La Liga 2020–21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ La Liga 2020-21)
La Liga 2020-21
Mùa giải2020–21
Thời gian12 tháng 9 năm 2020 – 23 tháng 5 năm 2021
Vô địchAtlético Madrid
Danh hiệu thứ 11
Xuống hạngHuesca
Valladolid
Eibar
Champions LeagueAtlético Madrid
Real Madrid
Barcelona
Sevilla
Villarreal (với tư cách là đội vô địch Europa League)
Europa LeagueReal Sociedad
Real Betis
Số trận đấu380
Số bàn thắng953 (2,51 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiLionel Messi
(30 bàn)
Thủ môn xuất sắc nhấtJan Oblak
(0.66 bàn/trận)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Atlético Madrid 6–1 Granada
(27 tháng 9 năm 2020)
Atlético Madrid 5–0 Eibar
(18 tháng 4 năm 2021)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Real Sociedad 1–6 Barcelona
(21 tháng 3 năm 2021)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtAtlético Madrid 6–1 Granada
(27 tháng 9 năm 2020)

Barcelona 5–2 Real Betis
(7 tháng 11 năm 2020)
Levante 4–3 Real Betis
(29 tháng 12 năm 2020)
Huesca 3–4 Celta Vigo
(7 tháng 3 năm 2021)
Real Sociedad 1–6 Barcelona
(21 tháng 3 năm 2021)
Celta Vigo 3–4 Sevilla
(12 tháng 4 năm 2021)
Barcelona 5–2 Getafe
(22 tháng 4 năm 2021)
Chuỗi thắng dài nhấtAtlético Madrid
(8 trận)
Chuỗi bất bại dài nhấtBarcelona
(19 trận)
Chuỗi không
thắng dài nhất
Eibar
Elche
(16 trận)
Chuỗi thua dài nhấtEibar
(5 trận)
2021-22

La Liga 2020–21, còn được gọi là La Liga Santander vì lý do tài trợ,[1] là mùa giải La Liga thứ 90 kể từ khi thành lập.

Thay đổi trước mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Thăng hạng và xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 20 đội tham dự giải, bao gồm 17 đội từ mùa 2018–19 và 3 đội thăng hạng từ Segunda División 2018–19 (2 đội đầu bảng và 1 đội thắng play-off thăng hạng).

Đội xuống hạng đến Segunda Division

Rayo Vallecano là đội đầu tiên xuống hạng vào ngày 5 tháng 5 năm 2019, sau khi Real Valladolid thắng Athletic Bilbao 1−0.[2] Đội thứ nhì là Huesca, vào ngày 5 tháng 5 năm 2019 sau khi thua với tỷ số 2−6 trên sân nhà trước Valencia.[3] Đội cuối cùng là Girona, sau khi thua 1−2 trên sân Alavés ngày 18 tháng 5 năm 2019, kết thúc 2 năm của đội này tại La Liga.[4]

Đội thăng hạng từ Segunda Division

Ngày 20 tháng 5 năm 2019, Osasuna là đội đầu tiên được xác định thăng hạng sau 2 năm vắng mặt, sau khi Granada thắng 1−0 trước Albacete.[5] Đội thứ nhì lên La Liga sau 2 năm vắng mặt là Granada sau khi hòa 1−1 trước Mallorca ngày 4 tháng 6 năm 2019.[6] Đội cuối cùng là Mallorca, sau khi thắng Deportivo La Coruña 23 tháng 6 năm 2019 sau 2 lượt trận. Mallorca trở lại La Liga sau 6 năm vắng mặt, trong đó có một mùa ở Segunda División B (giải đấu cấp độ thứ 3 tại Tây Ban Nha).[7]

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý các đội ở Madrid mùa giải La Liga 2019–20
Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Alavés Vitoria-Gasteiz Mendizorrotza &000000000001984000000019.840[8]
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés &000000000005300000000053.000[9]
Atlético Madrid Madrid Wanda Metropolitano &000000000006800000000068.000[10]
Barcelona Barcelona Camp Nou &000000000009935400000099.354[11]
Celta Vigo Vigo Abanca-Balaídos &000000000002900000000029.000[12]
Eibar Eibar Ipurua &00000000000080830000008.083[13]
Espanyol Cornellà de Llobregat RCDE Stadium &000000000004000000000040.000[14]
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez &000000000001700000000017.000[15]
Granada Granada Nuevo Los Cármenes &000000000001933600000019.336[16]
Leganés Leganés Butarque &000000000001245000000012.450[17]
Levante Valencia Ciutat de València &000000000002635400000026.354[18]
Mallorca Palma Son Moix &000000000002426200000024.262[19]
Osasuna Pamplona El Sadar &000000000001857000000018.570[20]
Real Betis Seville Benito Villamarín &000000000006072100000060.721[21]
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu &000000000008104400000081.044[22]
Real Sociedad San Sebastián Anoeta &000000000003200000000032.000[23]
Sevilla Seville Ramón Sánchez Pizjuán &000000000004388300000043.883[24]
Valencia Valencia Mestalla &000000000005500000000055.000[25]
Valladolid Valladolid José Zorrilla &000000000002651200000026.512[26]
Villarreal Villarreal Sân vận động La Cerámica &000000000002350000000023.500[27]

