Simon Kjær

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Simon Kjær
Simon Kjaer.JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Simon Thorup Kjær
Ngày sinh 26 tháng 3, 1989 (31 tuổi)
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Milan
Số áo 24
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Midtjylland
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 FC Midtjylland 19 (1)
2008–2010 Fiorentina 62 (7)
2010–2013 VfL Wolfsburg 57 (3)
2011–AS Roma (cho mượn) 22 (0)
2013–2015 Lille 66 (1)
2015–2017 Fenerbahçe 54 (3)
2017–2020 Sevilla 46 (2)
2019Atalanta (cho mượn) 5 (0)
2020Milan (cho mượn) 15 (0)
2020– Milan 7 (0)
Đội tuyển quốc gia
2006 U18 Đan Mạch 1 (0)
2006–2008 U19 Đan Mạch 10 (1)
2008 U20 Đan Mạch 1 (0)
2008–2011 U21 Đan Mạch 2 (0)
2009– Đan Mạch 102 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 8 tháng 11 năm 2020
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 18 tháng 11 năm 2020

Simon Thorup Kjær (sinh 26 tháng 3 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá Đan Mạch chuyên nghiệp, hiện anh chơi cho câu lạc bộ AC Milan. Kjær đã chơi 95 trận cho đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch và ghi được 3 bàn thắng. Anh hiện là đội trưởng đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

FC Midtjylland

Palermo

Trong tháng 7 năm 2008, Kjær gia nhập Palermo - 1 Câu lạc bộ ở giải Serie A của Ý. Anh ra mắt vào ngày 26 tháng 10, năm 2008. Hiệu suất của mình giành được lời khen ngợi dù thất bại 3-1 của Palermo. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Palermo khi xuất hiện ở trận thứ ba của anh vào ngày 2 tháng 11 trong chiến thắng 3-0 trước Chievo. màn trình diễn tuyệt vời của anh đảm bảo anh xứng đáng ở 1 đội bóng đá, khi anh chơi 27 trận và ghi được ba bàn thắng ở Serie A 2008-09. Danh tiếng của anh dần được biết đến nhiều khi anh thể hiện xứng đáng là 1 hậu vệ xuất sắc thế giới.

VfL Wolfsburg

Ngày 08 tháng 7, Câu lạc bộ Wolfsburg chiêu mộ anh với mức giá không được tiết lộ

Roma

Ngày 30 tháng 8 năm 2011, Kjaer được Roma mượn và câu lạc bộ Wolfsburg cũng muốn anh trưởng thành hơn nữa.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Cup Châu Âu Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
2007–08 FC Midtjylland 19 0 2 0 - - 21 0
2008–09 Palermo 27 3 0 0 - - 27 3
2009–10 35 2 3 0 - - 38 2
Tổng cộng 62 5 3 0 0 0 65 5
2010–11 Wolfsburg 32 1 2 0 - - 34 1
2011–12 3 0 1 0 - - 4 0
2012–13 22 2 3 0 - - 25 2
Tổng cộng 57 3 6 0 0 0 63 3
2011–12 A.S. Roma (mượn) 22 0 2 0 - - 24 0
2013–14 Lille 34 0 2 1 - - 36 1
2014–15 31 1 2 1 9 1 42 3
Tổng cộng 65 1 4 2 9 1 78 4
2015–16 Fenerbahçe 27 2 4 0 11 0 42 2
2016–17 Fenerbahçe 27 1 5 0 11 2 43 3
Tổng cộng 55 3 11 0 22 2 88 5
2017–18 Sevilla 20 2 1 0 6 1 27 3
2018–19 26 0 3 0 8 0 37 0
Tổng cộng 46 2 4 0 14 1 64 3
2019–20 Atalanta (mượn) 5 0 0 0 1 0 6 0
2019–20 Milan (mượn) 15 0 4 0 19 0
2020–21 Milan 7 0 0 0 6 0 13 0
Tổng cộng 22 0 4 0 6 0 32 0
Tổng cộng sự nghiệp 353 14 36 2 52 4 441 20
Tính đến ngày 8 tháng 11 năm 2020.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 3 năm 2013 Olomouc, Cộng hòa Séc  Cộng hòa Séc 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
2. 14 tháng 11 năm 2014 Belgrade, Serbia  Serbia 2–1 3–1 Vòng loại Euro 2016
3. 3 tháng 6 năm 2016 Toyota, Nhật Bản  Bosna và Hercegovina 1–0 2–2 (3–4 p) Cúp Kirin 2016

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hôn nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2017, Simon kết hôn với bạn gái là Elina Gollert. Trước đó 2 người đã có hai người con là Milas (2013) và Viggo (2015)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]