Football League Championship

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
EFL Championship
Quốc giaEngland (23 đội)
Thành lập2004–nay
1992–2004 (với tên Division One/Giải hạng nhất)
1892–1992 (với tên Division Two/Giải hạng hai)
Số đội24
Cấp độ
trong hệ thống
2
Hạng trênPremier League
Hạng dướiLeague One
Cúp quốc giaCúp FA
Cúp liên đoànCúp EFL
Cúp quốc tếUEFA Europa League (thông qua cúp nội địa)
Đương kim vô địchWolverhampton Wanderers (lần thứ 2)
(2017–18)
Vô địch nhiều nhấtNewcastle United, Reading, SunderlandWolverhampton Wanderers
(2 lần)
Đối tác truyền thôngSky Sports
Quest (chỉ phát highlight)
WebsiteTrang chủ
EFL Championship 2018-19

English Football League Championship là giải đấu cao thứ hai của các câu lạc bộ bóng đá Anh, chỉ sau Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Giải này cũng từng được gọi là Giải hạng nhì Anh giai đoạn 1889-1992 do giải hạng nhất Anh lúc trước là Premier League bây giờ.[1] Sau khi giải bóng đá Hạng nhất Anh (Football League First Division) đổi tên thành Giải bóng đá Ngoại Hạng Anh (English Premier League) thì Hạng nhì Anh cũng đổi tên thành Giải Hạng nhất Anh (Football League First Division), nhưng chỉ sử dụng đến cuối mùa bóng 2004. Kể từ đầu mùa bóng 2004 tên chính thức của giải này là Football League Championship nhưng cái tên Giải hạng nhất Anh vẫn được thường xuyên nhiều người Việt Nam gọi đến.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu này được thành lập năm 1892 với tên gọi Football League Second Division (Giải hạng hai). Đến năm 1993, Giải đấu được đổi tên thành Football League First Division. Đến mùa giải 2004-2005, thì đổi tên thành Football League Championship.[2][3]

Ngày 30 tháng 9 năm 2009, Nhà tài trợ Coca-Cola đã công bố họ sẽ kết thúc hợp đồng tài trợ với Football League vào cuối mùa giải 2009-10.[4] Vào ngày 16 tháng 3 năm 2010, RWE Npower đã được công bố là nhà tài trợ mới của Football League. Đầu mùa giải 2010-11 đến mùa giải 2012-13 thì Football League Championship được đổi tên thành Championship Npower.[5]

Ngày 18 tháng 7 năm 2013, Nhà tài trợ giải đấu mới đó là hãng cá cược Sky Bet công bố một thỏa thuận tài trợ 5 năm cho giải đấu này.[6]

Thể lệ giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch và đội Á quân sẽ được lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh. Bốn đội đứng từ vị trí thứ 3 đến vị trí thứ 6 sẽ đá play-off để tranh 1 chiếc vé lên hạng như 2 đội vô địch và á quân.[7] Ba đội cuối bảng ở giải ngoại hạng anh sẽ xuống chơi giải này, Ba đội cuối bảng ở EFL Championship sẽ xuống chơi League One.

Các đội hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội dự EFL Championship 2018-19:

