UEFA Champions League 2015-16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
UEFA Champions League 2015–16
Scudo2009.jpg
Sân Stadio Giuseppe Meazza tại Milano là nơi diễn ra trận chung kết.
Thông tin chung
Thời gian 30 tháng 6 – 26 tháng 8 năm 2015 (vòng loại)
15 tháng 9 năm 2015 – 28 tháng 5 năm 2016 (vòng đấu chính)
Số đội 32 (vòng bảng) (từ 53 liên đoàn)

UEFA Champion League 2015-16 là mùa giải thứ 61 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa thứ 24 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champion League.

Thứ hạng các liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

|-valign=top style="font-size:90%" |

Hạng Liên đoàn Hệ số Các đội Notes
1  Tây Ban Nha 97.713 4 +1(EL)
2  Anh 84.748
3  Đức 81.641
4  Ý 66.938 3
5 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 62.299
6  Pháp 56.500
7  Nga 46.998 2
8  Hà Lan 44.312
9  Ukraina 40.966
10  Bỉ 36.300
11  Thổ Nhĩ Kỳ 34.200
12 Hy Lạp Hy Lạp 33.600
13  Thụy Sĩ 33.225
14  Áo 30.925
15  Cộng hòa Séc 29.350
16  România 27.257 1
17  Israel 26.875
18  Síp 23.250

|

Rank Association Coeff. Teams Notes
19  Đan Mạch 21.300 1
20  Croatia 19.625
21  Ba Lan 18.875
22  Belarus 18.625
23  Scotland 16.566
24 Thụy Điển Thụy Điển 16.325
25  Bulgaria 15.625
26  Na Uy 14.275
27  Serbia 14.125
28  Hungary 11.625
29  Slovenia 11.000
30  Slovakia 11.000
31  Moldova 10.375
32  Azerbaijan 10.375
33 Gruzia Gruzia 9.875
34  Kazakhstan 8.250
35  Bosna và Hercegovina 7.500
36 Phần Lan Phần Lan 7.175

|

Rank Association Coeff. Teams Notes
37  Iceland 6.750 1
38  Latvia 6.250
39  Montenegro 6.000
40  Albania 5.500
41 Litva Litva 5.250
42  Macedonia 5.250
43  Ireland 5.125
44  Luxembourg 4.875
45  Malta 4.833
46  Liechtenstein 4.500 0
47  Bắc Ireland 3.625 1
48  Wales 3.000
49  Armenia 2.875
50  Estonia 2.875
51  Quần đảo Faroe 2.125
52  San Marino 0.999
53  Andorra 0.833
54  Gibraltar 0.001

|}

|}

Sự phân bố các đội theo liên đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng 77 đội đến từ 53 liên đoàn trên 54 thành viên UEFA tham dự UEFA Champion League (ngoại trừ Liechtenstein, do không tổ chức giải trong nước). Các liên đoàn được xếp thứ hạng dựa trên hệ số quốc gia của UEFA được sử dụng để quyết định số đội tham gia cho mỗi liên đoàn: [9]

Mỗi liên đoàn xếp hạng 1-3 sẽ có 4 đội tham gia. Mỗi liên đoàn xếp hạng 4-6 sẽ có 3 đội tham gia. Mỗi liên đoàn xếp hạng 7-15 sẽ có 2 đội tham gia. Mỗi liên đoàn xếp hạng 16-54 (ngoại trừ Liechtenstein) sẽ có 1 đội tham gia. Đội vô địch UEFA Champion League 2013-14 được cho một suất thêm với tư cách là đương kim vô địch nếu họ không vượt qua vòng loại UEFA Champion League 2014-15 thông qua giải trong nước (bởi vì sự ngăn cấm là không có tối đa 4 đội tham gia Champion League trong một liên đoàn, nếu đương kim vô địch nằm trong top 3 liên đoàn và ngoài top 4 của giải trong nước, thì suất dành cho đương kim vô địch được nhường cho đội ở vị trí thứ tư của liên đoàn đó). Tuy nhiên, suất thêm đó không cần thiết cho mùa này từ khi đương kim vô địch vượt qua vòng loại giải đấu thông qua giải trong nước của họ.

Đội được xếp thẳng vào vòng thi đấu Đội được thi đấu do vượt qua vòng trước
Vòng sơ loại thứ nhất (6 đội)
  • 6 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 49-54
Vòng sơ loại thứ hai (34 đội)
  • 31 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 17-48 (trừ Liechtenstein)
  • 3 đội chiến thắng vòng sơ loại thứ nhất
Vòng sơ loại thứ ba Nhóm đội vô địch (20 đội)
  • 3 đội vô địch từ các liên đoàn 14-16
  • 17 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ hai
Nhóm đội không vô địch (10 đội)
  • 9 đội á quân từ các liên đoàn xếp hạng 7-15
  • 1 đội đứng thứ 3 từ liên đoàn xếp hạng 6
Vòng play-off Nhóm đội vô địch (10 đội)
  • 10 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ ba trong nhóm các đội vô địch
Nhóm đội không vô địch (10 đội)
  • 2 đội đứng thứ 3 từ các liên đoàn xếp hạng 4-5
  • 3 đội đứng thứ 4 từ các liên đoàn xếp hạng 1-3
  • 5 đội chiến thắng từ vòng sơ loại thứ ba trong nhóm các đội không vô địch
Vòng bảng 

(32 đội)

