Swansea City A.F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Swansea City
Swans-logo rdax 550x319.jpg
Tên đầy đủ Swansea City
Association Football Club
Biệt danh The Swans
The Jacks
Thành lập 1912
Sân vận động Liberty Stadium
Swansea, Xứ Wales
Sức chứa
sân vận động
20.532
Chủ tịch Huw Jenkins
Huấn luyện viên Anh Paul Clement
Giải đấu Giải bóng đá ngoại hạng Anh
2015-16 12
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách

Swansea City Association Football Club (thành lập năm 1912) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Swansea, xứ Wales và hiện đang chơi tại giải Premier League, Swansea City là câu lạc bộ xứ Wales chơi tại giải Premier League cùng với Cardiff City. Sân vận động của họ có tên là Liberty (Liberty Stadium).

Đây là một trong những câu lạc bộ thành công nhất trong bóng đá của xứ Wales, đã giành được 10 chiếc Cup và dẫn đầu bóng đá Anh League Division đầu tiên trong tháng 12 năm 1981, trước khi kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 6. Swansea là một trong những hai câu lạc bộ thuộc đất nước xứ Wales đã thi đấu cho bóng đá Anh.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu Thành tích Năm
League Cup Vô địch 2012–13
Football League Championship
(2nd tier)
Thứ 3 (promoted after winning play-offs) 2010–11
Second Division
(2nd tier)
Thứ 3(promoted) 1980–81
League One (3rd tier) Vô địch 2007–08
Third Division (3rd tier) Thứ 3(promoted) 1978–79
Third Division South
(3rd tier)
Vô địch 1924–25, 1948–49
Third Division (4th tier) Vô địch
Thứ 3 (promoted)
1999–2000

2004–05
Fourth Division
(4th tier)
Thứ 3(promoted) 1969–70, 1977–78
Football League Trophy Chiến thắng
Southern finalist
Southern semi-final
1994, 2006
2008
1986, 1993, 1995, 2001
Welsh Cup Chiến thắng
Á quân
Semi-finalist
1913, 1932, 1950, 1961, 1966, 1981, 1982, 1983, 1989, 1991
1915, 1926, 1938, 1940, 1949, 1956, 1957, 1969
1914, 1920, 1923, 1925, 1931, 1935, 1962, 1965, 1970, 1980, 1984, 1985, 1994, 1995
FAW Premier Cup Chiến thắng
Á quân
Semi-finalist
2005, 2006
2001, 2002
2004

Những danh hiệu mà câu lạc bộ bóng đá Swansea City giành được:

  • FAW Welsh Youth Cup
    • Chiến thắng 1999, 2003, 2008, 2010, 2011
    • Á quân 1990, 1991, 1994, 1996, 2004, 2009
  • West Wales FA Senior Cup
    • Chiến thắng 1923, 1925, 1926, 1927, 1930, 1934, 1949, 1950, 1954, 1955, 1956, 1957, 1960, 1961, 1962, 1965, 1966, 1975, 1987, 1990, 1991, 1994, 1995, 2002, 2003
    • Á quân 1928, 1951, 1953, 1964, 1968, 1971, 1977, 1980, 1986, 1996, 1997, 1998
    • Shared 1963 (they drew with Llanelli and no replay was played)
  • South Wales FA Senior Cup
    • Chiến thắng 1930, 1932, 1933, 1934
  • South Wales FA Intermediate Cup (competed for by 'A' team)
    • Chiến thắng 1929
  • Herefordshire FA Senior Invitation Cup
    • Á quân 2002
  • Welsh Football League
  • Football Combination - Reserves
    • Wales & West Division Á quân 2010, 2011
    • Division Two Vô địch 1955, 1961, 1995
    • Division Two Á quân 1993, 1996
    • Combination Cup Chiến thắng 1947, 1950, 1995
  • Macbar (Reserve) Cup
    • Chiến thắng 1987
  • Southern Football League
    • (Reserves) Western Section champions 1925
  • Western League
    • (Reserves) Division One Á quân 1920
  • Football League Youth Alliance
    • South West & Wales Conference Á quân 2008
    • Division 3 South Chiến thắng 2003
  • MacWhirter Welsh Youth League
    • Championship Chiến thắng 1995
    • League Cup Chiến thắng 1995, 1998
    • Astoria Cup Chiến thắng 1995, 2000
    • Astoria Cup semi-finalists 2003
  • Welsh Football League Youth Division
    • Vô địch 1965, 1966, 1967, 1968
    • Á quân 1969
    • Cup Á quân 1967, 1968

