Bologna F.C. 1909

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bologna
Bolognafc.png
Tên đầy đủBologna Football Club 1909 S.p.A.
Biệt danhI Rossoblu (The Red and Blues)
I Veltri (The Greyhounds)
Thành lập3 tháng 10 năm 1909; 112 năm trước (1909-10-03) (Bologna FC)
SânSân vận động Renato Dall'Ara
Sức chứa38.279
Chủ sở hữuBFC 1909 Lux SPV S.A. (99.93%)
Chủ tịchJoey Saputo
Huấn luyện viên trưởngVacant
Giải đấuSerie A
2021-22Thứ 13 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Câu lạc bộ bóng đá Bologna 1909 là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở ở Bologna, Emilia-Romagna. Đội được thành lập vào năm 1909 và vẫn hoạt động cho tới nay. Đội bóng có biệt danh là rossoblù (đỏ và xanh) vì màu áo sọc đỏ và xanh của họ.

Trong lịch sử đội bóng đã vô địch Giải vô địch quốc gia Ý 7 lần. Họ là đội bóng thành công thứ 6 trong lịch sử giải đấu. Bologna được lên chơi ở Serie A vào mùa giải 2008-09, lần gần nhất họ chơi ở giải này là mùa giải 2004-05.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch Ý / Serie A: 7

Cúp quốc gia Ý 2:

  • Vô địch: 1969–70, 1973–74

Mitropa Cup 3:

  • Vô địch: 1932, 1934, 1961

UEFA Intertoto Cup:

  • Vô địch: 1998

Giải vô địch phía Bắc Ý:

  • Vô địch: 1924–25
  • Về nhì: 1920–21, 1923–24, 1925–26

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 9 năm 2022[1][2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Ý Francesco Bardi
3 HV Áo Stefan Posch (cho mượn tại Hoffenheim)
4 HV Uruguay Joaquín Sosa
5 HV Pháp Adama Soumaoro
6 TV Croatia Nikola Moro (cho mượn tại Dynamo Moscow)
7 Ý Riccardo Orsolini
8 TV Argentina Nicolás Domínguez
9 Áo Marko Arnautović
10 Ý Nicola Sansone
11 Hà Lan Joshua Zirkzee
14 HV Ý Kevin Bonifazi
17 TV Chile Gary Medel
18 Ý Antonio Raimondo
19 TV Scotland Lewis Ferguson
20 TV Thụy Sĩ Michel Aebischer
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TV Ý Roberto Soriano (Đội trưởng)
22 HV Hy Lạp Charalampos Lykogiannis
23 TM Ý Nicola Bagnolini
24 HV Ý Riccardo Stivanello
26 HV Colombia Jhon Lucumí
28 TM Ba Lan Łukasz Skorupski
29 HV Ý Lorenzo De Silvestri (Đội phó)
30 TV Hà Lan Jerdy Schouten
33 HV Hà Lan Denso Kasius
50 HV Ý Andrea Cambiaso (cho mượn tại Juventus)
55 Ý Emanuel Vignato
66 HV Ý Wisdom Amey
82 TV Ba Lan Kacper Urbański
99 Gambia Musa Barrow

Các cầu thủ còn hợp đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 25 tháng 7 năm 2022

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Ghana Ebenezer Annan
HV Ý Emanuele Acampora
TV Phần Lan Niklas Pyyhtiä
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Gambia Musa Juwara
Nigeria Orji Okwonkwo
Ý Mattia Pagliuca

Các cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

   

Các vị chủ tịch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tên Năm
Louis Rauch 1909–1910
Pio Borghesani 1910
Emilio Arnstein 1910
Igino Bettini 1936–1941
Domenico Gori 1910–1912
Rodolfo Minelli 1912–1919
Cesare Medica 1919–1921
Angelo Sbarberi 1921–1922
Antonio Turri 1922
Ruggero Murè (Honorary president) 1923
Enrico Masetti 1923–1925
Paolo Graziani 1925–1928
Gianni Bonaveri 1928–1935
 
Tên Năm
Renato Dall'Ara 1935–1964
Luigi Goldoni 1964–1968
Raimondo Venturi 1968–1970
Filippo Montanari 1970–1972
Luciano Conti 1972–1979
Tommaso Fabbretti 1979–1983
Giuseppe Brizzi 1983–1985
Luigi Corioni 1985–1991
Piero Gnudi 1991–1993
Giuseppe Gazzoni Frascara 1993–2002
Renato Cipollini 2002–2005
Alfredo Cazzola 2005-2008
Francesca Menarini 2008-nay