  • 13 đội vô địch từ các liên đoàn xếp hạng 1-13
  • 6 đội á quân từ các liên đoàn xếp hạng 1-6
  • 3 đội đứng thứ 3 từ các liên đoàn xếp hạng 1-3
  • 5 đội chiến thắng vòng play-off trong nhóm các đội vô địch
  • 5 đội chiến thắng vòng play-off trong nhóm các đội không vô địch
Vòng đấu loại trực tiếp (16 đội)
  • 8 đội nhất bảng trong tám bảng đấu
  • 8 đội nhì bảng trong tám bảng đấu

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất và thứ hai được tổ chức vào ngày 22 tháng 6 năm 2015. Các trận đầu tiên được chơi trên 30 tháng 6 và 01 tháng 7, và trận thứ hai đã được chơi trên 07 Tháng bảy 2015.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Lincoln Red IMP Armenia 4–2 San Marino Folgore 2–1 2–1
Lincoln Gibraltar 2–1 Andorra Lusitanos 0–0 2–1


Crusader Bắc Ireland 1–1 Estonia Levadia Tallinn 2–1 2–1
B36 Torshavn Quần đảo Faroe 2–7 Wales Santa Coloma F.C 1–2 1–5

Vòng loại thứ 2[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đầu tiên được chơi từ 14 và 15 tháng 7, và trận thứ hai sẽ được phát vào ngày 21 và 22 tháng 7 năm 2015.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Hibernians Malta 3–6 Israel Maccabi Tel Aviv 2–1 1–5
APOEL Cộng hòa Síp 1–1 Cộng hòa Macedonia Vardar 0–0 1–1
Qarabağ Azerbaijan 1–0 Montenegro Rudar Pljevlja 0–0 1–0
Sarajevo F.C Bosna và Hercegovina 0–3 Ba Lan Lech Poznań 0–2 0–1
Maribor Slovenia 2–3 Kazakhstan Astana 1–0 1–3
BATE Borisov Belarus 2–1 Cộng hòa Ireland Dundalk 2–1 0–0
Ventspils Latvia 1–4 Phần Lan HJK 1–3 0–1
Midtjylland Đan Mạch 3–0 Gibraltar Lincoln Red IMP 1–0 2–0
Molde Na Uy 5–1 Armenia Pyunik 5–0 0–1
Malmö Thụy Điển 2–0 Litva Zalgiris Vilnius 1–0 1–0
Celtic Scotland 6–1 Iceland Stjarnan 2–0 4–1
Trenčín Slovakia 3–4 România Steaua Bucureşti 0–2 3–2
Partizan Serbia 3–0 Gruzia Dila Gori 1–0 2–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria 1–3 Moldova Milsami Orheik F.C 0–1 1–2
Dinamo Zagreb Croatia 4–1 Luxembourg Fola Esch 1–1 3–0
Skënderbeu Korçë Albania 6–4 Bắc Ireland Crusaders 4–1 2–3
Santa Coloma Wales 1–2 Hungary Videoton 0–1 1–1

Vòng loại thứ 3[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đầu tiên được chơi từ 28 và 29 tháng 7, và trận thứ hai sẽ được phát vào ngày 4 và 5 tháng 8 năm 2015.Các đội thua ở vòng này sẽ chơi ở UEFA Europa League 2015–16.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Lech Poznań Ba Lan 1-4 Thụy Sĩ Basel 1-3 0-1
Milsami Orhei Moldova 0-4 Albania Skënderbeu Korçë 0–2 0-2
HJK Phần Lan 3-4 Kazakhstan Astana 0-0 3-4
Steaua Bucureşti România 3-5 Serbia Partizan 1-1
Celtic Scotland 1-0 Azerbaijan Qarabağ 1-0 0-0
Midtjylland Đan Mạch 2-2 Cộng hòa Síp APOEL 1-2 1-0
Maccabi Tel Aviv Israel 3-2 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 1-2 2-0
Dinamo Zagreb Croatia 4-4 Na Uy Molde 1-1 3-3
Videoton Hungary 1-2 Belarus BATE Borisov 1-1 0-1
Red Bull Salzburg Áo 2-3 Thụy Điển Malmö FF 2–0 0-3
Panathinaikos Hy Lạp 2-4 Bỉ Club Brugge 2-1 0-3
Young Boys Thụy Sĩ 1-7 Pháp Monaco 1-3 0-4
CSKA Moscow Nga 5-4 Cộng hòa Séc Sparta Prague 2-2 3-2
Rapid Wien Áo 5-4 Hà Lan Ajax 2-2 3-2
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 0-3 Ukraina Shakhtar Donetsk 0-0 0-3

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Astana Kazakhstan 2–1 Cộng hòa Síp APOEL 1–0 1–1
KF Skënderbeu Korçë Albania 2–6 Croatia Dinamo Zagreb 1–2 1–4
Celtic Scotland 3–4 Thụy Điển Malmö FF 3–2 0–2
Basel Thụy Sĩ 3–3[a] Israel Maccabi Tel Aviv 2–2 1–1
BATE Borisov Belarus 2–2{a] Serbia Partizan 1–0 1–2
Manchester United Anh 7–1 Bỉ Club Brugge 3–1 4–0
Lazio Ý 1–3 Đức Bayer Leverkusen 1–0 0–3
Sporting CP Bồ Đào Nha 3–4 Nga CSKA Moskva 2–1 1–3
Rapid Wien Áo 2–3 Ukraina Shakhtar Donetsk 0–1 2–2
Valencia Tây Ban Nha 4–3 Pháp Monaco 3–1 1–2

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1 Tây Ban Nha Real Madrid 6 5 1 0 19 3 +16 16 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Pháp Paris Saint-Germain 6 4 1 1 12 1 +11 13
3 Ukraina Shakhtar Donetsk 6 1 0 5 7 14 −7 3 Xuống chơi ở Europa League
4 Thụy Điển Malmö FF 6 1 0 5 1 21 −20 3
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng

ngày 15 tháng 9 năm 2015
20:45
Paris Saint-Germain Pháp 2–0 Thụy Điển Malmö FF
Di María Bàn thắng 4'

