Michael Laudrup

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Michael Laudrup
Michael Laudrup.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Michael Laudrup[1]
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Swansea City (Huấn luyện viên (bóng đá))
CLB trẻ
0000–1973 Vanløse
1973–1976 Brøndby
1977–1981 KB
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1981–1982 KB 14 (3)
1982–1983 Brøndby 38 (24)
1983–1985 S.S. Lazio 60 (9)
1985–1989 Juventus F.C. 102 (16)
1989–1994 F.C. Barcelona 167 (49)
1994–1996 Real Madrid 62 (12)
1996–1997 Vissel Kobe 15 (6)
1997–1998 Ajax Amsterdam 21 (11)
Tổng cộng 479 (130)
Đội tuyển quốc gia
1980 Denmark U-17 4 (2)
1980–1981 Denmark U-19 19 (12)
1982 Denmark U-21 2 (0)
1982–1998 Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch 104 (37)
Huấn luyện
2002–2006 Brøndby
2007–2008 Getafe
2008–2009 F.K. Spartak Moskva
2010–2011 Mallorca
2012– Swansea City
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Michael Laudrup (sinh 15 tháng 6 năm 1964) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đan Mạch. Ông là cựu HLV của CLB bóng đá Anh Swansea. Thành tích nổi bật nhất Michael Laudrup từng đạt được là với đội bóng Tây Ban Nha FC Barcelona, nơi ông đã dành bốn chức vô địch La Liga liên tiếp, cũng như UEFA Champions League năm 1992. Laudrup nổi tiếng với sự kiện chuyển đến đại kình địch của Barca là Real Madrid vào năm 1994, tại đó ông đã giành chức vô địch La Liga thứ năm trong sự nghiệp. Michael Laudrup ghi được 37 bàn trong tổng số 104 lần khoác áo Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch, một thành tích chỉ kém của Peter Schmeichel (129 trận) và Thomas Helveg (108 trận). Từ tháng 11 năm 1994, ông làm đội trưởng của đội tuyển quốc gia Đan Mạch trong 28 trận trước khi giải nghệ tháng 6 năm 1998.

Năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất tại giải bóng đá Tây Ban Nha trong giai đoạn 25 năm. Đến tháng 4 năm 2000, Laudrup được phong tước hiệp sĩ, Huân chương Dannebrog. Tháng 11 năm 2003, để kỉ niệm năm thành lập UEFA, ông được Hiệp hội Bóng đá Đan Mạch bầu chọn là Cầu thủ vàng của bóng đá nước này; cầu thủ xuất sắc nhất Đan Mạch trong 50 năm qua. Tháng 11 năm 2006, Hiệp hội bóng đá Đan Mạch chính thức tôn vinh ông là cầu thủ Đan Mạch xuất sắc nhất mọi thời đại.

Sau khi giải nghệ, Laudrup theo nghiệp huấn luyện, ông trở thành trợ lý HLV đội tuyển quốc gia Đan Mạch. Rồi làm HLV cho CLB cũ của ông là Brøndby IF năm 2002, tại đó ông đã dẫn dắt CLB này tới chức Superliga Đan Mạch. Vào tháng 5 năm 2006, Laudrup quyết định không tái kí hợp đồng với Brøndby IF. Năm 2007, Brøndby IF quyết định đặt tên băng ghế chỉ đạo của ông tại sân vận động là "Băng ghế Michael Laudrup", điều này được sự chấp thuận của Laudrup.

Năm 2004, Michael Laudrup là một trong 3 cầu thủ Đan Mạch được Pelé bầu vào danh sách FIFA 100.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Khi là cầu thủ [edit][sửa | sửa mã nguồn]

Player[edit][sửa | sửa mã nguồn]

Juventus
  • Vô địch Cúp liên lục địa (Intercontinental Cup) : 1985
  • Vô địch Serie A: 1986
Barcelona
  • Vô địch Cúp nhà vua (Copa del Rey) : 1990
  • Vô địch La Liga : 1991, 1992, 1993, 1994
  • Vô địch Siêu cúp Tây Ban Nha (Supercopa de España) : 1991, 1992
  • Vô địch UEFA European Cup (C1) : 1992
  • Bán kết Champions League : 1994
  • Vô địch Siêu cúp châu âu (UEFA Super Cup) : 1992
Real Madrid
  • Vô địch La Liga : 1995
Ajax
  • Vô địch Eredivisie : 1998
  • Vô địch Cúp Hà Lan (KNVB Cup) : 1998
Denmark
  • Vô địch Cúp các Châu lục (FIFA Confederations Cup) : 1995
  • Vô địch Cúp Châu Âu (Euro) : 1992

Khi làm Huấn Luyện Viên [edit][sửa | sửa mã nguồn]

Brøndby
  • Vô địch Siêu cúp Đan Mạch (Danish Supercup) : 2002,2005
  • Vô địch Cúp Đan Mạch (Danish Cup) : 2003, 2005
  • Vô địch Danish Superliga : 2005
  • Á quân Danish Superliga : 2003,2004,2006

Getafe CF

. Á quân Cúp nhà vua (Copa del Rey) : 2008

. Tứ kết UEFA Cúp : 2008

Swansea City
  • Vô địch Capital One Cúp : 2013

Individual[edit][sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gaarskjær, Jesper (2010). Barça: Historien om FC Barcelona. Sheffield: Gyldendal. tr. 135. ISBN 978-87-02-08764-2. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]