Số đội theo vùng[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Vùng Số đội Danh sách đội
1  Basque Country 4 Alavés, Athletic Bilbao, EibarReal Sociedad
 Community of Madrid Atlético Madrid, Getafe, LeganésReal Madrid
3  Andalusia 3 Granada, Real BetisSevilla
 Valencian Community Levante, ValenciaVillarreal
5  Catalonia 2 BarcelonaEspanyol
6
 Balearic Islands 1 Mallorca
 Castile and Leon Valladolid
 Galicia Celta Vigo
 Navarre Osasuna

Nhân sự và áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]


Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Trang phục Tài trợ
Alavés Tây Ban Nha Asier Garitano Tây Ban Nha Manu García Kelme
Athletic Bilbao Tây Ban Nha Gaizka Garitano Tây Ban Nha Iker Muniain New Balance Kutxabank
Atlético Madrid Argentina Diego Simeone Tây Ban Nha Koke Nike Plus500, Hyundai2
Barcelona Quique Setien Argentina Lionel Messi Nike Rakuten, UNICEF,1 Beko2
Celta Vigo Tây Ban Nha Fran Escribá Tây Ban Nha Hugo Mallo Adidas Estrella Galicia 0,0, Abanca,1 Grupo Recalvi3
Eibar Tây Ban Nha José Luis Mendilibar Tây Ban Nha Asier Riesgo Joma AVIA, BOJ1
Espanyol Tây Ban Nha David Gallego Tây Ban Nha Javi López Kelme Riviera tháng 5 năma, InnJoo,13 #RCDE2
Getafe Tây Ban Nha José Bordalás Tây Ban Nha Jorge Molina Joma Tecnocasa Group
Granada Tây Ban Nha Diego Martínez Tây Ban Nha Fran Rico Nike
Leganés Argentina Mauricio Pellegrino Tây Ban Nha Unai Bustinza Joma Betway, Laboratorios Ynsadiet1
Levante Tây Ban Nha Paco López Tây Ban Nha José Luis Morales Macron Betway
Mallorca Tây Ban Nha Vicente Moreno Tây Ban Nha Xisco Campos Umbro
Osasuna Tây Ban Nha Jagoba Arrasate Tây Ban Nha Oier Sanjurjo Hummel Kirolbet, Acunsa,2 Selk3
Real Betis Tây Ban Nha Rubi Tây Ban Nha Joaquín Kappa GreenEarth, Reale Seguros,2 BeSoccer3
Real Madrid Pháp Zinedine Zidane Tây Ban Nha Sergio Ramos Adidas Fly Emirates
Real Sociedad Tây Ban Nha Imanol Alguacil Tây Ban Nha Asier Illarramendi Macron Kutxabank,1 Reale Seguros2
Sevilla Tây Ban Nha Julen Lopetegui Tây Ban Nha Sergio Escudero Nike Marathonbet, EverFX3
Valencia Tây Ban Nha Marcelino Tây Ban Nha Daniel Parejo Puma bwin, Sailun Tyres2
Valladolid Tây Ban Nha Sergio González Tây Ban Nha Javi Moyano Adidas Cuatro Rayas, Integra Energía2
Villarreal Tây Ban Nha Javier Calleja Tây Ban Nha Bruno Joma Pamesa Cerámica
1. ^ Trên lưng áo.
2. ^ Trên ngực áo.
3. ^ Trên quần.