Cavani Bàn thắng 61'

Chi tiết
Parc des Princes, Paris
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)

ngày 15 tháng 9 năm 2015
20:45
Real Madrid Tây Ban Nha 4–0 Ukraina Shakhtar Donetsk
Benzema Bàn thắng 30'

Ronaldo Bàn thắng 55' (ph.đ.)63' (ph.đ.)81'

Chi tiết
Santiago Bernabéu, Madrid
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)

ngày 30 tháng 9 năm 2015
20:45
Shakhtar Donetsk Ukraina 0–3 Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết Aurier Bàn thắng 7'
David Luiz Bàn thắng 23'
Srna Bàn thắng 90' (l.n.)
Arena Lviv, Lviv[A]
Khán giả: 32,730[1]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)

30 tháng 9, 2015 (2015-09-30)
20:45
Malmö FF Thụy Điển 0–2 Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết Ronaldo Bàn thắng 29'90'
Swedbank Stadion, Malmö
Khán giả: 20,500[1]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Thổ Nhĩ Kỳ)

21 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
20:45
Malmö FF Thụy Điển 1–0 Ukraina Shakhtar Donetsk
Rosenberg Bàn thắng 17' Chi tiết
Swedbank Stadion, Malmö
Khán giả: 20,500[2]
Trọng tài: Anastasios Sidiropoulos (Greece)

21 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
20:45
Paris Saint-Germain Pháp 0–0 Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết
Parc des Princes, Paris
Khán giả: 46,858[2]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

3 tháng 11, 2015 (2015-11-03)
20:45
Shakhtar Donetsk Ukraina 4–0 Thụy Điển Malmö FF
Hladkyy Bàn thắng 29'
Srna Bàn thắng 48' (ph.đ.)
Eduardo Bàn thắng 55'
Teixeira Bàn thắng 73'
Chi tiết
Arena Lviv, Lviv[A]
Khán giả: 23,712[3]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)

3 tháng 11, 2015 (2015-11-03)
20:45
Real Madrid Tây Ban Nha 1–0 Pháp Paris Saint-Germain
Nacho Bàn thắng 35' Chi tiết
Santiago Bernabéu, Madrid
Khán giả: 78,300[3]
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)

25 tháng 11, 2015 (2015-11-25)
20:45
Malmö FF Thụy Điển 0–5 Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết Rabiot Bàn thắng 3'
Di María Bàn thắng 14'68'
Ibrahimović Bàn thắng 50'
Lucas Bàn thắng 82'
Swedbank Stadion, Malmö
Khán giả: 20,500[4]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

25 tháng 11, 2015 (2015-11-25)
20:45
Shakhtar Donetsk Ukraina 3–4 Tây Ban Nha Real Madrid
Teixeira Bàn thắng 77' (ph.đ.)88'
Dentinho Bàn thắng 83'
Chi tiết Ronaldo Bàn thắng 18'70'
Modrić Bàn thắng 50'
Carvajal Bàn thắng 52'
Arena Lviv, Lviv[A]
Khán giả: 33,990[4]
Trọng tài: Bas Nijhuis (Hà Lan)

8 tháng 12, 2015 (2015-12-08)
20:45
Paris Saint-Germain Pháp 2–0 Ukraina Shakhtar Donetsk
Lucas Bàn thắng 57'
Ibrahimović Bàn thắng 86'
Chi tiết
Parc des Princes, Paris
Khán giả: 44,408[5]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

8 tháng 12, 2015 (2015-12-08)
20:45
Real Madrid Tây Ban Nha 8–0 Thụy Điển Malmö FF
Benzema Bàn thắng 12'24'74'
Ronaldo Bàn thắng 39'47'50'59'
Kovačić Bàn thắng 70'
Chi tiết
Santiago Bernabéu, Madrid
Khán giả: 60,663[5]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
Notes
  1. ^ a b c d Shakhtar Donetsk will play their home matches at Arena Lviv, Lviv instead of their regular stadium, Donbass Arena, Donetsk, due to the war conditions in Eastern Ukraine.

Group B[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1 Đức Wolfsburg 6 4 0 2 9 6 +3 12 Lọt vào vòng knockout
2 Hà Lan PSV Eindhoven 6 3 1 2 8 7 +1 10
3 Anh Manchester United 6 2 2 2 7 7 0 8 Chuyển sang Europa League
4 Nga CSKA Moskva 6 1 1 4 5 9 −4 4
Nguồn: UEFA

15 tháng 9, 2015 (2015-09-15)
20:45
Wolfsburg Đức 1–0 Nga CSKA Moscow
Draxler Bàn thắng 40' Chi tiết
Volkswagen Arena, Wolfsburg
Khán giả: 20,126[6]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

15 tháng 9, 2015 (2015-09-15)
20:45
PSV Eindhoven Hà Lan 2–1 Anh Manchester United
Moreno Bàn thắng 45+2'
Narsingh Bàn thắng 57'
Chi tiết Depay Bàn thắng 41'
Philips Stadion, Eindhoven
Khán giả: 35,292[6]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

30 tháng 9, 2015 (2015-09-30)
20:45
Manchester United Anh 2–1 Đức Wolfsburg
Mata Bàn thắng 34' (ph.đ.)
Smalling Bàn thắng 53'
Chi tiết Caligiuri Bàn thắng 4'
Old Trafford, Manchester
Khán giả: 74,811[1]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

