Serie A 2020–21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Serie A
Mùa giải2020–21
Thời gian19 tháng 9 năm 2020 – 23 tháng 5 năm 2021
Vô địchInternazionale
Danh hiệu thứ 19
Xuống hạngBenevento
Crotone
Parma
Champions LeagueInternazionale
Milan
Atalanta
Juventus
Europa LeagueNapoli
Lazio
Europa Conference LeagueRoma
Số trận đấu380
Số bàn thắng1.163 (3,06 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiCristiano Ronaldo
(29 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Napoli 6–0 Genoa
(27 tháng 9 năm 2020)
Napoli 6–0 Fiorentina
(17 tháng 1 năm 2021)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Torino 0–7 Milan
(12 tháng 5 năm 2021)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtInternazionale 6–2 Crotone
(3 tháng 1 năm 2021)
Lazio 5–3 Benevento
(18 tháng 4 năm 2021)
Chuỗi thắng dài nhấtInternazionale
(11 trận)[1]
Chuỗi bất bại dài nhấtInternazionale
(20 trận)[1]
Chuỗi không
thắng dài nhất
Parma
(17 trận)[1]
Chuỗi thua dài nhấtParma
(9 trận)[1]

Giải Serie A 2020–2021 là giải bóng đá vô địch quốc gia Italia lần thứ 119 (giải đấu thứ 89 được tổ chức theo hình thức vòng tròn hai lượt đi-về), và là giải đấu thứ 11 do Lega Serie A tổ chức. Giải đấu đã xác định đội vô địch, 4 đội dự UEFA Champions League, 2 đội dự UEFA Europa League, 1 đội dự UEFA Europa Conference League và 3 đội xuống Serie B ở mùa giải 2021-22.

Sau 38 vòng đấu, Internazionale là đội đoạt chức vô địch[2], kết thúc chuỗi 9 lần vô địch liên tiếp của Juventus.

Thông tin các đội tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động, địa điểm thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

CLB Trụ sở Sân vận động Sức chứa Kết quả mùa trước
Atalanta Bergamo Sân vận động Gewiss &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25,000 3rd in Serie A
Benevento Benevento Stadio Ciro Vigorito &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,867 Serie B champions
Bologna Bologna Sân vận động Renato Dall'Ara &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36,462 12th in Serie A
Cagliari Cagliari Sardegna Arena &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,416 14th in Serie A
Crotone Crotone Stadio Ezio Scida &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng16,640 2nd in Serie B
Fiorentina Florence Sân vận động Artemio Franchi &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng45,000 10th in Serie A
Genoa Genoa Sân vận động Luigi Ferraris &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36,600 17th in Serie A
Hellas Verona Verona Sân vận động Marcantonio Bentegodi &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng39,371 9th in Serie A
Internazionale Milan San Siro &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng75,923 2nd in Serie A
Juventus Turin Sân vận động Allianz &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng41,507 Serie A champions
Lazio Rome Sân vận động Olimpico &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng70,634 4th in Serie A
Milan Milan San Siro &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng75,923 6th in Serie A
Napoli Naples Sân vận động San Paolo &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng54,726 7th in Serie A
Parma Parma Sân vận động Ennio Tardini &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng27,906 11th in Serie A
Roma Rome Sân vận động Olimpico &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng70,634 5th in Serie A
Sampdoria Genoa Sân vận động Luigi Ferraris &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36,599 15th in Serie A
Sassuolo Sassuolo Sân vận động Mapei &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng23,717 8th in Serie A
Spezia La Spezia Stadio Alberto Picco[α] &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng10,336 Serie B play-off winners
Torino Turin Sân vận động Olympic Grande Torino &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng27,958 16th in Serie A
Udinese Udine Stadio Friuli &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25,144 13th in Serie A

Thống kê số đội tham gia theo vùng miền[sửa | sửa mã nguồn]

Số độ Vùng, miền CLB
3  Emilia-Romagna Bologna, Parma and Sassuolo
 Liguria Genoa, Sampdoria and Spezia
 Lombardy Atalanta, Internazionale and Milan
2  Campania Benevento and Napoli
 Lazio Lazio and Roma
 Piedmont Juventus and Torino
1  Calabria Crotone
 Friuli Venezia Giulia Udinese
 Sardinia Cagliari
 Tuscany Fiorentina
 Veneto Hellas Verona