Câu lạc bộ Vị trí

mùa

trước

Địa phương Sân vận động Sức chứa[8]
Aston Villa &0000000000000004.0000004 Birmingham Villa Park 42.785
Birmingham City &0000000000000019.00000019 Birmingham St Andrew's 30.016
Blackburn Rovers &0000000000000023.000000Thứ 2 League One (lên hạng) Blackburn Ewood Park 31.367
Bolton Wanderers &0000000000000021.00000021 Bolton Sân vận động Đại học Bolton 28.723
Brentford &0000000000000009.0000009 Luân Đôn (Brentford) Griffin Park 12.763
Bristol City &0000000000000011.00000011 Bristol Ashton Gate 27.000
Derby County &0000000000000006.0000006 Derby Sân vận động Pride Park 33.597
Hull City &0000000000000018.00000018 Kingston upon Hull KCOM 25.404
Ipswich Town &0000000000000012.00000012 Ipswich Portman Road 30.300
Leeds United &0000000000000013.00000013 Leeds Elland Road 37.900
Middlesbrough &0000000000000005.0000005 Middlesbrough Sân vận động Riverside 34.742
Millwall &0000000000000008.0000008 Luân Đôn (South Bermondsey) The Den 20.146
Norwich City &0000000000000014.00000014 Norwich Carrow Road 27.220
Nottingham Forest &0000000000000017.00000017 Nottingham City Ground 30.576
Preston North End &0000000000000007.0000007 Preston Deepdale 23.408
Queens Park Rangers &0000000000000016.00000016 Luân Đôn (Shepherd's Bush) Loftus Road 18.360
Reading &0000000000000020.00000020 Reading Sân vận động Madejski 24.200
Rotherham United Thứ &0000000000000024.0000004 League One (lên hạng qua play-off) Rotherham Sân vận động New York 12.021
Sheffield United &0000000000000010.00000010 Sheffield Bramall Lane 32.702
Sheffield Wednesday &0000000000000015.00000015 Sheffield Hillsborough 39.732
Stoke City &0000000000000002.000000Thứ 19 ở Premier League (xuống hạng) Stoke-on-Trent Sân vận động bet365 30.089
Swansea City &0000000000000001.00000018 ở Premier League (xuống hạng) Swansea Sân vận động Liberty 21.088
West Bromwich Albion &0000000000000003.00000020 ở Premier League (xuống hạng) West Bromwich The Hawthorns 26.850
Wigan Athletic &0000000000000022.000000Thứ 1 ở League One (lên hạng) Wigan Sân vận động DW 25.133

Lịch sử các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch giải đấu, Á quân và thắng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vô địch Số điểm Á quân Số điểm Thăng hạng nhờ thắng play-off Số điểm Á quân play-off
2004–05 Sunderland 94 Wigan Athletic 87 West Ham United 73 (6th) Preston North End
2005–06 Reading 106 Sheffield United 90 Watford 81 (3rd) Leeds United
2006–07 Sunderland 88 Birmingham City 86 Derby County 84 (3rd) West Bromwich Albion
2007–08 West Bromwich Albion 81 Stoke City 79 Hull City 75 (3rd) Bristol City
2008–09 Wolverhampton Wanderers 90 Birmingham City 83 Burnley 76 (5th) Sheffield United
2009–10 Newcastle United 102 West Bromwich Albion 91 Blackpool 70 (6th) Cardiff City
2010–11 Queens Park Rangers 88 Norwich City1 84 Swansea City 80 (3rd) Reading
2011–12 Reading 89 Southampton 88 West Ham United 86 (3rd) Blackpool
2012–13 Cardiff City 87 Hull City 79 Crystal Palace 72 (5th) Watford
2013–14 Leicester City 102 Burnley2 93 Queens Park Rangers 80 (4th) Derby County
2014–15 Bournemouth 90 Watford 89 Norwich City 86 (3rd) Middlesbrough
2015-16 Burnley 93 Middlesbrough 89 Hull City 83 (4th) Sheffield Wednesday

Các đội xuống hạng (Từ Championship xuống League One)[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Câu lạc bộ
2004–05 Gillingham (50), Nottingham Forest (44), Rotherham United (29)
2005–06 Crewe Alexandra (42), Millwall (40), Brighton & Hove Albion (38)
2006–07 Southend United (42), Luton Town (40), Leeds United (36)
2007–08 Leicester City (52), Scunthorpe United (46), Colchester United (38)
2008–09 Norwich City (46), Southampton (45), Charlton Athletic (39)
2009–10 Sheffield Wednesday (47), Plymouth Argyle (41), Peterborough United (34)
2010–11 Preston North End (42), Sheffield United (42), Scunthorpe United (42)
2011–12 Portsmouth (40), Coventry City (40), Doncaster Rovers (36)
2012–13 Peterborough United (54), Wolverhampton Wanderers (51), Bristol City (41)
2013–14 Doncaster Rovers (44), Barnsley (39), Yeovil Town (37)
2014–15 Millwall (41), Wigan Athletic (39), Blackpool (26)
2015-16 Charlton (40), Mk Dons (39), Bolton (30)