30 tháng 9, 2015 (2015-09-30)
20:45
CSKA Moscow Nga 3–2 Hà Lan PSV Eindhoven
Musa Bàn thắng 7'
Doumbia Bàn thắng 21'36' (ph.đ.)
Chi tiết Lestienne Bàn thắng 60'68'
Arena Khimki, Khimki
Khán giả: 16,152[1]
Trọng tài: Ruddy Buquet (France)

21 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
20:45
CSKA Moscow Nga 1–1 Anh Manchester United
Doumbia Bàn thắng 15' Chi tiết Martial Bàn thắng 65'
Arena Khimki, Khimki
Khán giả: 18,456[2]
Trọng tài: Carlos Velasco Carballo (Spain)

21 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
20:45
Wolfsburg Đức 2–0 Hà Lan PSV Eindhoven
Dost Bàn thắng 46'
Kruse Bàn thắng 57'
Chi tiết
Volkswagen Arena, Wolfsburg
Khán giả: 23,375[2]
Trọng tài: Alberto Undiano Mallenco (Spain)

3 tháng 11, 2015 (2015-11-03)
20:45
Manchester United Anh 1–0 Nga CSKA Moscow
Rooney Bàn thắng 79' Chi tiết
Old Trafford, Manchester
Khán giả: 75,165[3]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

3 tháng 11, 2015 (2015-11-03)
20:45
PSV Eindhoven Hà Lan 2–0 Đức Wolfsburg
Locadia Bàn thắng 55'
De Jong Bàn thắng 86'
Chi tiết
Philips Stadion, Eindhoven
Khán giả: 35,000[3]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

25 tháng 11, 2015 (2015-11-25)
18:00
CSKA Moscow Nga 0–2 Đức Wolfsburg
Chi tiết Akinfeev Bàn thắng 67' (l.n.)
Schürrle Bàn thắng 88'
Arena Khimki, Khimki
Khán giả: 16,450[4]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)

25 tháng 11, 2015 (2015-11-25)
20:45
Manchester United Anh 0–0 Hà Lan PSV Eindhoven
Chi tiết
Old Trafford, Manchester
Khán giả: 75,321[4]
Trọng tài: Pavel Královec (Czech Republic)

8 tháng 12, 2015 (2015-12-08)
20:45
Wolfsburg Đức 3–2 Anh Manchester United
Naldo Bàn thắng 13'84'
Vieirinha Bàn thắng 29'
Chi tiết Martial Bàn thắng 10'
Guilavogui Bàn thắng 82' (l.n.)
Volkswagen Arena, Wolfsburg
Khán giả: 26,400[5]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

8 tháng 12, 2015 (2015-12-08)
20:45
PSV Eindhoven Hà Lan 2–1 Nga CSKA Moscow
De Jong Bàn thắng 78'
Pröpper Bàn thắng 86'
Chi tiết Ignashevich Bàn thắng 76' (ph.đ.)
Philips Stadion, Eindhoven
Khán giả: 34,000[5]
Trọng tài: David Fernández Borbalán (Spain)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1 Tây Ban Nha Atlético Madrid 6 4 1 1 11 3 +8 13 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 Bồ Đào Nha Benfica 6 3 1 2 10 8 +2 10
3 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 1 2 3 6 10 −4 5 Xuống chơi ở Europa League
4 Kazakhstan Astana 6 0 4 2 5 11 −6 4
Nguồn: UEFA

15 tháng 9, 2015 (2015-09-15)
20:45
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 0–2 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết Griezmann Bàn thắng 18'25'
Türk Telekom Arena, Istanbul
Khán giả: 33,469[6]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

15 tháng 9, 2015 (2015-09-15)
20:45
Benfica Bồ Đào Nha 2–0 Kazakhstan Astana
Gaitán Bàn thắng 51'
Mitroglou Bàn thắng 62'
Chi tiết
Estádio da Luz, Lisbon
Khán giả: 32,799[6]
Trọng tài: Anastasios Sidiropoulos (Greece)

30 tháng 9, 2015 (2015-09-30)
18:00
Astana Kazakhstan 2–2 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Balta Bàn thắng 77' (l.n.)
Carole Bàn thắng 89' (l.n.)
Chi tiết Kısa Bàn thắng 31'
Erić Bàn thắng 86' (l.n.)
Astana Arena, Astana
Khán giả: 27,264[1]
Trọng tài: Martin Strömbergsson (Sweden)

30 tháng 9, 2015 (2015-09-30)
20:45
Atlético Madrid Tây Ban Nha 1–2 Bồ Đào Nha Benfica
Correa Bàn thắng 23' Chi tiết Gaitán Bàn thắng 36'
Guedes Bàn thắng 51'
Vicente Calderón, Madrid
Khán giả: 40,938[1]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)

21 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
20:45
Atlético Madrid Tây Ban Nha 4–0 Kazakhstan Astana
Saúl Bàn thắng 23'
Martínez Bàn thắng 29'
Ó. Torres Bàn thắng 63'
Dedechko Bàn thắng 89' (l.n.)
Chi tiết
Vicente Calderón, Madrid
Khán giả: 33,853[2]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)

21 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
20:45
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 2–1 Bồ Đào Nha Benfica
İnan Bàn thắng 19' (ph.đ.)
Podolski Bàn thắng 33'
Chi tiết Gaitán Bàn thắng 2'
Türk Telekom Arena, Istanbul
Khán giả: 33,615[2]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

3 tháng 11, 2015 (2015-11-03)
16:00
Astana Kazakhstan 0–0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết
Astana Arena, Astana
Khán giả: 29,231[3]
Trọng tài: Anthony Taylor (England)