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tên Năm
Hermann Felsner 1920–31
Gyula Lelovics 1931–32
József Nagy 1932
Achille Gama 1932–33
Giám đốc kỹ thuật
Pietro Genovesi
Bernardo Perin
Angelo Schiavio
1933–34
Lajos Kovács 1934
Árpád Weisz 1934–38
Hermann Felsner 1938–42
Mario Montesanto 1942–43
Alexander Popovic 1945–46
Giám đốc kỹ thuật
Pietro Genovesi
Angelo Schiavio
1946
József Viola 1946–47
Gyula Lelovics 1947–48
Tony Cargnelli 1948–49
Edmund Crawford 1950–51
Raffaele Sansone 1951
Giuseppe Galluzzi 1951–52
Gyula Lelovics 1952
Giuseppe Viani 1952–56
Aldo Campatelli 1956–57
Ljubo Benčić 1957
György Sárosi 1957–58
Alfredo Foni 1958–59
Federico Allasio 1959–61
Fulvio Bernardini 1961–65
 
Tên Năm
Manlio Scopigno 1965
Luis Carniglia 1965–68
Giuseppe Viani 1968
Cesarino Cervellati 1968–69
Oronzo Pugliese 1969
Edmondo Fabbri 1969–72
Oronzo Pugliese
Cesarino Cervellati
1972
Bruno Pesaola 1972–76
Gustavo Giagnoni 1976–77
Cesarino Cervellati 1977
Bruno Pesaola 1977–79
Marino Perani 1979
Cesarino Cervellati 1979
Marino Perani 1979–80
Luigi Radice 1980–81
Tarcisio Burgnich 1981–82
Francesco Liguori 1982
Alfredo Magni 1982
Paolo Carosi 1982–83
Cesarino Cervellati 1983
Giancarlo Cadé 1983–84
Nello Santin 1984
Bruno Pace 1984–85
Carlo Mazzone 1985–86
Vincenzo Guerini 1 tháng 7 năm 1986 – 4 tháng 5 năm 1987
Giovan Battista Fabbri 1987
Luigi Maifredi 1 tháng 7 năm 1987 – 30 tháng 6 năm 1990
Francesco Scoglio 1990
 
Tên Năm
Luigi Radice 1990–91
Luigi Maifredi 1991
Nedo Sonetti 1991–92
Eugenio Bersellini 1992–93
Aldo Cerantola 1993
Romano Fogli 1993
Alberto Zaccheroni 1993
Edoardo Reja 8 tháng 12 năm 1993 – 30 tháng 6 năm 1994
Renzo Ulivieri 1994–98
Carlo Mazzone 1 tháng 7 năm 1998 – 30 tháng 6 năm 1999
Sergio Buso 1999
Francesco Guidolin 1 tháng 7 năm 1999 – 30 tháng 6 năm 2003
Carlo Mazzone 1 tháng 7 năm 2003 – 30 tháng 6 năm 2005
Renzo Ulivieri 2005
Andrea Mandorlini 9 tháng 11 năm 2005 – 5 tháng 3 năm 2006
Renzo Ulivieri 2006–07
Luca Cecconi 2007 – 30 tháng 6 năm 2007
Daniele Arrigoni 1 tháng 7 năm 2007 – 3 tháng 11 năm 2008
Siniša Mihajlović 3 tháng 11 năm 2008 – 14 tháng 4 năm 2009
Giuseppe Papadopulo 14 tháng 4 năm 2009 – 20 tháng 10 năm 2009
Franco Colomba 21 tháng 10 năm 2009 – 29 tháng 8 năm 2010
Paolo Magnani (tạm quyền) 29 tháng 8 năm 2010 – 31 tháng 8 năm 2010
Alberto Malesani 1 tháng 9 năm 2010 – 26 tháng 5 năm 2011
Pierpaolo Bisoli 26 tháng 5 năm 2011 – 4 tháng 10 năm 2011
Stefano Pioli 4 tháng 10 năm 2011 – 8 tháng 1 năm 2014
Davide Ballardini 8 tháng 1 năm 2014 – 30 tháng 6 năm 2014
Diego López 1 tháng 7 năm 2014 – 4 tháng 5 năm 2015
Delio Rossi 4 tháng 5 năm 2015 – 28 tháng 10 năm 2015
Roberto Donadoni 28 tháng 10 năm 2015 – 24 tháng 5 năm 2018
Filippo Inzaghi 1 tháng 7 năm 2018 – 28 tháng 1 năm 2019
Siniša Mihajlović 28 tháng 1 năm 2019 – 7 tháng 9 năm 2022

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Prima squadra” [First team] (bằng tiếng Ý). Bologna F.C. 1909.
  2. ^ “Squadre e Giocatori” [Teams and Players] (bằng tiếng Ý). Bologna F.C. 1909.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]