La Liga 2015-16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
La Liga
Mùa bóng 2015–16
Vô địch Barcelona
Lần thứ 24
Xuống hạng Rayo Vallecano
Getafe
Levante
Champions League Barcelona
Real Madrid
Atlético Madrid
Villarreal
Sevilla
Europa League Athletic Bilbao
Celta Vigo
Số trận 380
Số bàn thắng 1043 (2.74 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Luis Suárez
(40 bàn)
Thủ môn xuất sắc nhất Jan Oblak
(0.47 bàn/trận)
Chiến thắng sân nhà đậm nhất Real Madrid 10–2 Rayo Vallecano
(20/12/2015)
Chiến thắng sân khách đậm nhất Deportivo La Coruña 0–8 Barcelona
(20/4/2016)
Trận có nhiều bàn thắng nhất Real Madrid 10–2 Rayo Vallecano
(20/12/2015)
Chuỗi thắng dài nhất 12 trận[1]
Barcelona
Real Madrid
Chuỗi bất bại dài nhất 23 trận[1]
Barcelona
Chuỗi không thắng dài nhất 13 trận[1]
Deportivo La Coruña
Getafe
Chuỗi thua dài nhất 7 trận[1]
Getafe
Trận nhiều khán giả nhất 98.902
Barcelona 1–2 Real Madrid
(2/4/2016)[1]
Trận ít khán giả nhất 4.215
Eibar 5–1 Granada
(18 January 2016)[1]
Tổng số khán giả 10.554.764[1]
Lượng khán giả trung bình 27.775[1]

La Liga 2015-16 được biết đến với tên gọi là Liga BBVA vì lý do tài trợ. Đây là mùa giải lần thứ 85 kể từ khi thành lập. Mùa giải bắt đầu vào ngày 21 tháng 8 năm 2015, và sẽ kết thúc vào ngày 15 tháng 5 năm 2016. FC Barcelona đã bảo vệ thành công chức vô địch từ mùa giải trước.[2]

Lên, xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

SVĐ[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí đội Las Palmas
Đội Vị trí SVĐ Sức chứa
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés 53,289
Atlético Madrid Madrid Vicente Calderón 54,907
Barcelona Barcelona Camp Nou 99,354
Celta de Vigo Vigo Balaídos 30,000
Deportivo La Coruña A Coruña Riazor 34,600
Eibar Eibar Ipurua 6,267
Espanyol Barcelona RCDE Stadium 40,500
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez 17,393
Granada Granada Nuevo Los Cármenes 23,156
Las Palmas Las Palmas Gran Canaria 32,150
Levante Valencia Ciutat de València 26,354
Málaga Málaga La Rosaleda 30,044
Rayo Vallecano Madrid Vallecas 14,708
Real Betis Seville Benito Villamarín 52,500
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu 85,454
Real Sociedad San Sebastián Anoeta 32,076
Sevilla Seville Ramón Sánchez Pizjuán 42,500
Sporting Gijón Gijón El Molinón 29,029
Valencia Valencia Sân vận động Mestalla 55,000
Villarreal Villarreal El Madrigal 24,890

