Football League Championship

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Football League Championship
Quốc gia  Anh (24 đội)
Thành lập 2004–nay
1992–2004 (Hạng nhất)
1892–1992 (Hạng hai)
Số đội 24
Vị trí
trong hệ thống
2
Hạng trên Premier League
Hạng dưới League One
Cúp quốc gia FA Cup
Cúp của giải Football League Cup
Cúp quốc tế UEFA Europa League
Đương kim vô địch Newcastle United F.C
Vô địch nhiều nhất SunderlandReading (2 lần)
Đối tác truyền thông Sky Sports
Channel 5 (Truyền hình chính)
Website Trang chủ
EFL Championship 2016-17

Football League Championship là giải đấu cao thứ hai của các câu lạc bộ bóng đá Anh, chỉ sau Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Giải này cũng từng được gọi là Giải hạng nhì Anh giai đoạn 1889-1992 do giải hạng nhất Anh lúc trước là Giải ngoại hạng anh bây giờ. được gọi là hệ thống bóng đá cao nhất quốc gia.[1] Sau khi giải bóng đá Hạng nhất Anh đổi tên thành "giải bóng đá Ngoại Hạng Anh" (English Premier League) thì Hạng nhì Anh cũng đổi tên thành giải bóng đá Hạng nhất Anh, cái tên chính thức giải này cũng chỉ sử dụng đến hết cuối mùa bóng 2004, kể từ đầu mùa bóng 2004 tên chính thức của giải này là Giải vô địch bóng đá Anh nhưng cái tên "Giải hạng nhất Anh" vẫn được thường xuyên nhiều người Việt Nam gọi đến.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu này được thành lập năm 1892 với tên gọi Giải bóng đá hạng hai liên đoàn Anh (tên tiếng Anh là Football League Second Division). Đến năm 1993, Giải đấu được đổi tên thành Giải bóng đá hạng nhất liên đoàn Anh (tên tiếng Anh là Football League First Division). Đến mùa giải 2004-2005, thì đổi tên thành Giải vô địch bóng đá Anh (tên tiếng Anh là Football League Championship).[3][4]

Ngày 30 tháng 9 năm 2009, Nhà tài trợ Coca-Cola đã công bố họ sẽ kết thúc hợp đồng tài trợ với Giải bóng đá liên đoàn Anh vào cuối mùa giải 2009-10.[5] Vào ngày 16 tháng 3 năm 2010, RWE Npower đã được công bố là nhà tài trợ mới của Giải bóng đá liên đoàn Anh. Đầu mùa giải 2010-11 đến mùa giải 2012-13 thì Giải vô địch bóng đá Anh được đổi tên thành Championship Npower.[6]

Ngày 18 tháng 7 năm 2013, Nhà tài trợ giải đấu mới đó là hãng cá cược Sky Bet công bố một thỏa thuận tài trợ 5 năm cho giải đấu này.[7]

Thể lệ giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch và đội Á quân sẽ được lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Bốn đội đứng từ vị trí thứ 3 đến vị trí thứ 6 sẽ đá play-off để tranh 1 chiếc vé lên hạng như 2 đội vô địch và á quân.[8] Ba đội cuối bảng ở giải ngoại hạng anh sẽ xuống chơi giải này, Ba đội cuối bảng ở Giải vô địch bóng đá Anh sẽ xuống chơi Giải bóng đá hạng nhất Anh. Mỗi đội cần ít nhất 55 điểm để trụ hạng và 70 điểm trở lên để dành 1 suất play-off

sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin về 24 câu lạc bộ tham dự giải Championship 2015–16.

Câu lạc bộ Thành thích mùa bóng trước
Birmingham City 10th
Blackburn Rovers 9th
Bolton Wanderers 18th
Brentford 5th
Brighton & Hove Albion 20th
Bristol City 1st (Thăng hạng từ League One)
Burnley 19th (Xuống hạng từ Premier League)
Cardiff City 11th
Charlton Athletic 12th
Derby County 8th
Fulham 17th
Huddersfield Town 16th
Hull City 18th (Xuống hạng từ Premier League)
Ipswich Town 6th
Leeds United 15th
Middlesbrough 4th
Milton Keynes Dons 2nd (Thăng hạng từ League One)
Nottingham Forest 14th
Preston North End 3rd (Thăng hạng khi thắng play-off League One)
Queens Park Rangers 20th (Xuống hạng từ Premier League)
Reading 19th
Rotherham United 21st
Sheffield Wednesday 13th
Wolverhampton Wanderers 7th