3 tháng 11, 2015 (2015-11-03)
20:45
Benfica Bồ Đào Nha 2–1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Jonas Bàn thắng 52'
Luisão Bàn thắng 67'
Chi tiết Podolski Bàn thắng 58'
Estádio da Luz, Lisbon
Khán giả: 35,726[3]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

25 tháng 11, 2015 (2015-11-25)
16:00
Astana Kazakhstan 2–2 Bồ Đào Nha Benfica
Twumasi Bàn thắng 19'
Aničić Bàn thắng 31'
Chi tiết Jiménez Bàn thắng 40'72'
Astana Arena, Astana
Khán giả: 15,089[4]
Trọng tài: Ruddy Buquet (France)

25 tháng 11, 2015 (2015-11-25)
20:45
Atlético Madrid Tây Ban Nha 2–0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Griezmann Bàn thắng 13'65' Chi tiết
Vicente Calderón, Madrid
Khán giả: 35,753[4]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

8 tháng 12, 2015 (2015-12-08)
20:45
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Kazakhstan Astana
İnan Bàn thắng 64' Chi tiết Twumasi Bàn thắng 62'
Türk Telekom Arena, Istanbul
Khán giả: 26,464[5]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)

8 tháng 12, 2015 (2015-12-08)
20:45
Benfica Bồ Đào Nha 1–2 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Mitroglou Bàn thắng 75' Chi tiết Saúl Bàn thắng 33'
Vietto Bàn thắng 55'
Estádio da Luz, Lisbon
Khán giả: 47,630[5]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)

Group D[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2015–16 UEFA Champions League Group D table

15 tháng 9, 2015 (2015-09-15)
20:45
Manchester City Anh 1–2 Ý Juventus
Chiellini Bàn thắng 57' (l.n.) Chi tiết Mandžukić Bàn thắng 70'
Morata Bàn thắng 81'
City of Manchester Stadium, Manchester
Khán giả: 50,363[6]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

15 tháng 9, 2015 (2015-09-15)
20:45
Sevilla Tây Ban Nha 3–0 Đức Borussia Mönchengladbach
Gameiro Bàn thắng 47' (ph.đ.)
Banega Bàn thắng 66' (ph.đ.)
Konoplyanka Bàn thắng 84'
Chi tiết

30 tháng 9, 2015 (2015-09-30)
20:45
Juventus Ý 2–0 Tây Ban Nha Sevilla
Morata Bàn thắng 41'
Zaza Bàn thắng 87'
Chi tiết
Juventus Stadium, Turin
Khán giả: 36,499[1]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

21 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
20:45
Juventus Ý 0–0 Đức Borussia Mönchengladbach
Chi tiết
Juventus Stadium, Turin
Khán giả: 40,940[2]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)

21 tháng 10, 2015 (2015-10-21)
20:45
Manchester City Anh 2–1 Tây Ban Nha Sevilla
Rami Bàn thắng 36' (l.n.)
De Bruyne Bàn thắng 90+1'
Chi tiết Konoplyanka Bàn thắng 30'

3 tháng 11, 2015 (2015-11-03)
20:45
Sevilla Tây Ban Nha 1–3 Anh Manchester City
Trémoulinas Bàn thắng 25' Chi tiết Sterling Bàn thắng 8'
Fernandinho Bàn thắng 11'
Bony Bàn thắng 36'
Ramón Sánchez Pizjuán, Seville
Khán giả: 39,261[3]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

25 tháng 11, 2015 (2015-11-25)
20:45
Juventus Ý 1–0 Anh Manchester City
Mandžukić Bàn thắng 18' Chi tiết
Juventus Stadium, Turin
Khán giả: 38,193[4]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

25 tháng 11, 2015 (2015-11-25)
20:45
Borussia Mönchengladbach Đức 4–2 Tây Ban Nha Sevilla
Stindl Bàn thắng 29'83'
Johnson Bàn thắng 68'
Raffael Bàn thắng 78'
Chi tiết Vitolo Bàn thắng 82'
Banega Bàn thắng 90+1' (ph.đ.)

8 tháng 12, 2015 (2015-12-08)
20:45
Manchester City Anh 4–2 Đức Borussia Mönchengladbach
Silva Bàn thắng 16'
Sterling Bàn thắng 80'81'
Bony Bàn thắng 85'
Chi tiết Korb Bàn thắng 19'
Raffael Bàn thắng 42'

8 tháng 12, 2015 (2015-12-08)
20:45
Sevilla Tây Ban Nha 1–0 Ý Juventus
Llorente Bàn thắng 65' Chi tiết
Ramón Sánchez Pizjuán, Seville
Khán giả: 35,583[5]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Poland)

Group E[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2015–16 UEFA Champions League Group E table

16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
20:45
Bayer Leverkusen Đức 4–1 Belarus BATE Borisov
Mehmedi Bàn thắng 4'
Çalhanoğlu Bàn thắng 47'76' (ph.đ.)
Hernández Bàn thắng 59'
Chi tiết Milunović Bàn thắng 13'
BayArena, Leverkusen
Khán giả: 24,280[7]
Trọng tài: Danny Makkelie (Netherlands)

16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
20:45
Roma Ý 1–1 Tây Ban Nha Barcelona
Florenzi Bàn thắng 31' Chi tiết Suárez Bàn thắng 21'
Stadio Olimpico, Rome
Khán giả: 57,836[7]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)

29 tháng 9, 2015 (2015-09-29)
20:45
Barcelona Tây Ban Nha 2–1 Đức Bayer Leverkusen
Roberto Bàn thắng 80'
Suárez Bàn thắng 82'
Chi tiết Papadopoulos Bàn thắng 22'
Camp Nou, Barcelona
Khán giả: 68,694[8]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

