Nottingham Forest F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nottingham Forest
Nottingham Forest.png
Tên đầy đủNottingham Forest Football Club
Biệt danhThe Reds, The Garibaldi, Forest, The Tricky Trees
Thành lập1865; 157 năm trước (1865)[1]
SânCity Ground
Sức chứa30,446
Chủ sở hữuNF Football Investments Ltd
Chủ tịch điều hànhNicholas Randall QC[2]
Huấn luyện viên trưởngSteve Cooper
Giải đấuPremier League
2021–22Championship, 4th of 24 (thăng hạng qua playoffs)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Nottingham Forest là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh hoạt động tại sân City GroundWest Bridgford, một khu ngoại ô Nottingham, Anh. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Ngoại hạng Anh. Câu lạc bộ này đã vô địch 2 lần liên tiếp UEFA Champions League, là một trong 8 ngôi sao trên logo UEFA Champions League tượng trưng cho các đội bảo vệ thành công chức vô địch, cùng với danh hiệu trong nước Anh là 1 Giải vô địch quốc gia, 2 FA Cup và 4 Cúp Liên đoàn Anh.

Nottingham Forest lấy tên từ Forest Recreation Ground nằm ở phía bắc trung tâm thành phố, là nơi đội này chơi lần đầu và hiện là nơi thi đấu hàng năm của Nottingham Goose Fair. Người ta thường gọi tắt câu lạc bộ này bằng cái tên đơn giản Forest (không nên nhầm với tên Forest F.C., được gọi nhiều hơn bằng cái tên The Wanderers F.C.).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (1): 1978
Vô địch (2): 1898, 1959
Vô địch (4): 1978, 1979, 1989, 1990
Vô địch (1): 1978
Vô địch (2): 1989, 1992
Vô địch (2): 1978–79, 1979–80
Vô địch (1): 1979,1980

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 7 năm 2022.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Anh Dean Henderson
2 HV Pháp Giulian Biancone
3 HV Anh Steve Cook
4 HV Anh Joe Worrall
6 HV Pháp Loïc Mbe Soh
7 HV Wales Neco Williams
8 TV Anh Jack Colback
9 Nigeria Taiwo Awoniyi
10 TV Anh Jesse Lingard
11 Wales Brennan Johnson
12 TM Anh Jordan Smith
13 TM Wales Wayne Hennessey
14 HV Canada Richie Laryea
15 Anh Harry Toffolo
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 Anh Sam Surridge
17 Hoa Kỳ Alex Mighten
18 TV Bồ Đào Nha Cafú
19 HV Pháp Moussa Niakhaté
21 TV Paraguay Braian Ojeda
22 TV Anh Ryan Yates
23 Anh Joe Lolley
26 HV Scotland Scott McKenna
27 HV Anh Omar Richards
29 Cabo Verde Nuno da Costa
33 Montserrat Lyle Taylor
44 HV Cộng hòa Síp Nicholas Ioannou
TV Anh Lewis O'Brien
Bồ Đào Nha Xande Silva

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
24 HV Anh Jonathan Panzo (cho Coventry City mượn)
25 HV Tunisia Mohamed Dräger (cho Luzern mượn)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
38 TV Anh Tyrese Fornah (cho Reading mượn)
TM Hoa Kỳ Ethan Horvath (cho Luton Town mượn)

Các cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa gải[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu đội trưởng và huấn luyện viên của câu lạc bộ, Stuart Pearce ba lần giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất mùa, một kỷ lục mà anh cùng với Des Walker nắm giữ.
Kenny Burns, Nigel Clough, Andy Reid và Chris Cohen là những cầu thủ duy nhất hai lần giành được giải thưởng này.
Andy Reid giữ kỷ lục về khoảng cách dài nhất giữa các giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất với khoảng cách 10 năm.
Năm Cầu thủ
1977 Anh Tony Woodcock
1978 Scotland Kenny Burns
1979 Anh Garry Birtles
1980 Anh Larry Lloyd
1981 Scotland Kenny Burns
1982 Anh Peter Shilton
1983 Anh Steve Hodge
1984 Anh Chris Fairclough
1985 Scotland Jim McInally
1986 Anh Nigel Clough
1987 Anh Des Walker
1988 Anh Nigel Clough
1989 Anh Stuart Pearce
1990 Anh Des Walker
1991 Anh Stuart Pearce
 