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội HLV Đội trưởng Áo đấu NTT
Athletic Bilbao Tây Ban Nha Ernesto Valverde Tây Ban Nha Carlos Gurpegui Nike Kutxabank
Atlético Madrid Argentina Diego Simeone Tây Ban Nha Gabi Nike Plus500, Azerbaijan, Huawei
Barcelona Tây Ban Nha Luis Enrique Tây Ban Nha Andrés Iniesta Nike Qatar Airways, UNICEF, Beko|- Celta de Vigo Argentina Eduardo Berizzo Tây Ban Nha Hugo Mallo Adidas Citroën, Abanca, Estrella Galicia
Deportivo La Coruña Tây Ban Nha Víctor Sánchez Tây Ban Nha Manuel Pablo Lotto Estrella Galicia, Abanca, 西甲欢乐多
Eibar Tây Ban Nha José Luis Mendilibar Tây Ban Nha Daniel García Puma AVIA, Wiko
Espanyol România Constantin Gâlcă Tây Ban Nha Javi López Joma Rastar
Getafe Argentina Juan Esnáider Tây Ban Nha Pedro León Joma Tecnocasa Group
Granada Tây Ban Nha José González Tây Ban Nha Diego Mainz Joma Solver Sports Capital
Las Palmas Tây Ban Nha Quique Setién Tây Ban Nha David García Acerbis Gran Canaria
Levante Tây Ban Nha Rubi Tây Ban Nha Juanfran Nike East United
Málaga Tây Ban Nha Javi Gracia Bồ Đào Nha Duda Nike
Rayo Vallecano Tây Ban Nha Paco Jémez Tây Ban Nha David Cobeño Kelme QBAO.com, Nevir
Real Betis Uruguay Gus Poyet Tây Ban Nha Jorge Molina Adidas UED Sports, Wiko
Real Madrid Pháp Zinedine Zidane Tây Ban Nha Sergio Ramos Adidas Fly Emirates
Real Sociedad Tây Ban Nha Eusebio Sacristán Tây Ban Nha Xabi Prieto Adidas QBAO.com, Kutxabank
Sevilla Tây Ban Nha Unai Emery Tây Ban Nha José Antonio Reyes New Balance
Sporting Gijón Tây Ban Nha Abelardo Fernández Tây Ban Nha Alberto Lora Kappa Gijón, Telecable, Ternera Asturiana
Valencia Tây Ban Nha Pako Ayestarán Tây Ban Nha Paco Alcácer Adidas beIN Sports
Villarreal Tây Ban Nha Marcelino Tây Ban Nha Bruno Soriano Xtep Pamesa Cerámica

BXH[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
hoặc xuống hạng
1 Barcelona (C) 38 29 4 5 112 29 +83 91 Dự vòng bảng UEFA Champions League[a]
2 Real Madrid 38 28 6 4 110 34 +76 90
3 Atlético Madrid 38 28 4 6 63 18 +45 88
4 Villarreal 38 18 10 10 44 35 +9 64 Dự vòng play-off UEFA Champions League
5 Athletic Bilbao 38 18 8 12 58 45 +13 62 Vòng bảng Europa League
6 Celta Vigo 38 17 9 12 51 59 −8 60
7 Sevilla 38 14 10 14 51 50 +1 52 Dự vòng bảng UEFA Champions League[b]
8 Málaga 38 12 12 14 38 35 +3 48[c]
9 Real Sociedad 38 13 9 16 45 48 −3 48[c]
10 Real Betis 38 11 12 15 34 52 −18 45
11 Las Palmas 38 12 8 18 45 53 −8 44[d]
12 Valencia 38 11 11 16 46 48 −2 44[d]
13 Espanyol 38 12 7 19 40 74 −34 43[e]
14 Eibar 38 11 10 17 49 61 −12 43[e]
15 Deportivo La Coruña 38 8 18 12 45 61 −16 42
16 Granada 38 10 9 19 46 69 −23 39[f]
17 Sporting Gijón 38 10 9 19 40 62 −22 39[f]
18 Rayo Vallecano (R) 38 9 11 18 52 73 −21 38 Xuống hạng nhất
19 Getafe (R) 38 9 9 20 37 67 −30 36
20 Levante (R) 38 8 8 22 37 70 −33 32
Nguồn: La Liga, Soccerway
Quy tắc xếp hạng: 1) Points; 2) Head-to-head points; 3) Head-to-head goal difference; 4) Goal difference; 5) Goals scored; 6) Fair-play points; 7) Play-off.
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ Barcelona qualified for the Europa League group stage by winning the 2015–16 Copa del Rey. However, since they already qualified for European competition based on their league position, the spot awarded to the cup winners was passed down the league.
  2. ^ Sevilla qualified for the Champions League group stage by winning the 2015–16 UEFA Europa League.
  3. ^ a ă Málaga ahead of Real Sociedad on head-to-head record; Málaga–Real Sociedad 3–1, Real Sociedad–Málaga 1–1.
  4. ^ a ă Las Palmas ahead of Valencia on head-to-head record; Valencia–Las Palmas 1–1, Las Palmas–Valencia 2–1.
  5. ^ a ă Espanyol ahead of Eibar on head-to-head goal difference; Eibar–Espanyol 2–1, Espanyol–Eibar 4–2.
  6. ^ a ă Granada ahead of Sporting Gijón on head-to-head record; Granada–Sporting Gijón 2–0, Sporting Gijón–Granada 3–3.

