Nottingham Forest F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nottingham Forest
Nottingham Forest.png
Tên đầy đủNottingham Forest Football Club
Biệt danhForest, The Reds, NFFC, The Tricky Trees, Foresters, Super Reds
Thành lập1865
SânThe City Ground
Sức chứa30.602[1]
Chủ tịch điều hànhKuwait Fawaz Al-Hasawi
Người quản lýScotland Stuart Pearce
Giải đấuThe Championship (Hạng nhất Anh)
2013-14The Championship (Hạng nhất Anh), 11th
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Câu lạc bộ bóng đá Nottingham Forest là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh hoạt động tại sân City GroundWest Bridgford, một khu ngoại ô Nottingham, Anh. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Football League Championship. Câu lạc bộ này đã vô địch 2 lần liên tiếp UEFA Champions League, là một trong 8 ngôi sao trên logo UEFA Champions League tượng trưng cho các đội bảo vệ thành công chức vô địch, cùng với danh hiệu trong nước Anh là 1 Giải vô địch quốc gia, 2 FA Cup và 4 Cúp Liên đoàn Anh.

Nottingham Forest lấy tên từ Forest Recreation Ground nằm ở phía bắc trung tâm thành phố, là nơi đội này chơi lần đầu và hiện là nơi thi đấu hàng năm của Nottingham Goose Fair. Người ta thường gọi tắt câu lạc bộ này bằng cái tên đơn giản Forest (không nên nhầm với tên Forest F.C., được gọi nhiều hơn bằng cái tên The Wanderers F.C.).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (1): 1978
Vô địch (2): 1898, 1959
Vô địch (4): 1978, 1979, 1989, 1990
Vô địch (1): 1978
Vô địch (2): 1989, 1992
Vô địch (2): 1978–79, 1979–80
Vô địch (1): 1979

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 12 tháng 11 năm 2015.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Hà Lan TM Dorus de Vries
2 Hoa Kỳ HV Eric Lichaj
4 Anh HV Michael Mancienne
5 Anh HV Matt Mills
6 Anh HV Kelvin Wilson
7 Anh Matty Fryatt
8 Anh TV Chris Cohen (Đội trưởng)
9 Cộng hòa Dân chủ Congo Britt Assombalonga
10 Anh TV Henri Lansbury
11 Cộng hòa Ireland TV Andy Reid (Đội phó)
13 Scotland HV Danny Fox
14 Hà Lan TV Kyle Ebecilio (cho mượn từ FC Twente)
15 Cabo Verde Ryan Mendes (cho mượn từ Lille)
17 Bồ Đào Nha Nélson Oliveira (cho mượn từ Benfica)
18 Anh TV Liam Trotter (cho mượn từ Bolton Wanderers)
19 Bắc Ireland Jamie Ward
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Wales TV Jonny Williams (cho mượn từ Crystal Palace)
23 Antigua và Barbuda Dexter Blackstock
24 Wales TV David Vaughan
25 Anh HV Jack Hobbs
26 Bulgaria TM Dimitar Evtimov
27 Scotland TV Chris Burke
29 Anh Chris O'Grady (cho mượn từ Brighton & Hove Albion)
31 Tây Ban Nha HV Daniel Pinillos
32 Đức TV Robert Tesche
34 Anh Tyler Walker
35 Scotland TV Oliver Burke
36 Tây Ban Nha HV Roger Riera
37 Anh TV Jorge Grant
38 Anh TV Ben Osborn
41 Cộng hòa Ireland Gerry McDonagh

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Anh Jamie Paterson (cho Huddersfield Town mượn đến hết mùa giải 2015–16)
Hà Lan Lars Veldwijk (cho PEC Zwolle mượn đến hết mùa giải)

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa gải[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu đội trưởng và huấn luyện viên của câu lạc bộ, Stuart Pearce ba lần giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất mùa, một kỷ lục mà anh cùng với Des Walker nắm giữ.
Kenny Burns, Nigel Clough, Andy Reid và Chris Cohen là những cầu thủ duy nhất hai lần giành được giải thưởng này.
Andy Reid giữ kỷ lục về khoảng cách dài nhất giữa các giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất với khoảng cách 10 năm.
Năm Cầu thủ
1977 Anh Tony Woodcock
1978 Scotland Kenny Burns
1979 Anh Garry Birtles
1980 Anh Larry Lloyd
1981 Scotland Kenny Burns
1982 Anh Peter Shilton
1983 Anh Steve Hodge
1984 Anh Chris Fairclough
1985 Scotland Jim McInally
1986 Anh Nigel Clough
1987 Anh Des Walker
1988 Anh Nigel Clough
1989 Anh Stuart Pearce
1990 Anh Des Walker
1991 Anh Stuart Pearce
 
