Leeds United F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Leeds United F.C.
Leeds United Logo.png
Tên đầy đủ Leeds United Football Club
Biệt danh The Whites,
United,
The Peacocks
Thành lập 1919
Sân vận động Elland Road
Beeston
Leeds
Anh
Sức chứa sân 40.242 [1]
Chủ tịch Anh Ken Bates
Manager Anh Simon Grayson
Giải đấu nPower Championship
2009-10 Football League One, 2nd
(promoted)
Sân khách

Leeds United là một câu lạc bộ bóng đá lâu đời ở Leeds, Tây Yorkshire, Anh. Trong quá khứ, Leeds United từng là một CLB rất mạnh và giàu thành tích. Đó là đội bóng vô định giải hạng nhất Anh (giải Ngoại hạng hiện nay) năm 1969 và về nhì trong 3 mùa giải sau đó. Tại Cúp FA, Leeds thua Chelsea trong trận đá lại của trận chung kết năm 1970. Mùa giải sau, Leeds giành danh hiệu cao quý này nhưng tiếp tục nhận "trái đắng" trong mùa giải tiếp sau đó khi để đội bóng hạng nhì Sunderland đánh bại trong trận đấu cuối cùng với tỷ số 1-0.

Ở đấu trường châu Âu, Leeds cũng được xem là một "đại gia" với 2 chức vô địch Fairs Cup (bây giờ là Europa League) trong năm 1968 và 1971 và để thua Celtic trong trận bán kết năm 1970.

HLV Don Revie đã phát triển đội bóng trở thành một thế lực thực sự với việc thu thập nhiều cầu thủ tài năng vào thời điểm đó như Billy Bremner, Jack Charlton hay Norman "Bites Yer Legs" Hunter. Hàng công có sự góp mặt của những chân sút "chết chóc" là Allan Clarke và Mick Jones cùng Peter Lorimer, người được nhớ đến như là cầu thủ có nhiều pha dứt điểm hóc hiểm nhất. Hàng công này hợp cùng hàng tiền vệ với sự góp mặt của Johnny Giles, Eddie Gray và đội trưởng Bremner trở thành một bộ khung tấn công khủng khiếp vào thời điểm đó. năm 2001 leeds đã từng vào đến bán kết Champions League và bị loại bởi Valencia.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 9 năm 2015.[2] [3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Bắc Ireland TM Bailey Peacock-Farre
2 Anh HV Luke Ayling
3 Scotland HV Barry Douglas
4 Anh TV Adam Forshaw
6 Scotland HV Liam Cooper (Đội phó)
7 Anh Kemar Roofe


9 Anh Patrick Bamford


10 Cộng hòa Macedonia TV Ezgjan Alioski
11 Wales Tyler Roberts
12 Bỉ HV Laurens De Bock
13 Anh TM Will Hufer
14 Tây Ban Nha TV Samuel Sáiz
15 Bắc Ireland TV Stuart Dallas
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Thụy Điển HV Pontus Jansson
19 Tây Ban Nha TV Pablo Hernández
20 Anh HV Tom Pearce
27 Anh TM Jamal Blackman (cho mượn từ Chelsea F.C Chelsea)
28 Thụy Sĩ HV Gaetano Berardi
34 Anh TV Lewis Baker | other=cho mượn từ Chelsea}}
35 Cộng hòa Ireland HV Conor Shaughnessy
39 Anh Ryan Edmondson
41 Anh Sam Dalby
42 Cộng hòa Ireland TV Callum Nicell
43 Ba Lan TV Mateusz Klich
44 Tây Ban Nha HV Hugo Díaz
46 Anh TV Jamie Shackleton
47 Anh Jack Clarke
48 Anh TV Jordan Stevens
49 Tây Ban Nha HV Oriol Rey
50 Hà Lan HV Pascal Struijk
55 Việt Nam TM Nguyễn Trần Quách Dũng (cho mượn từ Bình Phước)

|} |}

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “General Facts”. LeedsUnited.com (via web.archive.org). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2007. 
  2. ^ “First team”. Leeds United A.F.C. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ “Team & Players”. Leeds United A.F.C. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015.