Simon Kjær

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Simon Kjær
Simon Kjaer.JPG
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Simon Thorup Kjær
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Fenerbahçe
Số áo 4
CLB trẻ
Midtjylland
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007-2008 Midtjylland 19 (1)
2008-2010 Fiorentina 62 (7)
2010-2013 VfL Wolfsburg 57 (3)
2011- A.S. Roma (cho mượn) 22 (0)
2013-2015 Lille 66 (1)
2015- Fenerbahçe 29 (3)
Đội tuyển quốc gia
2006 U18 Đan Mạch 1 (0)
2006-2008 U19 Đan Mạch 10 (1)
2008 U20 Đan Mạch 1 (0)
2008-2011 U21 Đan Mạch 2 (0)
2009- Đan Mạch 62 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 29 tháng 8, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 4 tháng 9, 2016

Simon Thorup Kjær (sinh 26 tháng 3 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá Đan Mạch chuyên nghiệp, hiện anh chơi cho câu lạc bộ A.S. Roma. Kjaer đã chơi 20 trận cho đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

FC Midtjylland

Palermo

Trong tháng 7 năm 2008, Kjær gia nhập Palermo - 1 Câu lạc bộ ở giải Serie A của Ý. Anh ra mắt vào ngày 26 tháng 10, năm 2008. Hiệu suất của mình giành được lời khen ngợi dù thất bại 3-1 của Palermo. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Palermo khi xuất hiện ở trận thứ ba của anh vào ngày 02 tháng 11 trong chiến thắng 3-0 trước Chievo. màn trình diễn tuyệt vời của anh đảm bảo anh xứng đáng ở 1 đội bóng đá, khi anh chơi 27 trận và ghi được ba bàn thắng ở Serie A 2008-09. Danh tiếng của anh dần được biết đến nhiều khi anh thể hiện xứng đáng là 1 hậu vệ xuất sắc thế giới.

VfL Wolfsburg

Ngày 08 tháng 7, Câu lạc bộ Wolfsburg chiêu mộ anh với mức giá không được tiết lộ

Roma

Ngày 30 tháng 8 2011, Kjaer được Roma mượn và câu lạc bộ Wolfsburg cũng muốn anh trưởng thành hơn nữa.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Cup Châu Âu Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
2007–08 FC Midtjylland 19 0 2 0 - - 21 0
2008–09 Palermo 27 3 0 0 - - 27 3
2009–10 35 2 3 0 - - 38 2
2010–11 Wolfsburg 32 1 2 0 - - 34 1
2011–12 3 0 1 0 - - 4 0
2011–12 A.S. Roma (mượn) 22 0 2 0 - - 24 0
2012–13 Wolfsburg 22 2 3 0 - - 25 2
2013–14 Lille 34 0 2 1 - - 36 1
2014–15 26 1 2 1 9 1 37 3
2015–16 Fenerbahçe 27 2 4 0 11 0 42 2
Tổng cộng Đan Mạch 19 0 2 0 - - 21 0
Ý 84 5 5 1 - - 89 6
Đức 57 3 6 0 - - 63 3
Pháp 60 1 4 2 9 1 73 4
Thổ Nhĩ Kỳ 27 2 4 0 11 0 42 2
Tổng cộng sự nghiệp 249 11 21 3 16 1 276 15
Tính đến ngày 1 tháng 5, 2016.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 3, 2013 Olomouc, Cộng hòa Séc  Cộng hòa Séc 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
2. 14 tháng 11, 2014 Belgrade, Serbia  Serbia 2–1 3–1 Vòng loại Euro 2016
3. 3 tháng 6, 2016 Toyota, Nhật Bản  Bosna và Hercegovina 1–0 2–2 (3–4 p) Cúp Kirin 2016

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]