SD Huesca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Huesca
Tập tin:Logo of SD Huesca.svg
Tên đầy đủSociedad Deportiva Huesca, S.A.D.[1]
Biệt danhOscenses
Azulgranas
Los de la cruz de San Jorge
Tên ngắn gọnHUE
Thành lập29 tháng 3 năm 1960; 63 năm trước (1960-03-29)
SânEl Alcoraz, Huesca,
Aragon, Tây Ban Nha
Sức chứa9,100[2]
Chủ sở hữuFundación Alcoraz
Chủ tịchAgustín Lasaosa
Huấn luyện viênCuco Ziganda
Giải đấuSegunda División
2021–22Segunda División, Thứ 13 trên 22
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Sociedad Deportiva Huesca, S.A.D., là một câu lạc bộ bóng đá Tây Ban Nha thành lập vào ngày 29 tháng 3 năm 1960 tại Huesca, khu tự trị Aragon. Đội đang thi đấu tại Segunda División. Trong lịch sử, đội đã từng chơi ở La Liga 2 lần vào các mùa giải 2018-19, 2020-21.[3] SD Huesca thường chơi các trận sân nhà trên sân vận động El Alcoraz.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 12 năm 2022.[4]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Tây Ban Nha Andrés Fernández (đội phó)
2 HV România Andrei Rațiu
3 HV Pháp Florian Miguel
4 TV Tây Ban Nha David Timor
5 TV Nhật Bản Kento Hashimoto (cho mượn từ FC Rostov)
6 HV Tây Ban Nha Ignasi Vilarrasa
7 TV Tây Ban Nha Gerard Valentín
8 Cameroon Patrick Soko
9 Tây Ban Nha Juan Villar
10 Tây Ban Nha Dani Escriche
11 TV Tây Ban Nha Joaquín Muñoz
13 TM Tây Ban Nha Miguel San Román
14 HV Tây Ban Nha Jorge Pulido (đội trưởng)
15 HV Pháp Jérémy Blasco
Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 TV Pháp Enzo Lombardo
18 Tây Ban Nha José Ángel Carrillo
19 Gambia Abou Kanté
20 TV Tây Ban Nha Cristian Salvador
21 TV Tây Ban Nha Marc Mateu
22 TV Tây Ban Nha Juan Carlos Real
23 TV Tây Ban Nha Óscar Sielva (cho mượn từ Eibar)
24 HV Tây Ban Nha Rubén Pulido
26 HV Tây Ban Nha Eusebio Monzó
27 Tây Ban Nha Manu Rico
28 HV Tây Ban Nha Hugo Anglada
29 Tây Ban Nha Kevin Carlos
32 TV Tây Ban Nha Pablo Tomeo
HV Tây Ban Nha Juanjo Nieto

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
30 TM Tây Ban Nha Miguel Ángel Sanz
31 TV Tây Ban Nha David García

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Tây Ban Nha Álvaro Fernández (đến Espanyol cho đến 30 tháng 6 năm 2023)
Colombia Juan Peñaloza (đến Deportivo Pereira cho đến 30 tháng 6 năm 2023)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Paraguay Isidro Pitta (đến Juventude cho đến 31 tháng 12 năm 2022)
Tây Ban Nha Sandro Ramírez (đến Las Palmas cho đến 30 tháng 6 năm 2023)

Huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “SOCIEDAD DEPORTIVA HUESCA” (bằng tiếng Tây Ban Nha). SD Huesca. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ “Así es el nuevo Alcoraz: un estadio 'inglés' para una ciudad de Primera” [That is the new Alcoraz: an 'English' stadium for a city of La Liga] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Heraldo de Aragón. ngày 13 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018.
  3. ^ “DE 2ªB AL SUEÑO DE 1ª EN CUATRO TEMPORADAS | SD Huesca”. DE 2ªB AL SUEÑO DE 1ª EN CUATRO TEMPORADAS | SD Huesca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  4. ^ “Primer equipo” [Pantilla] (bằng tiếng Tây Ban Nha). SD Huesca. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.