Thứ hạng sau từng vòng[sửa | sửa mã nguồn]

Team \ Round 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Barcelona 5 4 1 1 5 2 4 3 2 2 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Tây Ban Nha Real Madrid 10 5 2 2 1 3 2 1 1 1 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2
Atlético Madrid 3 3 6 5 4 5 5 4 3 4 3 2 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 3
Villarreal 7 6 4 3 3 1 1 5 5 5 5 4 6 5 5 5 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4
Athletic Bilbao 17 20 10 13 15 17 13 14 12 8 8 9 7 7 9 7 7 6 8 9 8 6 6 7 8 7 7 6 6 7 6 6 5 5 6 5 6 5
Celta de Vigo 2 1 3 4 2 4 3 2 4 3 4 5 4 4 4 4 5 5 5 5 5 7 7 8 6 6 6 7 7 5 5 5 6 6 5 6 5 6
Sevilla 13 17 18 20 20 16 12 13 8 11 10 11 10 10 7 8 8 9 7 7 7 5 5 5 5 5 5 5 5 6 7 7 7 7 7 7 7 7
Málaga 9 15 15 18 19 18 17 17 16 17 17 20 18 17 16 13 11 11 10 12 12 10 10 11 12 11 11 12 9 8 8 8 8 9 10 8 8 8
Real Sociedad 11 11 16 17 11 12 16 16 15 16 16 14 15 13 13 14 14 15 14 13 15 13 11 10 9 9 10 9 10 11 10 9 9 10 12 11 9 9
Bản mẫu:Fb team Real Betis 6 18 9 11 14 10 8 10 10 13 11 12 11 11 11 11 12 14 15 15 14 14 13 14 13 13 13 10 11 13 14 13 14 12 13 13 14 10
Las Palmas 19 14 13 16 12 14 19 19 18 19 18 18 19 20 19 19 16 16 16 16 18 16 18 18 18 17 15 15 15 15 12 10 11 13 9 10 10 11
Valencia 15 10 8 7 10 8 9 8 9 7 7 7 9 8 8 9 10 10 11 11 11 12 14 12 11 12 9 11 12 14 15 14 12 8 8 9 11 12
Espanyol 4 8 12 8 6 9 10 9 11 10 13 10 12 12 12 12 13 12 13 14 13 15 17 17 16 14 14 14 14 12 13 15 15 15 15 14 15 13
Bản mẫu:Fb team Eibar 1 2 5 6 8 7 7 7 7 6 6 6 8 9 10 10 9 8 6 6 6 8 8 6 7 8 8 8 8 9 9 11 10 11 11 12 12 14
Deportivo La Coruña 8 9 7 9 7 6 6 6 6 9 9 8 5 6 6 6 6 7 9 8 9 9 9 9 10 10 12 13 13 10 11 12 13 14 14 15 13 15
Bản mẫu:Fb team Granada 20 7 11 15 18 20 20 20 19 18 19 17 17 18 17 17 18 17 17 17 16 18 19 19 20 19 18 18 17 17 17 17 17 17 17 16 16 16
Sporting de Gijón 14 12 17 10 13 15 11 12 17 12 14 15 16 14 14 16 17 18 18 19 19 17 16 16 17 18 19 19 19 19 18 18 18 18 18 18 18 17
Rayo Vallecano 12 16 19 12 9 11 15 15 14 15 12 13 14 16 18 18 19 19 19 18 17 19 15 15 15 16 16 17 16 16 16 16 16 16 16 17 19 18
Getafe 18 19 20 14 17 13 14 11 13 14 15 16 13 15 15 15 15 13 12 10 10 11 12 13 14 15 17 16 18 18 19 19 20 19 19 19 17 19
Levante 16 13 14 19 16 19 18 18 20 20 20 19 20 19 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 19 20 20 20 20 20 20 20 19 20 20 20 20 20

Source: BDFutbol

Leader
2016–17 UEFA Champions League group stage
2016–17 UEFA Champions League Play-off round
2016–17 UEFA Europa League group stage
2016–17 UEFA Europa League Third qualifying round
Relegation to 2016–17 Segunda División