Năm Cầu thủ
1992 Anh Des Walker
1993 Anh Steve Sutton
1994 Wales David Phillips
1995 Anh Steve Stone
1996 Anh Stuart Pearce
1997 Anh Colin Cooper
1998 Hà Lan Pierre van Hooijdonk
1999 Anh Alan Rogers
2000 Anh Dave Beasant
2001 Anh Chris Bart-Williams
2002 Scotland Gareth Williams
2003 Jamaica David Johnson>
2004 Cộng hòa Ireland Andy Reid
2005 Anh Paul Gerrard
2006 Anh Ian Breckin
 
Năm Cầu thủ
2007 Anh Grant Holt[4]
2008 Anh Julian Bennett[5]
2009 Anh Chris Cohen[6]
2010 Bắc Ireland Lee Camp[7]
2011 Anh Luke Chambers[8]
2012 Jamaica Garath McCleary[9]
2013 Anh Chris Cohen[10]
2014 Cộng hòa Ireland Andy Reid[11]
2015 Anh Michail Antonio[12]
2016 Hà Lan Dorus de Vries[13]
2017 Hoa Kỳ Eric Lichaj[14]
2018 Anh Ben Osborn[15]
2019 Anh Joe Lolley[16]
2020 Anh Matty Cash[17]

Đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại của Nottingham Forest F.C.

Vào năm 1997 và 1998, một cuộc bỏ phiếu đã được thực hiện để tìm ra đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại của câu lạc bộ.[18]

Vị trí Cầu thủ Thời gian thi đấu
GK Anh Peter Shilton 1977–82
RB Anh Viv Anderson 1974–84
RCB Anh Des Walker 1984–92; 2002–04
LCB Scotland Kenny Burns 1977–81
LB Anh Stuart Pearce 1985–97
RCM Bắc Ireland Martin O'Neill 1971–81
ACM Cộng hòa Ireland Roy Keane 1990–93
LCM Scotland Archie Gemmill 1977–79
RW Anh Ian Storey-Moore 1962–72
CF Anh Trevor Francis 1979–81
LW Scotland John Robertson 1970–83; 1985–86

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “History of NFFC”. Nottingham Forest Football Club. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2019.
  2. ^ “Who's Who”. Nottingham Forest Football Club. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2019.
  3. ^ “Nottingham Forest FC Player Profiles”. Nottingham Forest F.C. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015.
  4. ^ “Prize Guy Grant”. Nottingham Forest F.C. ngày 11 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  5. ^ 'Jules' Tops Poll”. Nottingham Forest F.C. ngày 4 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp)
  6. ^ “Chris Is Your Choice”. Nottingham Forest F.C. ngày 3 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  7. ^ “Camp Fire Lands Award”. Nottingham Forest F.C. ngày 24 tháng 4 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  8. ^ “Star Man Luke”. Nottingham Forest F.C. ngày 30 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  9. ^ “G-Mac And Adi Land Awards”. Nottingham Forest F.C. ngày 28 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  10. ^ Richardson, Nick (ngày 4 tháng 5 năm 2013). “Cohen Wins Player of the Season”. Nottingham Forest F.C. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013.
  11. ^ “Andy Reid Named Player of the Season”. Nottingham Forest F.C. ngày 3 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013.
  12. ^ “Antonio scoops top prize”. Nottingham Forest F.C. ngày 4 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ “Dorus de Vries has been named Nottingham Forest's Player of the Season for 2015–16”. Nottingham Forest F.C. via Facebook. ngày 30 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2016.[cần nguồn thứ cấp]
  14. ^ “Honour I will remember for rest of my life says Eric Lichaj as he wins top Nottingham Forest award”. ngày 10 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archivedate=|archive-date= (trợ giúp)
  15. ^ “Osborn crowned Player of the Season”. Nottingham Forest F.C. ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
  16. ^ “Lolley crowned Player of the Season”. Nottingham Forest F.C. ngày 3 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019.
  17. ^ “Cash wins Player of the Season award”. Nottingham Forest F.C. ngày 12 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  18. ^ Soar, Philip (1998). The Official History of Nottingham Forest. Polar Publishing. tr. 196. ISBN 1-ngày 89 tháng 8 năm 9538 Kiểm tra giá trị |isbn=: ký tự không hợp lệ (trợ giúp).