HLV, đội trưởng, trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

CLB HLV Đội trường Áo đấu Các nhà tài trợ
Atalanta Ý Gian Piero Gasperini Ý Rafael Toloi Joma Plus500, Radici Group, Gewiss, Automha
Benevento Ý Filippo Inzaghi Ý Nicolas Viola Kappa IVPC, Rillo Costruzioni, Rummo, Don Peppe
Bologna Serbia Siniša Mihajlović Ý Andrea Poli Macron Facile Ristrutturare, Selenella, Illumia, Scala
Cagliari Ý Leonardo Semplici Brasil João Pedro Adidas Ichnusa, Tiscali, Arborea
Crotone Ý Serse Cosmi Ý Alex Cordaz Zeus San Vincenzo Salumi, Envì Group, Ford Vumbaca Group
Fiorentina Ý Giuseppe Iachini Argentina Germán Pezzella Kappa Mediacom, Prima.it, Estra
Genoa Ý Davide Ballardini Ý Domenico Criscito Kappa Banca Sistema, Leaseplan, Synlab
Hellas Verona Croatia Ivan Jurić Bồ Đào Nha Miguel Veloso Macron Gruppo Sinergy, Winelivery, Trivellato Industriali
Internazionale Ý Antonio Conte Slovenia Samir Handanović Nike Pirelli, Driver
Juventus Ý Andrea Pirlo Ý Giorgio Chiellini Adidas Jeep, Cygames
Lazio Ý Simone Inzaghi Bosna và Hercegovina Senad Lulić Macron Frecciarossa
Milan Ý Stefano Pioli Ý Alessio Romagnoli Puma Emirates
Napoli Ý Gennaro Gattuso Ý Lorenzo Insigne Kappa Lete, MSC Cruises, Kimbo Caffè
Parma Ý Roberto D'Aversa Bồ Đào Nha Bruno Alves Erreà Cetilar, Old Wild West, Viva la Mamma, Canovi Coperture
Roma Bồ Đào Nha Paulo Fonseca Ý Lorenzo Pellegrini Nike Qatar Airways, Hyundai, Iqoniq
Sampdoria Ý Claudio Ranieri Ý Fabio Quagliarella Macron[4] Very Mobile, IBSA Group
Sassuolo Ý Roberto De Zerbi Ý Francesco Magnanelli Puma Mapei
Spezia Ý Vincenzo Italiano Ý Claudio Terzi Acerbis TEN Food & Beverage, Pediatrica, Iozzelli Piscine
Torino Ý Davide Nicola Ý Andrea Belotti Joma Suzuki, Beretta, Edilizia Acrobatica, N° 38 Wüber
Udinese Ý Luca Gotti Argentina Rodrigo De Paul Macron Dacia, Vortice, Bluenergy, Prosciutto San Daniele

Thay đổi HLV[sửa | sửa mã nguồn]

