Deportivo de La Coruña

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Deportivo La Coruña
Rc deportivo de la coruna.png
Tên đầy đủ Real Club Deportivo de La Coruña, S.A.D.
Biệt danh Branquiazuis (The Blues and Whites)
Deportivo / Dépor
Turcos (The Turks)
Thành lập 2 tháng 3, 1906; 111 năm trước
Sân vận động Riazor
Sức chứa sân 34.600
Chủ tịch Tino Fernández
Quản lý Víctor Sánchez
Giải đấu La Liga
2014–15 La Liga, hạng 16
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Khác
Mùa giải hiện nay

Real Club Deportivo de La Coruña (phát âm tiếng Tây Ban Nha[reˈal ˈkluβ ðeporˈtiβo ðe la koˈɾuɲa]; tiếng Anh: Royal Sporting Club of La Coruña) là câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở thành phố A Coruña (hay trong tiếng Tây Ban Nha là La Coruña), Galicia, Tây Ban Nha Thành lập năm 1906,Deportivo giành được 1 danh hiệu La Liga ở mùa giải 1999-2000 và 5 lần giành danh hiệu á quân La Liga. Câu lạc bộ vô địch Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2 lần vào các mùa giải 1994-1995 và 2001-2002 và 3 lần dành Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1902,José María Abalo,một cầu thủ trẻ, người đã trở về quê nhà sau khi học tập tại Anh, giới thiệu bóng đá đến A Coruña. Môn thể thao này được phổ biến nhanh chóng và một số đội đã được hình thành trên cơ sở không chính thức.

Trong tháng 12 năm 1906, các thành viên của câu lạc bộ thể thao Sala Calvet hình thành mang tên Deportivo de La Coruña, đặt theo tên Luis Cornidelà tổng thống đầu tiên. Trong tháng 5 năm 1907, vua Alfonso XIII của Tây Ban Nha phong cho câu lạc bộ " Real" (hoàng gia). Deportivo bắt đầu chơi tại sân Corral de la Gaiteira, nhưng sớm chuyển đến Old Riazor, một sân mới gần bãi biển Riazor.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 1 tháng 2 năm 2016[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Argentina TM Germán Lux
2 Tây Ban Nha HV Manuel Pablo (captain)
3 Tây Ban Nha HV Fernando Navarro
4 Tây Ban Nha TV Álex Bergantiños (3rd captain)
5 Tây Ban Nha TV Pedro Mosquera
6 Tây Ban Nha TV Cani
7 Tây Ban Nha TV Lucas Pérez
9 Tây Ban Nha Oriol Riera
10 Tây Ban Nha TV Juan Domínguez (4th captain)
11 Tây Ban Nha TV Juanfran Moreno (mượn từ Watford)
12 Brasil HV Sidnei (mượn từ Benfica)
13 Croatia TM Stipe Pletikosa
Số áo Vị trí Cầu thủ
14 Tây Ban Nha HV Alejandro Arribas
15 Tây Ban Nha HV Laure (vice-captain)
16 Bồ Đào Nha HV Luisinho
17 Argentina TV Fede Cartabia (mượn từ Valencia)
19 Maroc TV Fayçal Fajr (mượn từ Elche)
20 Uruguay Jonathan Rodríguez (mượn từ Benfica)
21 Tây Ban Nha TV Luis Alberto (mượn từ Liverpool)
22 Costa Rica TV Celso Borges
23 Tây Ban Nha HV Alberto Lopo
24 Argentina TV Jonás Gutiérrez
25 Tây Ban Nha TM Manu
Tây Ban Nha TM Fabricio

Out on loan[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Tây Ban Nha HV Pablo Insua (cho mượn tại Leganés)
Tây Ban Nha HV Saúl (cho mượn tại Tenerife)
Tây Ban Nha TV Álvaro Queijeiro (cho mượn tại Pontevedra)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Bồ Đào Nha TV Miguel Cardoso (cho mượn tại União da Madeira)
Tây Ban Nha TV Bicho (cho mượn tại Compostela)
Tây Ban Nha Luis Fernández (cho mượn tại Huesca)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Listado de dorsales para este segundo tramo de la temporada” [First team] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo La Coruña. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015.