Cúp Liên đoàn bóng đá Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Football League Cup
(Capital One Cup)
Capital One Cup logo.png
Năm bắt đầu 1960
Khu vực  Anh &  Wales
Số đội tham dự 92
Đương kim vô địch Chelsea
(5 lần)
Câu lạc bộ thành công nhất Liverpool
(8 lần)
Soccerball current event.svg Cúp Liên đoàn bóng đá Anh 2015-16

Cúp Liên đoàn bóng đá Anh, (tiếng Anh: Football League Cup) thường được gọi là League Cup được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1960 chỉ dành cho các đội đang chơi tại giải Ngoại hạng Anh, Hạng nhất (Championship), Hạng ba (League One) và Hạng tư (League Two). Tên gọi hiện nay là Capital One Cup.

Nếu vô địch League Cup thì đội thắng sẽ được nhận huy chương và tiền thưởng. Về thể thức, các đội sẽ đấu loại trực tiếp chứ không phải trải qua hai lượt đi và về. Nếu trong hai hiệp chính không phân định được thắng bại, đôi bên buộc phải đá luôn hiệp phụ hoặc sút luân lưu. Đến vòng bán kết, các đội lại phải đá 2 lượt trận đi-về và chung kết sẽ chỉ đá 1 trận. Nhiều đội bóng lớn xem Captial One Cup như là một mục tiêu thấp hơn so với các danh hiệu khác.[1]

Tên nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1982, Cúp Liên Đoàn bóng đá Anh đã được đặt tên theo nhà tài trợ của nó, gồm những cái tên sau đây:

  • Milk Cup (1981 tới 1986), được tài trợ bởi hãng Milk Marketing Board
  • Littlewoods Challenge Cup (1986 tới 1990), được tài trợ bởi Littlewoods
  • Rumbelows Cup (1990 tới 1992), được tài trợ bởi Rumbelows
  • Coca-Cola Cup (1992 tới 1998), được tài trợ bởi hãng nước ngọt Coca-Cola
  • Worthington Cup (1998 tới 2003), được tài trợ bởi Worthington Draught bitter
  • Carling Cup (2003 tới 2012), được tài trợ bởi hãng bia Carling
  • Capital One Cup (2012 tới nay), được tài trợ bởi ngân hàng Capital One

Từ mùa giải 2012-2013, giải chính thức có tên Capital One Cup để thay thế cho tên Carling Cup trước đây.

Các trận chung kết và các câu lạc bộ đoạt nhiều cúp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Vô địch năm Á quân năm
Liverpool 8 3 1981, 1982, 1983, 1984, 1995, 2001, 2003, 2012 1978, 1987, 2005,2016
Aston Villa 5 3 1961, 1975, 1977, 1994, 1996 1963, 1971, 2010
Chelsea 5 2 1965, 1998, 2005, 2007, 2015 1972, 2008
Manchester United 4 4 1992, 2006, 2009, 2010 1983, 1991, 1994, 2003
Tottenham Hotspur 4 4 1971, 1973, 1999, 2008 1982, 2002, 2009, 2015
Nottingham Forest 4 2 1978, 1979, 1989, 1990 1980, 1992
Leicester City 3 2 1964, 1997, 2000 1965, 1999
Manchester City 4 1 1970, 1976, 2014, 2016 1974
Arsenal 2 5 1987, 1993, 1968, 1969, 1988, 2007, 2011
Norwich City 2 2 1962, 1985 1973, 1975
Birmingham City 2 1 1963, 2011 2001
Wolverhampton Wanderers 2 0 1974, 1980
West Bromwich Albion 1 2 1966 1967, 1970
Middlesbrough 1 2 2004 1997, 1998
Queens Park Rangers 1 1 1967 1986
Leeds United 1 1 1968 1996
Stoke City 1 1 1972 1964
Luton Town 1 1 1988 1989
Sheffield Wednesday 1 1 1991 1993
Swindon Town 1 0 1969
Oxford United 1 0 1986
Blackburn Rovers 1 0 2002
Swansea City 1 0 2013
West Ham United 0 2 1966, 1981
Everton 0 2 1977, 1984
Bolton Wanderers 0 2 1995, 2004
Sunderland 0 2 1985, 2014
Rotherham United 0 1 1961
Rochdale 0 1 1962
Newcastle United 0 1 1976
Southampton 0 1 1979
Oldham Athletic 0 1 1990
Tranmere Rovers 0 1 2000
Wigan Athletic 0 1 2006
Cardiff City 0 1 2012
Bradford City 0 1 2013

Các con số[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính đến 2014):

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Những điều cần biết về cúp Liên đoàn Anh”. bongdaplus.vn. Tam Phong. Truy cập 22 tháng 9 năm 2015. 
  2. ^ a ă â b c “League Cup Records”. Coors Brewers. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2009. 
  3. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1027. ISBN 978-0-7553-1820-9. 
  4. ^ Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1028. ISBN 978-0-7553-1820-9. 
  5. ^ Jurejko, Jonathan (ngày 21 tháng 1 năm 2014). “West Ham 0 Manchester City 3”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014. 
  6. ^ McNulty, Phil (ngày 24 tháng 2 năm 2013). “Bradford 0–5 Swansea”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013. 
  7. ^ Smith, Ben (ngày 30 tháng 10 năm 2012). “Reading 5–7 Arsenal”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014. 
  8. ^ “Dagenham & Redbridge 6-6 Brentford”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 12 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ “Ashley Chambers player profile”. lcfc.com. Leicester City FC. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2009. 
  10. ^ a ă Rollin, Glenda; Rollin, Jack (2008). Sky Sports Football Yearbook 2008–2009. Headline. tr. 1030. ISBN 978-0-7553-1820-9. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]