CLB HLV đi Lý do Ngày đi Kết quả của CLB trước đi HLV đến Ngày đến
Cagliari Ý Walter Zenga Hết hạn hợp đồng 2 August 2020[5] Trước mùa giải Ý Eusebio Di Francesco 3 August 2020[6]
Torino Ý Moreno Longo 2 August 2020 Ý Marco Giampaolo 7 August 2020[7]
Juventus Ý Maurizio Sarri Bị sa thải 8 August 2020[8] Ý Andrea Pirlo 8 August 2020[9]
Parma Ý Roberto D'Aversa 23 August 2020[10] Ý Fabio Liverani 28 August 2020[11]
Genoa Ý Davide Nicola 26 August 2020 Ý Rolando Maran 26 August 2020[12]
Fiorentina Ý Giuseppe Iachini 9 November 2020[13] 12th Ý Cesare Prandelli 9 November 2020[13]
Genoa Ý Rolando Maran 21 December 2020[14] 19th Ý Davide Ballardini 21 December 2020[14]
Parma Ý Fabio Liverani 7 January 2021[15] 18th Ý Roberto D'Aversa 7 January 2021[16]
Torino Ý Marco Giampaolo 18 January 2021[17] 18th Ý Davide Nicola 19 January 2021[18]
Cagliari Ý Eusebio Di Francesco 22 February 2021[19] 18th Ý Leonardo Semplici 22 February 2021[20]
Crotone Ý Giovanni Stroppa 1 March 2021[21] 20th Ý Serse Cosmi 1 March 2021[22]
Fiorentina Ý Cesare Prandelli Từ chức 23 March 2021[23] 14th Ý Giuseppe Iachini 24 March 2021[24]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Internazionale (C) 38 28 7 3 89 35 +54 91 Dự vòng bảng UEFA Champions League
2 Milan 38 24 7 7 74 41 +33 79
3 Atalanta 38 23 9 6 90 47 +43 78[a]
4 Juventus 38 23 9 6 77 38 +39 78[a]
5 Napoli 38 24 5 9 86 41 +45 77 Dự vòng bảng UEFA Europa League[b]
6 Lazio 38 21 5 12 61 55 +6 68
7 Roma 38 18 8 12 68 58 +10 62 Dự vòng play-off UEFA Europa Conference League[b]
8 Sassuolo 38 17 11 10 64 56 +8 62
9 Sampdoria 38 15 7 16 52 54 −2 52
10 Hellas Verona 38 11 12 15 46 48 −2 45
11 Genoa 38 10 12 16 47 58 −11 42
12 Bologna 38 10 11 17 51 65 −14 41
13 Fiorentina 38 9 13 16 47 59 −12 40
14 Udinese 38 10 10 18 42 58 −16 40
15 Spezia 38 9 12 17 52 72 −20 39
16 Cagliari 38 9 10 19 43 59 −16 37
17 Torino 38 7 16 15 50 69 −19 37
18 Benevento (R) 38 7 12 19 40 75 −35 33 Xuống hạng Serie B
19 Crotone (R) 38 6 5 27 45 92 −47 23
20 Parma (R) 38 3 11 24 39 83 −44 20
Nguồn: Serie A, Soccerway
Quy tắc xếp hạng: 1) Points; 2) Head-to-head points; 3) Head-to-head goal difference; 4) Goal difference; 5) Goals scored; 6) Draw. (Note: Head-to-head record is used only after all the matches between the teams in question have been played)[25]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ a b Atalanta finished ahead of Juventus on head-to-head points: Juventus 1–1 Atalanta, Atalanta 1–0 Juventus.
  2. ^ a b Since the winners of the 2020–21 Coppa Italia, Juventus, qualified for the Champions League, the Europa League berth awarded to the Coppa Italia winners was passed to the sixth-placed team, and the Europa Conference League berth awarded to the sixth-placed team was passed to the seventh-placed team.

Xếp hạng sau từng vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Internazionale113564675222222222222211111111111111111
Milan45211111111111111111122222222222543332
Atalanta92136467898877775657765445444433222223
Juventus36455354444336544544343333333344435554
Napoli51842536533545466365657666555555354445
Lazio1210915121098979988988776576777776666666666
Roma19151089843666453333433434554667777777777
Sassuolo87323222355664657898888999889888888888
Sampdoria201814979101011121311101111111110101010101010101011101010109999999
Hellas Verona246787897877998999899998889989910101010101010
Genoa113111116161819191919181918191917161614121111131313141313131314131314141411
Bologna168121617131412101012131413121213121315141212111212121111111111121212111112
Fiorentina69131210111215171717171614141412141211151614151414131414151613141413131313
Udinese1417191718191916131410101112131314151413111413121111101212121212111111121214
Spezia1311151414171313141516161717181615131516161316141515151516141415151617171515
Cagliari714171311121111121111121315151516171818181818181717181818181818171716151616
Torino1516182019181718181818191820171718181717171717171818171717171516161515161717
Benevento101271013141614151315151210101010111112131515161616161615161717181818181818
Crotone1819201920202020202020202019202020202020202020202020202020202020202020191919
Parma1720161815151517161614141516161819191919191919191919191919191919191919202020
Leader and UEFA Champions League group stage
UEFA Champions League group stage
UEFA Europa League group stage
UEFA Europa Conference League play-off round
Relegation to Serie B