Các sân vận động mùa bóng 2015-16[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Birmingham City Birmingham St Andrew's Stadium 30,016
Blackburn Rovers Blackburn Ewood Park 31,154
Bolton Wanderers Bolton Macron Stadium 28,723
Bản mẫu:Fb team Brentford Brentford Griffin Park 12,763
Bản mẫu:Fb team Brighton & Hove Albion Brighton The Amex 30,750
Bản mẫu:Fb team Bristol City Bristol Ashton Gate 13,414 (27,000 after redevelopment)
Burnley Burnley Turf Moor 22,546
Cardiff City Cardiff Cardiff City Stadium 33,280
CA Charlton, London The Valley 27,111
DBC Derby iPro Stadium 33,597
Fulham Fulham, London Craven Cottage 25,700
Bản mẫu:Fb team Huddersfield Town Huddersfield John Smith's Stadium 24,500
Hull City Kingston-upon-Hull KC Stadium 25,586
Ipswich Town Ipswich Portman Road 30,311
Leeds United Leeds Elland Road 37,369
Middlesbrough Middlesbrough Riverside Stadium 34,988
Bản mẫu:Fb team Milton Keynes Dons Milton Keynes Stadium mk 30,500
Nottingham Forest Nottingham City Ground 30,602
Bản mẫu:Fb team Preston North End Preston Deepdale 23,404
Queens Park Rangers Shepherd's Bush, London Loftus Road 18,439
Reading Reading Madejski Stadium 24,200
Bản mẫu:Fb team Rotherham United Rotherham New York Stadium 12,021
Sheffield Wednesday Sheffield Hillsborough 39,812
Bản mẫu:Fb team Wolverhampton Wolverhampton Molineux 31,700

Lịch sử các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch giải đấu, Á quân và thắng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vô địch Số điểm Á quân Số điểm Thăng hạng nhờ thắng play-off Số điểm Á quân play-off
2004–05 Sunderland 94 Wigan Athletic 87 West Ham United 73 (6th) Preston North End
2005–06 Reading 106 Sheffield United 90 Watford 81 (3rd) Leeds United
2006–07 Sunderland 88 Birmingham City 86 Derby County 84 (3rd) West Bromwich Albion
2007–08 West Bromwich Albion 81 Stoke City 79 Hull City 75 (3rd) Bristol City
2008–09 Wolverhampton Wanderers 90 Birmingham City 83 Burnley 76 (5th) Sheffield United
2009–10 Newcastle United 102 West Bromwich Albion 91 Blackpool 70 (6th) Cardiff City
2010–11 Queens Park Rangers 88 Norwich City1 84 Swansea City 80 (3rd) Reading
2011–12 Reading 89 Southampton 88 West Ham United 86 (3rd) Blackpool
2012–13 Cardiff City 87 Hull City 79 Crystal Palace 72 (5th) Watford
2013–14 Leicester City 102 Burnley2 93 Queens Park Rangers 80 (4th) Derby County
2014–15 Bournemouth 90 Watford 89 Norwich City 86 (3rd) Middlesbrough
2015-16 Burnley 93 Middlesbrough 89 Hull City 83 (4th) Sheffield Wednesday

Các đội xuống hạng (Từ Championship xuống League One)[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Câu lạc bộ
2004–05 Gillingham (50), Nottingham Forest (44), Rotherham United (29)
2005–06 Crewe Alexandra (42), Millwall (40), Brighton & Hove Albion (38)
2006–07 Southend United (42), Luton Town (40), Leeds United (36)
2007–08 Leicester City (52), Scunthorpe United (46), Colchester United (38)
2008–09 Norwich City (46), Southampton (45), Charlton Athletic (39)
2009–10 Sheffield Wednesday (47), Plymouth Argyle (41), Peterborough United (34)
2010–11 Preston North End (42), Sheffield United (42), Scunthorpe United (42)
2011–12 Portsmouth (40), Coventry City (40), Doncaster Rovers (36)
2012–13 Peterborough United (54), Wolverhampton Wanderers (51), Bristol City (41)
2013–14 Doncaster Rovers (44), Barnsley (39), Yeovil Town (37)
2014–15 Millwall (41), Wigan Athletic (39), Blackpool (26)
2015-16 Charlton (40), Mk Dons (39), Bolton (30)