29 tháng 9, 2015 (2015-09-29)
20:45
BATE Borisov Belarus 3–2 Ý Roma
Stasevich Bàn thắng 8'
Mladenović Bàn thắng 12'30'
Chi tiết Gervinho Bàn thắng 66'
Torosidis Bàn thắng 82'
Borisov Arena, Barysaw
Khán giả: 12,767[8]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

20 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
20:45
BATE Borisov Belarus 0–2 Tây Ban Nha Barcelona
Chi tiết Rakitić Bàn thắng 48'64'
Borisov Arena, Barysaw
Khán giả: 13,074[9]
Trọng tài: Jorge Sousa (Portugal)

20 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
20:45
Bayer Leverkusen Đức 4–4 Ý Roma
Hernández Bàn thắng 4' (ph.đ.)19'
Kampl Bàn thắng 84'
Mehmedi Bàn thắng 86'
Chi tiết De Rossi Bàn thắng 29'38'
Pjanić Bàn thắng 54'
Falque Bàn thắng 73'
BayArena, Leverkusen
Khán giả: 29,412[9]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

4 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
20:45
Barcelona Tây Ban Nha 3–0 Belarus BATE Borisov
Neymar Bàn thắng 30' (ph.đ.)83'
Suárez Bàn thắng 60'
Chi tiết
Camp Nou, Barcelona
Khán giả: 68,502[10]
Trọng tài: István Vad (Hungary)

4 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
20:45
Roma Ý 3–2 Đức Bayer Leverkusen
Salah Bàn thắng 2'
Džeko Bàn thắng 29'
Pjanić Bàn thắng 80' (ph.đ.)
Chi tiết Mehmedi Bàn thắng 46'
Hernández Bàn thắng 51'
Stadio Olimpico, Rome
Khán giả: 38,361[10]
Trọng tài: Sergei Karasev (Russia)

24 tháng 11, 2015 (2015-11-24)
18:00
BATE Borisov Belarus 1–1 Đức Bayer Leverkusen
Gordeichuk Bàn thắng 2' Chi tiết Mehmedi Bàn thắng 68'
Borisov Arena, Barysaw
Khán giả: 12,601[11]
Trọng tài: Clément Turpin (France)

24 tháng 11, 2015 (2015-11-24)
20:45
Barcelona Tây Ban Nha 6–1 Ý Roma
Suárez Bàn thắng 15'44'
Messi Bàn thắng 18'60'
Piqué Bàn thắng 56'
Adriano Bàn thắng 77'
Chi tiết Džeko Bàn thắng 90+1'
Camp Nou, Barcelona
Khán giả: 71,433[11]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)

9 tháng 12, 2015 (2015-12-09)
20:45
Bayer Leverkusen Đức 1–1 Tây Ban Nha Barcelona
Hernández Bàn thắng 23' Chi tiết Messi Bàn thắng 20'
BayArena, Leverkusen
Khán giả: 29,412[12]
Trọng tài: Mark Clattenburg (England)

9 tháng 12, 2015 (2015-12-09)
20:45
Roma Ý 0–0 Belarus BATE Borisov
Chi tiết
Stadio Olimpico, Rome
Khán giả: 29,489[12]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

Group F[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1 Đức Bayern Munich 3 2 0 1 8 2 +6 6 Tham dự vòng knockout
2 Hy Lạp Olympiacos 3 2 0 1 4 5 −1 6
3 Croatia Dinamo Zagreb 3 1 0 2 2 7 −5 3 Tham dự Europa League
4 Anh Arsenal 3 1 0 2 5 5 0 3
Cập nhật tới trận đấu diễn ra vào ngày 20 October 2015. Nguồn: UEFA

16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
20:45
Dinamo Zagreb Croatia 2–1 Anh Arsenal
Pivarić Bàn thắng 24'
Fernandes Bàn thắng 58'
Chi tiết Walcott Bàn thắng 79'
Stadion Maksimir, Zagreb
Khán giả: 17,840[7]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)

16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
20:45
Olympiacos Hy Lạp 0–3 Đức Bayern Munich
Chi tiết Müller Bàn thắng 52'90+2' (ph.đ.)
Götze Bàn thắng 89'
Karaiskakis Stadium, Piraeus
Khán giả: 31,688[7]
Trọng tài: Carlos Velasco Carballo (Spain)

29 tháng 9, 2015 (2015-09-29)
20:45
Bayern Munich Đức 5–0 Croatia Dinamo Zagreb
Douglas Costa Bàn thắng 13'
Lewandowski Bàn thắng 21'28'55'
Götze Bàn thắng 25'
Chi tiết
Allianz Arena, Munich
Khán giả: 70,000[8]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)

29 tháng 9, 2015 (2015-09-29)
20:45
Arsenal Anh 2–3 Hy Lạp Olympiacos
Walcott Bàn thắng 35'
Sánchez Bàn thắng 65'
Chi tiết Pardo Bàn thắng 33'
Ospina Bàn thắng 40' (l.n.)
Finnbogason Bàn thắng 66'
Emirates Stadium, London
Khán giả: 59,428[8]
Trọng tài: Bas Nijhuis (Netherlands)

20 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
20:45
Arsenal Anh 2–0 Đức Bayern Munich
Giroud Bàn thắng 77'
Özil Bàn thắng 90+4'
Chi tiết
Emirates Stadium, London
Khán giả: 49,824[9]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)

20 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
20:45
Dinamo Zagreb Croatia 0–1 Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết Ideye Bàn thắng 79'
Stadion Maksimir, Zagreb
Khán giả: 13,678[9]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Italy)

