arsenal 3–2 Anelka 7', Vieira 27', Platt 83' Sheringham 33', 41' 38,205
ngày 20 tháng 9 năm 1998 Sân vận động Arsenal 3–0 Adams 13', Anelka 44', Ljungberg 84' 38,142
ngày 22 tháng 8 năm 1999 Sân vận động Arsenal 1–2 Ljungberg 41' Keane 58', 88' 38,147
ngày 1 tháng 10 năm 2000 Sân vận động Arsenal 1–0 Henry 30' 38,146
ngày 25 tháng 11 năm 2001 Sân vận động Arsenal 3–1 Ljungberg 48', Henry 80', 85' Scholes 14' 38,174
ngày 16 tháng 4 năm 2003 Sân vận động Arsenal 2–2 Henry 50', 61' Van Nistelrooy 23', Giggs 62' 38,164
ngày 28 tháng 3 năm 2004 Sân vận động Arsenal 1–1 Henry 50' Saha 86' 38,184
ngày 1 tháng 2 năm 2005 Sân vận động Arsenal 2–4 Vieira 8', Bergkamp 36' Giggs 18', Ronaldo 54', 58', O'Shea 89' 38,164
ngày 3 tháng 1 năm 2006 Sân vận động Arsenal 0–0 38,313
ngày 21 tháng 1 năm 2007 Sân vận động Emirates 2–1 Van Persie 83', Henry 90' Rooney 53' 60.128
ngày 3 tháng 11 năm 2007 Sân vận động Emirates 2–2 Fàbregas 48', Gallas 90' Gallas 45' (p.l.n), Ronaldo 82' 60.161
ngày 8 tháng 11 năm 2008 Sân vận động Emirates 2–1 Nasri 22', 48' Rafael 90' 60.106
ngày 31 tháng 1 năm 2010 Sân vận động Emirates 1–3 Vermaelen 80' Nani 33', Rooney 37', Park 52' 60.091
ngày 1 tháng 5 năm 2011 Sân vận động Emirates 1–0 Ramsey 56' 60.107
ngày 22 tháng 1 năm 2012 Sân vận động Emirates 1–2 Van Persie 71' Valencia 45', Welbeck 81' 60.093
ngày 28 tháng 4 năm 2013 Sân vận động Emirates 1–1 Walcott 2' Van Persie 44' 60.112
ngày 12 tháng 2 năm 2014 Sân vận động Emirates 0–0 60.021
ngày 22 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Emirates 1-2 Giroud, 90+5 Gibbs (p.l.n) 56', Rooney 85' 60.074
ngày 4 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Emirates 3-0 Sánchez 6',19', Özil 7' 60.084
ngày 7 tháng 5 năm 2017 Sân vận động Emirates 2-0 Granit Xhaka 54', Danny Welbeck 57' 60.055
Arsenal thắng Manchester United thắng Trận hòa
10 7 8

Manchester United và Arsenal

Ngày Sân Tỷ số Cầu thủ đội nhà ghi bàn Cầu thủ đội khách ghi bàn Số lượng khán giả
ngày 24 tháng 3 năm 1993 Old Trafford 0–0 37,301
ngày 19 tháng 9 năm 1993 Old Trafford 1–0 Cantona 37' 44,009
ngày 22 tháng 3 năm 1995 Old Trafford 3–0 Hughes 27', Sharpe 32', Kanchelskis 79' 43,623
ngày 20 tháng 3 năm 1996 Old Trafford 1–0 Cantona 66' 50,028
ngày 16 tháng 11 năm 1996 Old Trafford 1–0 Winterburn 63' (o.g.) 55,210
ngày 14 tháng 3 năm 1998 Old Trafford 0–1 Overmars 79' 55,174
ngày 17 tháng 2 năm 1999 Old Trafford 1–1 Cole 60' Anelka 47' 55,171
ngày 24 tháng 1 năm 2000 Old Trafford 1–1 Sheringham 73' Ljungberg 11' 58,293
ngày 25 tháng 2 năm 2001 Old Trafford 6–1 Yorke 3', 18', 22', Keane 26', Solskjær 38', Sheringham 90' Henry 16' 67,535
ngày 8 tháng 5 năm 2002 Old Trafford 0–1 Wiltord 56' 67,580
ngày 7 tháng 12 năm 2002 Old Trafford 2–0 Verón 22', Scholes 73' 67,650
ngày 21 tháng 9 năm 2003 Old Trafford 0–0 67,639
ngày 24 tháng 10 năm 2004 Old Trafford 2–0 Van Nistelrooy 73' (pen.), Rooney 90' 67,862
ngày 9 tháng 4 năm 2006 Old Trafford 2–0 Rooney 54', Park 78' 70,908
ngày 17 tháng 9 năm 2006 Old Trafford 0–1 Adebayor 86' 75,595
ngày 13 tháng 4 năm 2008 Old Trafford 2–1 Ronaldo 54' (pen.), Hargreaves 72' Adebayor 48' 75,985
ngày 16 tháng 5 năm 2009 Old Trafford 0–0 75,468
ngày 29 tháng 8 năm 2009 Old Trafford 2–1 Rooney 59' (pen.), Diaby 64' (o.g.) Arshavin 40' 75,095
ngày 13 tháng 12 năm 2010 Old Trafford 1–0 Park 41' 75,227
ngày 28 tháng 8 năm 2011 Old Trafford 8–2 Welbeck 22', Young 28', 90', Rooney 41', 64', 82' (pen.), Nani 67', Park 70' Walcott 45', Van Persie 74' 75,448
ngày 3 tháng 11 năm 2012 Old Trafford 2–1 Van Persie 3', Evra 67' Cazorla 90+5' 75,492
ngày 10 tháng 11 năm 2013 Old Trafford 1–0 Van Persie 27' 75.138
ngày 17 tháng 5 năm 2015 Old Trafford 1−1 Herrera 30' Blackett 82' (o.g.) 75.323
ngày 28 tháng 2 năm 2016 Old Trafford 3–2 Rashford 29', 32', Herrera 65' Welbeck 40', Özil 69' 75.329
ngày 17 tháng 10 năm 2016 Old Trafford 1−1 Mata 69' Giroud 89' 75,624
Manchester United thắng Arsenal thắng Trận hòa
15 3 6