Các đội xuống hạng (từ Premier League xuống Championship)[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Clubs
2004–05 Crystal Palace (33), Norwich City (33), Southampton (32)
2005–06 Birmingham City (34), West Bromwich Albion (30), Sunderland (15)
2006–07 Sheffield United (38), Charlton Athletic (34), Watford (29)
2007–08 Reading (36), Birmingham City (35), Derby County (11)
2008–09 Newcastle United (34), Middlesbrough (32), West Bromwich Albion (32)
2009–10 Burnley (30), Hull City (30), Portsmouth (19)
2010–11 Blackpool (39), Birmingham City (39), West Ham United (33)
2011–12 Bolton Wanderers (36), Blackburn Rovers (31), Wolverhampton Wanderers (25)
2012–13 Wigan Athletic (36), Reading (28), Queens Park Rangers (25)
2013–14 Norwich City (33), Fulham (32), Cardiff City (30)
2014-15 Hull City (35), Burnley (33), Queens Park Rangers (30)
2015–16 Newcastle United (37), Norwich City (34), Aston Villa (17)

Các đội bóng thăng hạng (Từ League One lên Championship)[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Câu lạc bộ
2004–05 Luton Town (98), Hull City (86), Sheffield Wednesday (Play-off winners) (72)
2005–06 Southend United (82), Colchester United (79), Barnsley (Play-off winners) (72)
2006–07 Scunthorpe United (91), Bristol City (85), Blackpool (Play-off winners) (83)
2007–08 Swansea City (91), Nottingham Forest (82), Doncaster Rovers (Play-off winners) (80)
2008–09 Leicester City (96), Peterborough United (89), Scunthorpe United (Play-off winners) (76)
2009–10 Norwich City (95), Leeds United (86), Millwall (Play-off winners) (85)
2010–11 Brighton & Hove Albion (95), Southampton (92), Peterborough United (Play-off winners) (79)
2011–12 Charlton Athletic (101), Sheffield Wednesday (93), Huddersfield Town (Play-off winners) (81)
2012–13 Doncaster Rovers (84), Bournemouth (83), Yeovil Town (Play-off winners) (77)
2013–14 Wolverhampton Wanderers (103), Brentford (94), Rotherham United (Play-off winners) (86)
2014-15 Bristol City (99), MK Dons (91), Preston North End (Play-off winners) (89)

Tốp ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Tốp ghi bàn Câu lạc bộ Số bàn thắng
2004–05 Nathan Ellington Wigan Athletic 24
2005–06 Marlon King Watford 21
2006–07 Jamie Cureton Colchester United 23
2007–08 Sylvan Ebanks-Blake Plymouth Argyle/Wolverhampton Wanderers 23
2008–09 Sylvan Ebanks-Blake Wolverhampton Wanderers 25
2009–10 Peter Whittingham Cardiff City 20
Nicky Maynard Bristol City
2010–11 Danny Graham Watford 24
2011–12 Rickie Lambert Southampton 27
2012–13 Glenn Murray Crystal Palace 30
2013–14 Ross McCormack Leeds United 28
2014-15 Daryl Murphy Ipswich Town 27

Nguồn tham khảo: Tốp ghi bàn Championship

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Deloitte, Annual Review of Football Finance, June 2013, http://www.deloitte.com/assets/Dcom-UnitedKingdom/Local%20Assets/Documents/Industries/Sports%20Business%20Group/deloitte-uk-sbg-arff-2013-highlights-download.pdf
  2. ^ “Countdown underway to new season”. BBC News. Ngày 6 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  3. ^ Lansley, Peter (ngày 29 tháng 7 năm 2005). “Championship glories in outstripping Serie A”. The Times (UK). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ Coca-Cola end Football League sponsorship deal The Guardian, ngày 30 tháng 9 năm 2009
  5. ^ Football League names npower as new sponsor BBC Sport, ngày 16 tháng 3 năm 2010
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SkyBet
  7. ^ “Championship”. Sporting Life. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2008. 
  8. ^ “Football Ground Guide”. Football Ground Guide. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]