Louis Saha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Louis Saha
Saha trong màu áo Everton năm 2009
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Louis Laurent Saha
Chiều cao 1,84 m (6 ft 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Sunderland A.F.C.
CLB trẻ
000?–1995 Clairefontaine[1]
1996–1998 Metz
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2000 Metz 47 (5)
1999 Newcastle United (Cho mượn) 11 (1)
2000–2004 Fulham 117 (53)
2004–2008 Manchester United 86 (28)
2008– Everton 60 (20)
2012 Tottenham Hotspur 9 (3)
2012–2013 Sunderland 11 (0)
2013 Lazio 6 (0)
Tổng cộng 385 (117)
Đội tuyển quốc gia
2004–2012 Pháp 19 (4)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Louis Laurent Saha (sinh ngày 8 tháng 8 năm 1978Paris) là một cựu cầu thủ bóng đá người Pháp.

Là một cựu thành viên của học viện bóng đá Clairefontaine, Saha bắt đầu sự nghiệp của mình ở câu lạc bộ FC Metz trước khi chuyển đến Newcastle United theo dạng cho mượn. Trước thềm mùa giải 2000-01, Saha chuyển đến Fulham nơi mà anh trở thành lựa chọn hàng đầu cho vị trí tiền đạo,Câu lạc bộ được thăng hạng ngay trong mùa giải đầu tiên của anh. Với phong độ của mình, Saha đã giành được sự chú ý của Manchester United, Anh chuyển đến Manchester United với giá trị chuyển nhượng 12.4 triệu bảng giữa mùa giải 2003-04. Chấn thương đeo bám anh trong suốt quãng thời gian ở Old Trafford, mặc dù vậy anh vẫn giành được những thành công với 2 chức vô địch Premier League, UEFA Champions League 2007-08 và 6 bàn thắng ở Cúp Liên đoàn, trong đó có 1 bàn trong trận chung kết Cúp Liên đoàn 2006. Sau bốn năm rưỡi ở Manchester United, Saha chuyển đến sân Goodison Park của Everton, tại đây, trong trận chung kết Cúp FA 2009, anh đã mở tỉ số sau 25 giây, lập kỉ lục bàn thắng nhanh nhất trong lich sử các trận chung kết Cúp FA.

Saha đá cho đội tuyển Pháp lần đầu tiên vào năm 2004 trong trận thắng 2–0 trước Bỉ. Anh đại diện cho Pháp tham gia Euro 2004 và cả World Cup 2006, Giải đấu mà đội tuyển Pháp đã vào đến trận chung kết gặp đội tuyển Ý, tuy vậy anh không thể tham gia trận đấu này sau khi nhận thẻ vàng trong trận bán kết gặp Bồ Đào Nha.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cúp League Cup Châu Âu Khác[2] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Metz 1997–98 21 1 2 0 0 0 3 0 0 0 26 1
1998–99 3 0 0 0 0 0 3 0 0 0 6 0
1999–2000 23 4 3 0 1 0 8 8 0 0 35 12
Tổng 47 5 5 0 1 0 14 8 0 0 67 13
Newcastle United (Cho mượn) 1999–2000 11 1 1 1 0 0 0 0 0 0 12 2
Fulham 2000–01 43 27 1 0 4 5 0 0 0 0 48 32
2001–02 36 8 6 0 2 1 0 0 0 0 44 9
2002–03 17 5 3 1 0 0 8 1 0 0 28 7
2003–04 21 13 1 2 0 0 0 0 0 0 22 15
Tổng 117 53 11 3 6 6 8 1 0 0 142 63
Manchester United 2003–04 12 7 0 0 0 0 2 0 0 0 14 7
2004–05 14 1 2 0 4 1 2 0 0 0 22 2
2005–06 19 7 4 2 5 6 2 0 0 0 30 15
2006–07 24 8 2 1 0 0 8 4 0 0 34 13
2007–08 17 5 2 0 0 0 5 0 0 0 24 5
Tổng 86 28 10 3 9 7 19 4 0 0 124 42
Everton 2008–09 24 6 3 2 1 0 1 0 0 0 29 8
2009–10 33 14 1 0 1 0 5 2 0 0 40 15
2010–11 22 7 3 2 1 1 0 0 26 10
2011–12 18 1 0 0 2 1 0 0 20 2
Tổng 97 27 7 4 5 2 6 2 115 35
Tottenham Hotspur 2011–12 10 3 2 1 0 0 0 0 12 4
Tổng 10 3 2 1 0 0 0 0 12 4
Sunderland 2012–13 11 0 0 0 3 0 14 0
Tổng 11 0 0 0 3 0 14 0
Lazio 2012–13 6 0 0 0 0 0 6 0
Tổng sự nghiệp 385 117 36 12 24 15 47 15 0 0 492 159

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 5 tháng 5 năm 2013[3][4]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Fulham[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “INF, formateur de talents” (bằng tiếng Pháp). FFF. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ Bao gồm các giải đấu khác Siêu cúp Anh, Siêu cúp bóng đá châu Âu, Cúp Liên lục địa, Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
  3. ^ Endlar, Andrew. “Louis Saha”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập 17 tháng 8 năm 2009. 
  4. ^ “Louis Saha Database”. Footballdatabase.eu. Truy cập 25 tháng 8 năm 2010.