KQ chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

S.nhà ╲ S.khách ATH ATM BAR CEL DEP Bản mẫu:Fb team Eibar ESP GET Bản mẫu:Fb team Granada LPA LEV MLG RVA Bản mẫu:Fb team Real Betis Tây Ban Nha RMA RSO SEV SPG VAL VILL
Athletic Bilbao 0–1 0–1 2–1 4–1 5–2 2–1 3–1 1–1 2–2 2–0 0–0 1–0 3–1 1–2 0–1 3–1 3–0 3–1 0–0
Atlético Madrid 2–1 1–2 2–0 3–0 3–1 1–0 2–0 3–0 1–0 1–0 1–0 1–0 5–1 1–1 3–0 0–0 1–0 2–1 0–0
Barcelona 6–0 2–1 6–1 2–2 3–1 5–0 6–0 4–0 2–1 4–1 1–0 5–2 4–0 1–2 4–0 2–1 6–0 1–2 3–0
Celta Vigo 0–1 0–2 4–1 1–1 3–2 1–0 0–0 2–1 3–3 4–3 1–0 3–0 1–1 1–3 1–0 1–1 2–1 1–5 0–0
Deportivo La Coruña 2–2 1–1 0–8 2–0 2–0 3–0 0–2 0–1 1–3 2–1 3–3 2–2 2–2 0–2 0–0 1–1 2–3 1–1 1–2
Bản mẫu:Fb team Eibar 2–0 0–2 0–4 1–1 1–1 2–1 3–1 5–1 0–1 2–0 1–2 1–0 1–1 0–2 2–1 1–1 2–0 1–1 1–2
Espanyol 2–1 1–3 0–0 1–1 1–0 4–2 1–0 1–1 1–0 1–1 2–0 2–1 0–3 0–6 0–5 1–0 1–2 1–0 2–2
Getafe 0–1 0–1 0–2 0–1 0–0 1–1 3–1 1–2 4–0 3–0 1–0 1–1 1–0 1–5 1–1 1–1 1–1 2–2 2–0
Bản mẫu:Fb team Granada 2–0 0–2 0–3 0–2 1–1 1–3 1–1 3–2 3–2 5–1 0–0 2–2 1–1 1–2 0–3 2–1 2–0 1–2 1–3
Las Palmas 0–0 0–3 1–2 2–1 0–2 0–2 4–0 4–0 4–1 0–0 1–1 0–1 1–0 1–2 2–0 2–0 1–1 2–1 0–0
Levante 2–2 2–1 0–2 1–2 1–1 2–2 2–1 3–0 1–2 3–2 0–1 2–1 0–1 1–3 0–4 1–1 0–0 1–0 1–0
Málaga 0–1 1–0 1–2 2–0 2–0 0–0 1–1 3–0 2–2 4–1 3–1 1–1 0–1 1–1 3–1 0–0 1–0 1–2 0–1
Rayo Vallecano 0–3 0–2 1–5 3–0 1–3 1–1 3–0 2–0 2–1 2–0 3–1 1–2 0–2 2–3 2–2 2–2 2–1 0–0 2–1
Bản mẫu:Fb team Real Betis 1–3 0–1 0–2 1–1 1–2 0–4 1–3 2–1 2–0 1–0 1–0 0–1 2–2 1–1 1–0 0–0 1–1 1–0 1–1
Tây Ban Nha Real Madrid 4–2 0–1 0–4 7–1 5–0 4–0 6–0 4–1 1–0 3–1 3–0 0–0 10–2 5–0 3–1 4–0 5–1 3–2 3–0
Real Sociedad 0–0 0–2 1–0 2–3 1–1 2–1 2–3 1–2 3–0 0–1 1–1 1–1 2–1 2–1 0–1 2–0 0–0 2–0 0–2
Sevilla 2–0 0–3 2–1 1–2 1–1 1–0 2–0 5–0 1–4 2–0 3–1 2–1 3–2 2–0 3–2 1–2 2–0 1–0 4–2
Sporting de Gijón 0–2 2–1 1–3 0–1 1–1 2–0 2–4 1–2 3–3 3–1 0–3 1–0 2–2 1–2 0–0 5–1 2–1 0–1 2–0
Valencia 0–3 1–3 1–1 0–2 1–1 4–0 2–1 2–2 1–0 1–1 3–0 3–0 2–2 0–0 2–2 0–1 2–1 0–1 0–2
Villarreal 3–1 1–0 2–2 1–2 0–2 1–1 3–1 2–0 1–0 0–1 3–0 1–0 2–1 0–0 1–0 0–0 2–1 2–0 1–0

Cập nhật lần cuối: 15 May 2016.
Nguồn: La Liga
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
a nghĩa là có bài viết về trận đấu đó.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]