Bước tới nội dung

Louis Saha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Louis Saha
Saha năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Louis Laurent Saha[1]
Ngày sinh 8 tháng 8, 1978 (48 tuổi)[1]
Nơi sinh Paris, Pháp
Chiều cao 1,83m[2]
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1993–1995 Clairefontaine[3]
1995–1997 Metz
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1997–2000 Metz 47 (5)
1999Newcastle United (mượn) 11 (1)
2000–2004 Fulham 117 (53)
2004–2008 Manchester United 86 (28)
2008–2012 Everton 97 (27)
2012 Tottenham Hotspur 10 (3)
2012–2013 Sunderland 11 (0)
2013 Lazio 6 (0)
Tổng cộng 385 (117)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2004–2012 Pháp 20 (4)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Louis Laurent Saha (sinh ngày 8 tháng 8 năm 1978) là một cựu cầu thủ bóng đá người Pháp.

Là một cựu thành viên của học viện bóng đá Clairefontaine, Saha bắt đầu sự nghiệp của mình ở câu lạc bộ FC Metz trước khi chuyển đến Newcastle United theo dạng cho mượn. Trước thềm mùa giải 2000-01, Saha chuyển đến Fulham nơi mà anh trở thành lựa chọn hàng đầu cho vị trí tiền đạo, câu lạc bộ được thăng hạng ngay trong mùa giải đầu tiên của anh. Với phong độ của mình, Saha đã giành được sự chú ý của Manchester United, Anh chuyển đến Manchester United với giá trị chuyển nhượng 12.4 triệu bảng giữa mùa giải 2003-04. Chấn thương đeo bám anh trong suốt quãng thời gian ở Old Trafford, mặc dù vậy anh vẫn giành được những thành công với 2 chức vô địch Premier League, UEFA Champions League 2007-08 và 6 bàn thắng ở Cúp Liên đoàn, trong đó có 1 bàn trong trận chung kết Cúp Liên đoàn 2006. Sau bốn năm rưỡi ở Manchester United, Saha chuyển đến sân Goodison Park của Everton, tại đây, trong trận chung kết Cúp FA 2009, anh đã mở tỉ số sau 25 giây, lập kỉ lục bàn thắng nhanh nhất trong lich sử các trận chung kết Cúp FA.

Saha đá cho đội tuyển Pháp lần đầu tiên vào năm 2004 trong trận thắng 2–0 trước Bỉ. Anh đại diện cho Pháp tham gia Euro 2004 và cả World Cup 2006, Giải đấu mà đội tuyển Pháp đã vào đến trận chung kết gặp đội tuyển Ý, tuy vậy anh không thể tham gia trận đấu này sau khi nhận thẻ vàng trong trận bán kết gặp Bồ Đào Nha.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cúp League Cup Châu Âu Khác[4] Tổng cộng
TrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Metz 1997–98 21120003000261
1998–99 300000300060
1999–2000 234301088003512
Tổng 4755010148006713
Newcastle United (Cho mượn) 1999–2000 11111000000122
Fulham 2000–01 4327104500004832
2001–02 36860210000449
2002–03 17531008100287
2003–04 2113120000002215
Tổng 1175311366810014263
Manchester United 2003–04 12700002000147
2004–05 14120412000222
2005–06 197425620003015
2006–07 248210084003413
2007–08 17520005000245
Tổng 8628103971940012442
Everton 2008–09 24632101000298
2009–10 3314101052004015
2010–11 2273211002610
2011–12 181002100202
Tổng 972774526211535
Tottenham Hotspur 2011–12 103210000124
Tổng 103210000124
Sunderland 2012–13 1100030140
Tổng 1100030140
Lazio 2012–13 60000060
Tổng sự nghiệp 38511736122415471500492159

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 5 tháng 5 năm 2013[5][6]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 Hugman, Barry J., biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Mainstream Publishing. tr. 365. ISBN 978-1-84596-601-0.
  2. Louis Saha tại Soccerbase Sửa dữ liệu tại Wikidata
  3. "INF, formateur de talents" (bằng tiếng Pháp). French Football Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011.
  4. Bao gồm các giải đấu khác Siêu cúp Anh, Siêu cúp bóng đá châu Âu, Cúp Liên lục địa, Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
  5. Endlar, Andrew. "Louis Saha". StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2009.
  6. "Louis Saha Database". Footballdatabase.eu. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]