Derby County F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Derby County
Derby County FC.png
Tên đầy đủDerby County Football Club
Biệt danhThe Rams
Thành lập5 tháng 2 năm 1884
by William Morley
SânPride Park, Derby
Sức chứa33,597
Chủ tịch điều hànhAndrew Appleby
ManagerWayne Rooney
Giải đấuThe Championship
2013–14The Championship, 3rd
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Derby County Football Club / dɑrbi kaʊnti / là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh có trụ sở tại Derby, Anh. Là một trong mười hai thành viên của Liên đoàn bóng đá Anh vào năm 1888.Trong năm 2009,câu lạc bộ được xếp hạng thứ 137 trong 200 đội bóng hàng đầu châu Âu của thế kỷ 20 bởi Liên đoàn Thống kê và Lịch sử bóng đá quốc tế..[1]

Derby County F.C. được thành lập vào năm 1884,bởi William Morley, là một nhánh của câu lạc bộ cricket quận Derbyshire,câu lạc bộ đã từng 4 mùa giải đứng đầu bảng xếp hạng bóng đá Anh. Thời kỳ đỉnh cao của câu lạc bộ vào những năm 1970, khi 2 lần vô địch Football League First Division và 4 lần tham dự các giải đấu cúp châu Âu,trong đó 1 lần lọt tới bán kết Cúp châu Âu, cũng như chiến thắng nhiều danh hiệu nhỏ khác.

Màu đen và trắng là màu sắc truyền thống của câu lạc bộ trong những năm 1890 và biệt danh câu lạc bộ là The Rams,nhằm tưởng nhớ đến mối liên hệ giữa những con cừu đực với trung đoàn đầu tiên của dân quân Derby,linh vật của câu lạc bộ là một con cừu đực tên Rammie và bài ​​hát " The Derby Ram" là bài hát truyền thống của câu lạc bộ [2]. Trụ sở câu lạc bộ tại sân vận động Pride Park, nằm ở Pride Park, Derby,là nơi câu lạc bộ chuyển đến trong năm 1997. Tính đến năm 2013, câu lạc bộ hiện đang chơi ở giải Hạng nhất Anh và được quản lý bởi Steve McClaren.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Địa điểm Sức chứa
1884–95 Racecourse Ground n/a
1895–1997 Baseball Ground 4,000–42,000
1997–present Pride Park Stadium &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng33,597

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Updated 1 tháng 9 năm 2015.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Anh Lee Grant
2 HV Cộng hòa Ireland Cyrus Christie
3 HV Scotland Craig Forsyth
4 TV Scotland Craig Bryson
5 HV Anh Jake Buxton
6 HV Cộng hòa Ireland Richard Keogh
7 TV Jamaica Simon Dawkins
8 TV Cộng hòa Ireland Jeff Hendrick
9 Scotland Chris Martin (Đội phó)
10 Anh Darren Bent
11 Scotland Johnny Russell
12 HV Bắc Ireland Chris Baird (Đội trưởng)
14 HV Anh Jason Shackell
Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 TV Anh Bradley Johnson
16 HV Cộng hòa Ireland Alex Pearce
17 TM Anh Scott Carson
18 TV Anh Jacob Butterfield
19 TV Anh Will Hughes
21 TM Hà Lan Kelle Roos
23 TV Anh Tom Ince
24 Áo Andreas Weimann
26 TV Anh Jamie Hanson
32 HV Anh Ryan Shotton
34 TV Anh George Thorne
37 HV Anh Stephen Warnock

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
- HV Tây Ban Nha Raúl Albentosa (cho Málaga mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
- Cộng hòa Ireland Conor Sammon (cho Sheffield United mượn đến ngày 31 tháng 5 năm 2016)
28 HV Anh Farrend Rawson (cho Rotherham United mượn đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)
29 Anh Kwame Thomas (cho Blackpool mượn đến ngày 2 tháng 1 năm 2016)

Danh sách các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách của tất cả các HLV của CLB Derby County kể từ khi bổ nhiệm Harry Newbould vào năm 1900.Huấn luyện viên trưởng của CLB hiện tại là Steve McClaren,thay thế HLV trước đó là Nigel Clough đã bị sa thải vào 28 tháng 9 năm 2013.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Europe's club of the Century”. International Federation of Football History & Statistics. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009.
  2. ^ “The Derby Ram, 1867”. Folkplay. ngày 28 tháng 6 năm 2004.
  3. ^ “Player Profile”. Derby County F.C. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]