Nhà sản xuất và nhà tài trợ áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Quãng thời gian Nhà sản xuất Nhà tài trợ áo đấu
1975–1979 Bukta none
1979–1981 Adidas
1981–1984 Patrick
1984–1985 Hummel Diversified Products (DP)
1986–1989 Admiral Sportswear
1989–1991 Spall Sports
1991–1992 none
1992–1993 Matchwinner ACTION
1993–1995 Gulf Oil
1995–1996 Le Coq Sportif
1996–1997 South Wales Evening Post
1997–1999 New Balance Silver Shield
1999–2000 M&P Bikes
2000–2001 Bergoni Stretchout
2001–2004 The Travel House
2004–2005 RE/MAX
2005–2007 Macron The Travel House
2007–2008 swansea.com
2008–2009 Umbro
2009–2011 32Red
2011–2013 Adidas
2013– GWFX

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội một[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 11 tháng 7 năm 2016[1][2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Ba Lan TM Łukasz Fabiański
2 Tây Ban Nha HV Jordi Amat
3 Wales HV Neil Taylor
4 Hàn Quốc TV Ki Sung-Yueng
6 Wales HV Ashley Williams (Đội trưởng)
7 Anh TV Leon Britton
8 Anh TV Leroy Fer
10 Tây Ban Nha Borja González
11 Hà Lan Marvin Emnes
12 Anh TV Nathan Dyer
13 Thụy Điển TM Kristoffer Nordfeldt
14 Pháp HV Franck Tabanou
15 Anh TV Wayne Routledge
18 Pháp Bafétimbi Gomis
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Ecuador TV Jefferson Montero
21 Anh TV Matt Grimes
22 Tây Ban Nha HV Àngel Rangel
23 Iceland TV Gylfi Sigurðsson
24 Anh TV Jack Cork
25 Đức TM Gerhard Tremmel
26 Anh HV Kyle Naughton
33 Argentina HV Federico Fernández
35 Scotland HV Stephen Kingsley
56 Scotland TV Jay Fulton
58 Gambia Modou Barrow
Hà Lan HV Mike van der Hoorn

Cầu thủ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 27 tháng 9 năm 2013

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
23 Pháp HV Darnel Situ
30 Wales TV Josh Sheehan
31 Wales TV Lee Lucas
32 Wales HV Liam Shepard
34 Wales TV Henry Jones
35 Wales HV Daniel Alfei
36 Wales James Loveridge
37 Wales HV Scott Tancock
39 Wales TV Kurtis March
Số áo Vị trí Cầu thủ
42 Wales TM Oliver Davies
43 Wales TV Alex Bray
44 Wales TV Samuel Evans
46 Hà Lan TV Kenji Gorré
47 Cộng hòa Síp TV Alex Gogic
48 Anh HV Jernade Meade
49 Hoa Kỳ TV Kristian Scott
50 Wales Ryan Hedges

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 26 tháng 11 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
12 Anh TV Nathan Dyer (tại Leicester City đến tháng 6 năm 2016)
30 Wales TV Josh Sheehan (tại Yeovil Town đến ngày 26 tháng 12 năm 2015)
42 Wales TM Oliver Davies (tại Kilmarnock đến ngày 16 tháng 1 năm 2016)
46 Hà Lan TV Kenji Gorré (tại ADO Den Haag đến tháng 6 năm 2016)
52 Wales HV Connor Roberts (tại Yeovil Town đến ngày 16 tháng 12 năm 2015)
Số áo Vị trí Cầu thủ
53 Scotland TV Adam King (tại Crewe Alexandra đến ngày 5 tháng 1 năm 2016)
54 Wales Alex Samuel (tại Greenock Morton đến ngày 6 tháng 1 năm 2016)
56 Scotland TV Jay Fulton (tại Oldham Athletic đến ngày 18 tháng 12 năm 2015)
60 Scotland Oliver McBurnie (tại Newport County đến ngày 26 tháng 12 năm 2015)

Số áo được vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

40Áo Besian Idrizaj, tiền đạo (2009–10) [3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.swanseacity.net/news/article/squad-numbers-14-15-1827173.aspx
  2. ^ “Swansea City player profiles”. Truy cập 1 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ “Swansea City retire number 40 shirt”. Swansea City A.F.C. Ngày 17 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2010.