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách ATA BEN BOL CAG CRO FIO GEN HEL INT JUV LAZ MIL NAP PAR ROM SAM SAS SPE TOR UDI
Atalanta 2–0 5–0 5–2 5–1 3–0 0–0 0–2 1–1 1–0 1–3 0–2 4–2 3–0 4–1 1–3 5–1 3–1 3–3 3–2
Benevento 1–4 1–0 1–3 1–1 1–4 2–0 0–3 2–5 1–1 1–1 0–2 1–2 2–2 0–0 1–1 0–1 0–3 2–2 2–4
Bologna 2–2 1–1 3–2 1–0 3–3 0–2 1–0 0–1 1–4 2–0 1–2 0–1 4–1 1–5 3–1 3–4 4–1 1–1 2–2
Cagliari 0–1 1–2 1–0 4–2 0–0 0–1 0–2 1–3 1–3 0–2 0–2 1–4 4–3 3–2 2–0 1–1 2–2 0–1 1–1
Crotone 1–2 4–1 2–3 0–2 0–0 0–3 2–1 0–2 1–1 0–2 0–2 0–4 2–1 1–3 0–1 1–2 4–1 4–2 1–2
Fiorentina 2–3 0–1 0–0 1–0 2–1 1–1 1–1 0–2 1–1 2–0 2–3 0–2 3–3 1–2 1–2 1–1 3–0 1–0 3–2
Genoa 3–4 2–2 2–0 1–0 4–1 1–1 2–2 0–2 1–3 1–1 2–2 2–1 1–2 1–3 1–1 1–2 2–0 1–2 1–1
Hellas Verona 0–2 3–1 2–2 1–1 2–1 1–2 0–0 1–2 1–1 0–1 0–2 3–1 2–1 3–0 1–2 0–2 1–1 1–1 1–0
Internazionale 1–0 4–0 3–1 1–0 6–2 4–3 3–0 1–0 2–0 3–1 1–2 1–0 2–2 3–1 5–1 2–1 2–1 4–2 5–1
Juventus 1–1 0–1 2–0 2–0 3–0 0–3 3–1 1–1 3–2 3–1 0–3 2–1 3–1 2–0 3–0 3–1 3–0 2–1 4–1
Lazio 1–4 5–3 2–1 1–0 3–2 2–1 4–3 1–2 1–1 1–1 3–0 2–0 1–0 3–0 1–0 2–1 2–1 0–0 1–3
Milan 0–3 2–0 2–0 0–0 4–0 2–0 2–1 2–2 0–3 1–3 3–2 0–1 2–2 3–3 1–1 1–2 3–0 2–0 1–1
Napoli 4–1 2–0 3–1 1–1 4–3 6–0 6–0 1–1 1–1 1–0 5–2 1–3 2–0 4–0 2–1 0–2 1–2 1–1 5–1
Parma 2–5 0–0 0–3 0–0 3–4 0–0 1–2 1–0 1–2 0–4 0–2 1–3 0–2 2–0 0–2 1–3 2–2 0–3 2–2
Roma 1–1 5–2 1–0 3–2 5–0 2–0 1–0 3–1 2–2 2–2 2–0 1–2 0–2 3–0 1–0 0–0 4–3 3–1 3–0
Sampdoria 0–2 2–3 1–2 2–2 3–1 2–1 1–1 3–1 2–1 0–2 3–0 1–2 0–2 3–0 2–0 2–3 2–2 1–0 2–1
Sassuolo 1–1 1–0 1–1 1–1 4–1 3–1 2–1 3–2 0–3 1–3 2–0 1–2 3–3 1–1 2–2 1–0 1–2 3–3 0–0
Spezia 0–0 1–1 2–2 2–1 3–2 2–2 1–2 0–1 1–1 1–4 1–2 2–0 1–4 2–2 2–2 2–1 1–4 4–1 0–1
Torino 2–4 1–1 1–1 2–3 0–0 1–1 0–0 1–1 1–2 2–2 3–4 0–7 0–2 1–0 3–1 2–2 3–2 0–0 2–3
Udinese 1–1 0–2 1–1 0–1 0–0 1–0 1–0 2–0 0–0 1–2 0–1 1–2 1–2 3–2 0–1 0–1 2–0 0–2 0–1
Nguồn: Serie A
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Cầu thủ CLB Ref.
Tháng 9 Argentina Alejandro Gómez Atalanta [26]
Tháng 10 Thụy Điển Zlatan Ibrahimović Milan [27]
Tháng 11 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Juventus [28]
Tháng 12 Thổ Nhĩ Kỳ Hakan Çalhanoğlu Milan [29]
Tháng 1 Serbia Sergej Milinković-Savić Lazio [30]
Tháng 2 Bỉ Romelu Lukaku Internazionale [31]
Tháng 3 Ý Lorenzo Insigne Napoli [32]
Tháng 4 Colombia Luis Muriel Atalanta [33]
Tháng 5 Ukraina Ruslan Malinovskyi Atalanta [34]