Những cầu thủ ghi bàn nhiều ở Premier League khi hai đội bóng gặp nhau

Thứ tự Cầu thủ ghi bàn Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Anh Wayne Rooney Manchester United 9
2 Pháp Thierry Henry Arsenal 8
3 Hà Lan Robin van Persie Arsenal, Manchester United 6
4 Thụy Điển Fredrik Ljungberg Arsenal 4
Hàn Quốc Park Ji-Sung Manchester United 4
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Manchester United 4
Anh Teddy Sheringham Manchester United 4
8 Hà Lan Dennis Bergkamp Arsenal 3
Cộng hòa Ireland Roy Keane Manchester United 3
Anh Lee Sharpe Manchester United 3
Trinidad và Tobago Dwight Yorke Manchester United 3

Kết quả khác từ năm 1996[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Sân Giải đấu Tỷ số Cầu thủ Arsenal ghi bàn Cầu thủ Manchester United ghi bàn Số lượng khán giả
ngày 9 tháng 8 năm 1998 Sân vận động Wembley FA Charity Shield 3–0 Overmars 34', Wreh 57', Anelka 72' 67,342
ngày 11 tháng 4 năm 1999 Villa Park FA Cup 0–0 39,217
ngày 14 tháng 4 năm 1999 Villa Park FA Cup 1–2 Bergkamp 69' Beckham 17', Giggs 110' 30,223
ngày 1 tháng 8 năm 1999 Sân vận động Wembley FA Charity Shield 2–1 Kanu 67', Parlour 78' Yorke 36' 67,342
ngày 5 tháng 11 năm 2001 Sân vận động Highbury Football League Cup 4–0 Wiltord 15', 31', 45', Kanu 66' 30,693
ngày 15 tháng 2 năm 2003 Old Trafford FA Cup 2–0 Edu 34', Wiltord 52' 67,209
ngày 10 tháng 8 năm 2003 Sân vận động Thiên niên kỷ FA Community Shield 1–1* Henry 20' Silvestre 15' 59,293
ngày 3 tháng 4 năm 2004 Villa Park FA Cup 0–1 Scholes 32' 39.939
ngày 8 tháng 8 năm 2004 Sân vận động Thiên niên kỷ FA Community Shield 3–1 Gilberto 50', Reyes 58', Silvestre 79' (o.g.) Smith 55' 63.317
ngày 1 tháng 12 năm 2004 Old Trafford Football League Cup 0-1 Bellion 1' 67.103
ngày 21 tháng 5 năm 2005 Sân vận động Thiên niên kỷ FA Cup *0–0 71,876
ngày 16 tháng 2 năm 2008 Old Trafford FA Cup 0-4 Rooney 16', Fletcher 20', 74', Nani 38' 75,550
ngày 29 tháng 4 năm 2009 Old Trafford UEFA Champions League 0–1 O'Shea 16' 74,733
ngày 5 tháng 5 năm 2009 Sân vận động Emirates UEFA Champions League 1–3 Van Persie 76' (pen.) Park 8', Ronaldo 11', 61' 59,867
ngày 12 tháng 3 năm 2011 Old Trafford FA Cup 0–2 Fábio 28', Rooney 49' 74,693
ngày 10 tháng 3 năm 2015 Old Trafford FA Cup 2–1 Nacho Monreal 26', Danny Welbeck 61' Rooney 29' 74.693
Manchester United thắng Arsenal thắng Trận hòa
7 6 3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ryan Giggs”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ a ă â “United versus Liverpool”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ a ă “Old foes, new rivalry”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 29 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “League Managers Association”. Leaguemanagers.com. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ Leach, Jimmy; Rice, Simon (ngày 29 tháng 4 năm 2009). “The bitter rivalry between Arsenal and Manchester United”. The Independent. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2009. 
  6. ^ Ferguson and Wenger 'are friends', BBC Sport, ngày 23 tháng 10 năm 2004.
  7. ^ Arsenal heroes relish rivalry with Man Utd, The Daily Telegraph, ngày 15 tháng 2 năm 2008.