Các đội xuống hạng (từ Premier League xuống Championship)[sửa | sửa mã nguồn]

Season Clubs
2004–05 Crystal Palace (33), Norwich City (33), Southampton (32)
2005–06 Birmingham City (34), West Bromwich Albion (30), Sunderland (15)
2006–07 Sheffield United (38), Charlton Athletic (34), Watford (29)
2007–08 Reading (36), Birmingham City (35), Derby County (11)
2008–09 Newcastle United (34), Middlesbrough (32), West Bromwich Albion (32)
2009–10 Burnley (30), Hull City (30), Portsmouth (19)
2010–11 Blackpool (39), Birmingham City (39), West Ham United (33)
2011–12 Bolton Wanderers (36), Blackburn Rovers (31), Wolverhampton Wanderers (25)
2012–13 Wigan Athletic (36), Reading (28), Queens Park Rangers (25)
2013–14 Norwich City (33), Fulham (32), Cardiff City (30)
2014-15 Hull City (35), Burnley (33), Queens Park Rangers (30)
2015–16 Newcastle United (37), Norwich City (34), Aston Villa (17)

Các đội bóng thăng hạng (Từ League One lên Championship)[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Câu lạc bộ
2004–05 Luton Town (98), Hull City (86), Sheffield Wednesday (Play-off winners) (72)
2005–06 Southend United (82), Colchester United (79), Barnsley (Play-off winners) (72)
2006–07 Scunthorpe United (91), Bristol City (85), Blackpool (Play-off winners) (83)
2007–08 Swansea City (91), Nottingham Forest (82), Doncaster Rovers (Play-off winners) (80)
2008–09 Leicester City (96), Peterborough United (89), Scunthorpe United (Play-off winners) (76)
2009–10 Norwich City (95), Leeds United (86), Millwall (Play-off winners) (85)
2010–11 Brighton & Hove Albion (95), Southampton (92), Peterborough United (Play-off winners) (79)
2011–12 Charlton Athletic (101), Sheffield Wednesday (93), Huddersfield Town (Play-off winners) (81)
2012–13 Doncaster Rovers (84), Bournemouth (83), Yeovil Town (Play-off winners) (77)
2013–14 Wolverhampton Wanderers (103), Brentford (94), Rotherham United (Play-off winners) (86)
2014-15 Bristol City (99), MK Dons (91), Preston North End (Play-off winners) (89)

Tốp ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Tốp ghi bàn Câu lạc bộ Số bàn thắng
2004–05 Nathan Ellington Wigan Athletic 24
2005–06 Marlon King Watford 21
2006–07 Jamie Cureton Colchester United 23
2007–08 Sylvan Ebanks-Blake Plymouth Argyle/Wolverhampton Wanderers 23
2008–09 Sylvan Ebanks-Blake Wolverhampton Wanderers 25
2009–10 Peter Whittingham Cardiff City 20
Nicky Maynard Bristol City
2010–11 Danny Graham Watford 24
2011–12 Rickie Lambert Southampton 27
2012–13 Glenn Murray Crystal Palace 30
2013–14 Ross McCormack Leeds United 28
2014-15 Daryl Murphy Ipswich Town 27

Nguồn tham khảo: Tốp ghi bàn Championship

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Deloitte, Annual Review of Football Finance, June 2013, http://www.deloitte.com/assets/Dcom-UnitedKingdom/Local%20Assets/Documents/Industries/Sports%20Business%20Group/deloitte-uk-sbg-arff-2013-highlights-download.pdf
  2. ^ http://comparetheleagues.com/
  3. ^ “Countdown underway to new season”. BBC News. Ngày 6 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ Lansley, Peter (ngày 29 tháng 7 năm 2005). “Championship glories in outstripping Serie A”. The Times (UK). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ Coca-Cola end Football League sponsorship deal The Guardian, ngày 30 tháng 9 năm 2009
  6. ^ Football League names npower as new sponsor BBC Sport, ngày 16 tháng 3 năm 2010
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SkyBet
  8. ^ “Championship”. Sporting Life. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2008. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]