Giải thưởng cá nhân cả mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Cầu thủ CLB Ref.
Cầu thủ có giá trị nhất Bỉ Romelu Lukaku Internazionale [35]
Cầu thủ trẻ hay nhất Serbia Dušan Vlahović Fiorentina [36]
Thủ môn xuất sắc nhất Ý Gianluigi Donnarumma Milan [37]
Hậu vệ xuất sắc nhất Argentina Cristian Romero Atalanta [38]
Tiền vệ xuất sắc nhất Ý Nicolò Barella Internazionale [39]
Tiền đạo xuất sắc nhất Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Juventus [40]

Danh sách các cầu thủ ghi nhiều bàn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Cầu thủ CLB Số bàn
1 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Juventus 29
2 Bỉ Romelu Lukaku Internazionale 24
3 Colombia Luis Muriel Atalanta 22
4 Serbia Dušan Vlahović Fiorentina 21
5 Ý Ciro Immobile Lazio 20
Nigeria Simy Crotone
7 Ý Lorenzo Insigne Napoli 19
8 Ý Domenico Berardi Sassuolo 17
Argentina Lautaro Martínez Internazionale
10 Brasil João Pedro Cagliari 16

Danh sách các cầu thủ kiến tạo nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Cầu thủ CLB Số lần kiến tạo
1 Ukraina Ruslan Malinovskyi Atalanta 11
Bỉ Romelu Lukaku Internazionale
3 Armenia Henrikh Mkhitaryan Roma 10
Argentina Rodrigo De Paul Udinese
Ba Lan Piotr Zieliński Napoli
Colombia Duván Zapata Atalanta
7 Slovenia Josip Iličić Atalanta 9
Colombia Juan Cuadrado Juventus
Thổ Nhĩ Kỳ Hakan Çalhanoğlu Milan
Colombia Luis Muriel Atalanta

Các cầu thủ lập hattrick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ CLB Ghi bàn vào lưới Kết quả Ngày
Armenia Henrikh Mkhitaryan Roma Genoa 3–1 (A) 8 tháng 11 năm 2020
Argentina Lautaro Martínez Internazionale Crotone 6–2 (H) 3 tháng 1 năm 2021
Serbia Dušan Vlahović Fiorentina Benevento 4–1 (A) 13 tháng 3 năm 2021
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Juventus Cagliari 3–1 (A) 14 tháng 3 năm 2021
Argentina Rodrigo Palacio Bologna Fiorentina 3–3 (H) 2 tháng 5 năm 2021
Croatia Ante Rebić Milan Torino 7–0 (A) 12 tháng 5 năm 2021
Ghi chú

(H) – Sân nhà (A) – Sân khách

Số lần giữ sạch lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Cầu thủ CLB
Số trận giữ sạch lưới
1 Ý Gianluigi Donnarumma Milan 14
Slovenia Samir Handanović Internazionale
3 Ý Pierluigi Gollini Atalanta 9
Tây Ban Nha Pepe Reina Lazio
5 Ba Lan Bartłomiej Drągowski Fiorentina 8
Argentina Juan Musso Udinese
Colombia David Ospina Napoli
Ý Mattia Perin Genoa
9 Ý Andrea Consigli Sassuolo 7
Ý Lorenzo Montipò Benevento
Ý Marco Silvestri Hellas Verona
Ý Salvatore Sirigu Torino