4 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
20:45
Bayern Munich Đức 5–1 Anh Arsenal
Lewandowski Bàn thắng 10'
Müller Bàn thắng 29'89'
Alaba Bàn thắng 44'
Robben Bàn thắng 55'
Chi tiết Giroud Bàn thắng 69'
Allianz Arena, Munich
Khán giả: 70,000[10]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Italy)

4 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
20:45
Olympiacos Hy Lạp 2–1 Croatia Dinamo Zagreb
Pardo Bàn thắng 65'90' Chi tiết Hodžić Bàn thắng 21'
Karaiskakis Stadium, Piraeus
Khán giả: 31,473[10]
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)

24 tháng 11, 2015 (2015-11-24)
20:45
Arsenal Anh 3–0 Croatia Dinamo Zagreb
Özil Bàn thắng 29'
Sánchez Bàn thắng 33'69'
Chi tiết
Emirates Stadium, London
Khán giả: 58,978[11]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

24 tháng 11, 2015 (2015-11-24)
20:45
Bayern Munich Đức 4–0 Hy Lạp Olympiacos
Douglas Costa Bàn thắng 8'
Lewandowski Bàn thắng 16'
Müller Bàn thắng 20'
Coman Bàn thắng 69'
Chi tiết
Allianz Arena, Munich
Khán giả: 70,000[11]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)

9 tháng 12, 2015 (2015-12-09)
20:45
Dinamo Zagreb Croatia 0–2 Đức Bayern Munich
Chi tiết Lewandowski Bàn thắng 61'64'
Stadion Maksimir, Zagreb
Khán giả: 19,681[12]
Trọng tài: Martin Strömbergsson (Sweden)

9 tháng 12, 2015 (2015-12-09)
20:45
Olympiacos Hy Lạp 0–3 Anh Arsenal
Chi tiết Giroud Bàn thắng 29'49'67' (ph.đ.)
Karaiskakis Stadium, Piraeus
Khán giả: 31,388[12]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Italy)

Group G[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1 Anh Chelsea 6 4 1 1 13 3 +10 13 Lọt vào vòng loại trực tiếp
2 Ukraina Dynamo Kyiv 6 3 2 1 8 4 +4 11
3 Bồ Đào Nha Porto 6 3 1 2 9 8 +1 10 Chuyển xuống Europa League
4 Israel Maccabi Tel Aviv 6 0 0 6 1 16 −15 0
Nguồn: UEFA

16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
20:45
Dynamo Kyiv Ukraina 2–2 Bồ Đào Nha Porto
Husyev Bàn thắng 20'
Buyalskyi Bàn thắng 89'
Chi tiết Aboubakar Bàn thắng 23'81'
Olympic Stadium, Kiev
Khán giả: 52,369[7]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
20:45
Chelsea Anh 4–0 Israel Maccabi Tel Aviv
Willian Bàn thắng 15'
Oscar Bàn thắng 45+4' (ph.đ.)
Costa Bàn thắng 58'
Fàbregas Bàn thắng 78'
Chi tiết
Stamford Bridge, London
Khán giả: 40,684[7]
Trọng tài: Felix Zwayer (Germany)

29 tháng 9, 2015 (2015-09-29)
20:45
Maccabi Tel Aviv Israel 0–2 Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết Yarmolenko Bàn thắng 4'
Moraes Bàn thắng 50'
Sammy Ofer Stadium, Haifa[B]
Khán giả: 27,100[8]
Trọng tài: David Fernández Borbalán (Spain)

29 tháng 9, 2015 (2015-09-29)
20:45
Porto Bồ Đào Nha 2–1 Anh Chelsea
André Bàn thắng 39'
Maicon Bàn thắng 52'
Chi tiết Willian Bàn thắng 45+2'
Estádio do Dragão, Porto
Khán giả: 46,120[8]
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)

20 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
20:45
Porto Bồ Đào Nha 2–0 Israel Maccabi Tel Aviv
Aboubakar Bàn thắng 37'
Brahimi Bàn thắng 41'
Chi tiết
Estádio do Dragão, Porto
Khán giả: 35,209[9]
Trọng tài: Clément Turpin (France)

20 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
20:45
Dynamo Kyiv Ukraina 0–0 Anh Chelsea
Chi tiết
Olympic Stadium, Kiev
Khán giả: 60,291[9]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

4 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
20:45
Maccabi Tel Aviv Israel 1–3 Bồ Đào Nha Porto
Zahavi Bàn thắng 75' (ph.đ.) Chi tiết Tello Bàn thắng 19'
André Bàn thắng 49'
Layún Bàn thắng 72'
Sammy Ofer Stadium, Haifa[B]
Khán giả: 26,646[10]
Trọng tài: Anastasios Sidiropoulos (Greece)

4 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
20:45
Chelsea Anh 2–1 Ukraina Dynamo Kyiv
Dragović Bàn thắng 34' (l.n.)
Willian Bàn thắng 83'
Chi tiết Dragović Bàn thắng 78'
Stamford Bridge, London
Khán giả: 41,241[10]
Trọng tài: Pavel Královec (Czech Republic)

24 tháng 11, 2015 (2015-11-24)
20:45
Porto Bồ Đào Nha 0–2 Ukraina Dynamo Kyiv
Chi tiết Yarmolenko Bàn thắng 35' (ph.đ.)
González Bàn thắng 64'
Estádio do Dragão, Porto
Khán giả: 31,220[11]
Trọng tài: Carlos Velasco Carballo (Spain)

24 tháng 11, 2015 (2015-11-24)
20:45
Maccabi Tel Aviv Israel 0–4 Anh Chelsea
Chi tiết Cahill Bàn thắng 20'
Willian Bàn thắng 73'
Oscar Bàn thắng 77'
Zouma Bàn thắng 90+1'
Sammy Ofer Stadium, Haifa[B]
Khán giả: 29,121[11]
Trọng tài: Alberto Undiano Mallenco (Spain)