Năm Cầu thủ
1992 Anh Des Walker
1993 Anh Steve Sutton
1994 Wales David Phillips
1995 Anh Steve Stone
1996 Anh Stuart Pearce
1997 Anh Colin Cooper
1998 Hà Lan Pierre van Hooijdonk
1999 Anh Alan Rogers
2000 Anh Dave Beasant
2001 Anh Chris Bart-Williams
2002 Scotland Gareth Williams
2003 Jamaica David Johnson>
2004 Cộng hòa Ireland Andy Reid
2005 Anh Paul Gerrard
2006 Anh Ian Breckin
 
Năm Cầu thủ
2007 Anh Grant Holt[3]
2008 Anh Julian Bennett[4]
2009 Anh Chris Cohen[5]
2010 Bắc Ireland Lee Camp[6]
2011 Anh Luke Chambers[7]
2012 Jamaica Garath McCleary[8]
2013 Anh Chris Cohen[9]
2014 Cộng hòa Ireland Andy Reid[10]
2015 Anh Michail Antonio[11]
2016 Hà Lan Dorus de Vries[12]
2017 Hoa Kỳ Eric Lichaj[13]
2018 Anh Ben Osborn[14]
2019 Anh Joe Lolley[15]
2020 Anh Matty Cash[16]

Đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại của Nottingham Forest F.C.

Vào năm 1997 và 1998, một cuộc bỏ phiếu đã được thực hiện để tìm ra đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại của câu lạc bộ.[17]

Vị trí Cầu thủ Thời gian thi đấu
GK Anh Peter Shilton 1977–82
RB Anh Viv Anderson 1974–84
RCB Anh Des Walker 1984–92; 2002–04
LCB Scotland Kenny Burns 1977–81
LB Anh Stuart Pearce 1985–97
RCM Bắc Ireland Martin O'Neill 1971–81
ACM Cộng hòa Ireland Roy Keane 1990–93
LCM Scotland Archie Gemmill 1977–79
RW Anh Ian Storey-Moore 1962–72
CF Anh Trevor Francis 1979–81
LW Scotland John Robertson 1970–83; 1985–86

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The City Ground | Nottingham Forest | Club | The City Ground”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2008.
  2. ^ “Nottingham Forest FC Player Profiles”. Nottingham Forest F.C. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015.
  3. ^ “Prize Guy Grant”. Nottingham Forest F.C. 11 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012.
  4. ^ 'Jules' Tops Poll”. Nottingham Forest F.C. 4 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012.
  5. ^ “Chris Is Your Choice”. Nottingham Forest F.C. 3 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012.
  6. ^ “Camp Fire Lands Award”. Nottingham Forest F.C. 24 tháng 4 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012.
  7. ^ “Star Man Luke”. Nottingham Forest F.C. 30 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012.
  8. ^ “G-Mac And Adi Land Awards”. Nottingham Forest F.C. 28 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012.
  9. ^ Richardson, Nick (4 tháng 5 năm 2013). “Cohen Wins Player of the Season”. Nottingham Forest F.C. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013.
  10. ^ “Andy Reid Named Player of the Season”. Nottingham Forest F.C. 3 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013.
  11. ^ “Antonio scoops top prize”. Nottingham Forest F.C. 4 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015.
  12. ^ “Dorus de Vries has been named Nottingham Forest's Player of the Season for 2015–16”. Nottingham Forest F.C. via Facebook. 30 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2016.[cần nguồn thứ cấp]
  13. ^ “Honour I will remember for rest of my life says Eric Lichaj as he wins top Nottingham Forest award”. 10 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  14. ^ “Osborn crowned Player of the Season”. Nottingham Forest F.C. 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
  15. ^ “Lolley crowned Player of the Season”. Nottingham Forest F.C. 3 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019.
  16. ^ “Cash wins Player of the Season award”. Nottingham Forest F.C. 12 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  17. ^ Soar, Philip (1998). The Official History of Nottingham Forest. Polar Publishing. tr. 196. ISBN 1-899538-08-9.