Thẻ phạt[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

Đội bóng

  • Đội bóng nhận nhiều thẻ vàng nhất: 100
  • Đội bóng nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 6
  • Đội bóng nhận ít thẻ vàng nhất: 59
  • Đội bóng nhận ít thẻ đỏ nhất: 1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d “Italian Serie A Performance Stats – 2020–21”. ESPN. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2021.
  2. ^ “Inter vô địch Serie A”. Vnexpress.
  3. ^ Cesena ospita lo Spezia durante i lavori al Picco. Città della Spezia (in Italian). 21 August 2020. Retrieved 27 September 2020.
  4. ^ “Macron nuovo sponsor tecnico dell'U.C. Sampdoria”. U.C. Sampdoria (bằng tiếng Ý). 5 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2020.
  5. ^ “Il Cagliari saluta mister Zenga” (bằng tiếng Ý). Cagliari Calcio. 2 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
  6. ^ “Di Francesco è il nuovo allenatore del Cagliari” (bằng tiếng Ý). Cagliari Calcio. 3 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2020.
  7. ^ “Giampaolo al Toro” (bằng tiếng Ý). Torino F.C. 7 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2020.
  8. ^ “Maurizio Sarri relieved of his duties”. Juventus F.C. 8 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2020.
  9. ^ “Andrea Pirlo is the new coach of the first team”. Juventus F.C. 8 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2020.
  10. ^ “Parma sack head coach Roberto D'Aversa citing 'lack of unity' at Serie A club”. BBC. 23 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  11. ^ “Official: Liverani new Parma coach”. Football Italia. 28 tháng 8 năm 2020.
  12. ^ “UFFICIALE: Genoa, scelto il nuovo tecnico. Maran ha firmato per due anni”. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
  13. ^ a b “OFFICIAL: FIORENTINA ANNOUNCE PRANDELLI”. Football Italia. 9 tháng 11 năm 2020.
  14. ^ a b “Official: Genoa sack Maran”. Football Italia. 21 tháng 12 năm 2020.
  15. ^ “Official: Liverani sacked by Parma”. Football Italia. 7 tháng 1 năm 2021.
  16. ^ “Official: D'Aversa returns to Parma”. Football Italia. 7 tháng 1 năm 2021.
  17. ^ “Official: Torino sack Giampaolo”. Football Italia. 18 tháng 1 năm 2021.
  18. ^ “Official: Torino announce Nicola”. Football Italia. 19 tháng 1 năm 2021.
  19. ^ “Official: Cagliari sack Di Francesco”. Football Italia. 22 tháng 2 năm 2021.
  20. ^ “Official: Semplici new Cagliari coach”. Football Italia. 22 tháng 2 năm 2021.
  21. ^ “Official: Crotone sack Stroppa”. Football Italia. 1 tháng 3 năm 2021.
  22. ^ “Official: Cosmi new Crotone coach”. Football Italia. 1 tháng 3 năm 2021.
  23. ^ “Official: Prandelli has resigned as Fiorentina coach”. Football Italia. 23 tháng 3 năm 2021.
  24. ^ “Official: Iachini returns to Fiorentina”. Football Italia. 24 tháng 3 năm 2021.
  25. ^ “RCOMUNICATO UFFICIALE N. 52/A” (PDF). legaseriea.it (bằng tiếng Ý). Lega Nazionale Professionisti Serie A. 19 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2021.
  26. ^ “Alejandro Gomez MVP of September”. Serie A. 23 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2020.
  27. ^ “Zlatan Ibrahimovic MVP of October”. Serie A. 6 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2020.
  28. ^ “Cristiano Ronaldo MVP of November”. Serie A. 5 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  29. ^ “Hakan Çalhanoğlu MVP of December”. Serie A. 5 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  30. ^ “Sergej Milinković-Savić MVP of January”. Serie A. 5 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2021.
  31. ^ “Romelu Lukaku MVP of February”. Serie A. 2 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021.
  32. ^ “Lorenzo Insigne MVP of March”. Serie A. 31 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2021.
  33. ^ “Luis Muriel MVP of April”. Serie A. 30 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  34. ^ “Ruslan Malinovskyi MVP of May”. Serie A. 21 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2021.
  35. ^ “The MVPs of the 2020/2021 Season: Romelu Lukaku Best Overall”. Serie A. 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  36. ^ “The MVPs of the 2020/2021 Season: Dusan Vlahovic Best Under 23”. Serie A. 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  37. ^ “The MVPs of the 2020/2021 Season: Gianluigi Donnarumma Best Goalkeeper”. Serie A. 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  38. ^ “The MVPs of the 2020/2021 Season: Cristian Romero Best Defender”. Serie A. 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  39. ^ “The MVPs of the 2020/2021 Season: Nicolò Barella Best Midfielder”. Serie A. 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  40. ^ “The MVPs of the 2020/2021 Season: Cristiano Ronaldo Best Striker”. Serie A. 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021.
  1. ^ Spezia played the first 11 matches of the season in the Stadio Dino Manuzzi of Cesena, while works were being finished at their ground Stadio Alberto Picco.[3]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]