9 tháng 12, 2015 (2015-12-09)
20:45
Dynamo Kyiv Ukraina 1–0 Israel Maccabi Tel Aviv
Harmash Bàn thắng 16' Chi tiết
Olympic Stadium, Kiev
Khán giả: 475[12][C]
Trọng tài: Björn Kuipers (Netherlands)

9 tháng 12, 2015 (2015-12-09)
20:45
Chelsea Anh 2–0 Bồ Đào Nha Porto
Marcano Bàn thắng 12' (l.n.)
Willian Bàn thắng 52'
Chi tiết
Stamford Bridge, London
Khán giả: 41,096[12]
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Turkey)
Notes
  1. ^ a b c d Maccabi Tel Aviv will play their home matches at Sammy Ofer Stadium, Haifa instead of their regular stadium, Bloomfield Stadium, Tel Aviv.

Group H[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:2015–16 UEFA Champions League Group H table

16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
20:45
Valencia Tây Ban Nha 2–3 Nga Zenit St. Petersburg
Cancelo Bàn thắng 55'
Gomes Bàn thắng 73'
Chi tiết Hulk Bàn thắng 9'44'
Witsel Bàn thắng 76'
Mestalla, Valencia
Khán giả: 28,005[7]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)

16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)
20:45
Gent Bỉ 1–1 Pháp Lyon
Milićević Bàn thắng 68' Chi tiết Jallet Bàn thắng 58'
Ghelamco Arena, Ghent
Khán giả: 19,601[7]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

29 tháng 9, 2015 (2015-09-29)
20:45
Lyon Pháp 0–1 Tây Ban Nha Valencia
Chi tiết Feghouli Bàn thắng 42'
Stade de Gerland, Lyon
Khán giả: 33,534[8]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

29 tháng 9, 2015 (2015-09-29)
20:45
Zenit Saint Petersburg Nga 2–1 Bỉ Gent
Dzyuba Bàn thắng 35'
Shatov Bàn thắng 67'
Chi tiết Matton Bàn thắng 56'
Petrovsky Stadium, Saint Petersburg
Khán giả: 18,095[8]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

20 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
20:45
Zenit Saint Petersburg Nga 3–1 Pháp Lyon
Dzyuba Bàn thắng 3'
Hulk Bàn thắng 56'
Danny Bàn thắng 82'
Chi tiết Lacazette Bàn thắng 49'
Petrovsky Stadium, Saint Petersburg
Khán giả: 17,517[9]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)

20 tháng 10, 2015 (2015-10-20)
20:45
Valencia Tây Ban Nha 2–1 Bỉ Gent
Feghouli Bàn thắng 15'
Mitrović Bàn thắng 72' (l.n.)
Chi tiết Foket Bàn thắng 40'
Mestalla, Valencia
Khán giả: 38,207[9]
Trọng tài: Felix Zwayer (Germany)

4 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
20:45
Lyon Pháp 0–2 Nga Zenit Saint Petersburg
Chi tiết Dzyuba Bàn thắng 25'57'
Stade de Gerland, Lyon
Khán giả: 30,173[10]
Trọng tài: Felix Brych (Germany)

4 tháng 11, 2015 (2015-11-04)
20:45
Gent Bỉ 1–0 Tây Ban Nha Valencia
Kums Bàn thắng 49' (ph.đ.) Chi tiết
Ghelamco Arena, Ghent
Khán giả: 19,452[10]
Trọng tài: Daniele Orsato (Italy)

24 tháng 11, 2015 (2015-11-24)
18:00
Zenit Saint Petersburg Nga 2–0 Tây Ban Nha Valencia
Shatov Bàn thắng 15'
Dzyuba Bàn thắng 74'
Chi tiết
Petrovsky Stadium, Saint Petersburg
Khán giả: 17,002[11]
Trọng tài: Svein Oddvar Moen (Norway)

24 tháng 11, 2015 (2015-11-24)
20:45
Lyon Pháp 1–2 Bỉ Gent
Ferri Bàn thắng 7' Chi tiết Milićević Bàn thắng 32'
Coulibaly Bàn thắng 90+5'
Stade de Gerland, Lyon
Khán giả: 30,206[11]
Trọng tài: Sergei Karasev (Russia)

9 tháng 12, 2015 (2015-12-09)
20:45
Valencia Tây Ban Nha 0–2 Pháp Lyon
Chi tiết Cornet Bàn thắng 37'
Lacazette Bàn thắng 76'
Mestalla, Valencia
Khán giả: 32,494[12]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

9 tháng 12, 2015 (2015-12-09)
20:45
Gent Bỉ 2–1 Nga Zenit Saint Petersburg
Depoitre Bàn thắng 18'
Milićević Bàn thắng 78'
Chi tiết Dzyuba Bàn thắng 65'
Ghelamco Arena, Ghent
Khán giả: 19,978[12]
Trọng tài: Jorge Sousa (Portugal)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday 30 September 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 30 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2015. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday 21 October 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 21 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday 3 November 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 3 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2015. 
  4. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 5 – Wednesday 25 November 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 25 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 6 – Tuesday 8 December 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ a ă â b c d Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên md01_1
  7. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday 16 September 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 16 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday 29 September 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2015. 
  9. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday 20 October 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 20 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday 4 November 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 4 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2015. 
  11. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday 24 November 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 24 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2015. 
  12. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 6 – Wednesday 9 December 2015” (PDF). UEFA.org. Union of European Football Associations. 9 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.