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên đi Lý do Ngày rời đội Vị trí
trên
BXH
Thay thế bởi Ngày bổ nhiệm
Real Betis Tây Ban Nha Quique Setién Đồng thuận 19 tháng 5 năm 2019[28] Vị trí
cuối
mùa trước
Tây Ban Nha Rubi 6 tháng 6 năm 2019[29]
Alavés Tây Ban Nha Abelardo Fernández Từ chức 20 tháng 5 năm 2019[30] Tây Ban Nha Asier Garitano 21 tháng 5 năm 2019[31]
Sevilla Tây Ban Nha Joaquín Caparrós Hết hạn hợp đồng 23 tháng 5 năm 2019[32] Tây Ban Nha Julen Lopetegui 4 tháng 6 năm 2019[33]
Espanyol Tây Ban Nha Rubi Chuyển sang Real Betis 6 tháng 6 năm 2019[29] Tây Ban Nha David Gallego 6 tháng 6 năm 2019[34]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí trên bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Atlético Madrid (C) 38 26 8 4 67 25 +42 86 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Real Madrid 38 25 9 4 67 28 +39 84
3 Barcelona 38 24 7 7 85 38 +47 79
4 Sevilla 38 24 5 9 53 33 +20 77
5 Real Sociedad 38 17 11 10 59 38 +21 62 Lọt vào vòng bảng Europa League
6 Real Betis 38 17 10 11 50 50 0 61
7 Villarreal 38 15 13 10 60 44 +16 58 Lọt vào vòng bảng Champions League
8 Celta Vigo 38 14 11 13 55 57 −2 53
9 Granada 38 13 7 18 47 65 −18 46
10 Athletic Bilbao 38 11 13 14 46 42 +4 46
11 Osasuna 38 11 11 16 37 48 −11 44
12 Cádiz 38 11 11 16 36 58 −22 44
13 Valencia 38 10 13 15 50 53 −3 43
14 Levante 38 9 14 15 46 57 −11 41
15 Getafe 38 9 11 18 28 43 −15 38
16 Alavés 38 9 11 18 36 57 −21 38
17 Elche 38 8 12 18 34 55 −21 36
18 Huesca (R) 38 7 13 18 34 53 −19 34 Xuống hạng chơi ở Segunda División
19 Valladolid (R) 38 5 16 17 34 57 −23 31
20 Eibar (R) 38 6 12 20 29 52 −23 30
Nguồn: La Liga
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng; 5) Tổng số bàn thắng; 6) Điểm fair-play (Ghi chú: Chỉ số đối đầu chỉ được áp dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra)[35]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách ALA ATH ATM BAR CAD CEL EIB ELC GET GRA HUE LEV OSA BET RMA RSO SEV VAL VLL VIL
Alavés 1–0 1–2 1–1 1–1 1–3 2–1 0–2 0–0 4–2 1–0 2–2 0–1 0–1 1–4 0–0 1–2 2–2 1–0 2–1
Athletic Bilbao 0–0 2–1 2–3 0–1 0–2 1–1 1–0 5–1 2–1 2–0 2–0 2–2 4–0 0–1 0–1 2–1 1–1 2–2 1–1
Atlético Madrid 1–0 2–1 1–0 4–0 2–2 5–0 3–1 1–0 6–1 2–0 0–2 2–1 2–0 1–1 2–1 2–0 3–1 2–0 0–0
Barcelona 5–1 2–1 0–0 1–1 1–2 1–1 3–0 5–2 1–2 4–1 1–0 4–0 5–2 1–3 2–1 1–1 2–2 1–0 4–0
Cádiz 3–1 0–4 2–4 2–1 0–0 1–0 1–3 0–2 1–1 2–1 2–2 0–2 0–1 0–3 0–1 1–3 2–1 0–0 0–0
Celta Vigo 2–0 0–0 0–2 0–3 4–0 1–1 3–1 1–0 3–1 2–1 2–0 2–1 2–3 1–3 1–4 3–4 2–1 1–1 0–4
Eibar 3–0 1–2 1–2 0–1 0–2 0–0 0–1 0–0 2–0 1–1 0–1 0–0 1–1 1–3 0–1 0–2 0–0 1–1 1–3
Elche 0–2 2–0 0–1 0–2 1–1 1–1 1–0 1–3 0–1 0–0 1–0 2–2 1–1 1–1 0–3 2–1 2–1 1–1 2–2
Getafe 0–0 1–1 0–0 1–0 0–1 1–1 0–1 1–1 0–1 1–0 2–1 1–0 3–0 0–0 0–1 0–1 3–0 0–1 1–3
Granada 2–1 2–0 1–2 0–4 0–1 0–0 4–1 2–1 0–0 3–3 1–1 2–0 2–0 1–4 1–0 1–0 2–1 1–3 0–3
Huesca 1–0 1–0 0–0 0–1 0–2 3–4 1–1 3–1 0–2 3–2 1–1 0–0 0–2 1–2 1–0 0–1 0–0 2–2 0–0
Levante 1–1 1–1 1–1 3–3 2–2 1–1 2–1 1–1 3–0 2–2 0–2 0–1 4–3 0–2 2–1 0–1 1–0 2–2 1–5
Osasuna 1–1 1–0 1–3 0–2 3–2 2–0 2–1 2–0 0–0 3–1 1–1 1–3 0–2 0–0 0–1 0–2 3–1 0–0 1–3
Real Betis 3–2 0–0 1–1 2–3 1–0 2–1 0–2 3–1 1–0 2–1 1–0 2–0 1–0 2–3 0–3 1–1 2–2 2–0 1–1
Real Madrid 1–2 3–1 2–0 2–1 0–1 2–0 2–0 2–1 2–0 2–0 4–1 1–2 2–0 0–0 1–1 2–2 2–0 1–0 2–1
Real Sociedad 4–0 1–1 0–2 1–6 4–1 2–1 1–1 2–0 3–0 2–0 4–1 1–0 1–1 2–2 0–0 1–2 0–1 4–1 1–1
Sevilla 1–0 0–1 1–0 0–2 3–0 4–2 0–1 2–0 3–0 2–1 1–0 1–0 1–0 1–0 0–1 3–2 1–0 1–1 2–0
Valencia 1–1 2–2 0–1 2–3 1–1 2–0 4–1 1–0 2–2 2–1 1–1 4–2 1–1 0–2 4–1 2–2 0–1 3–0 2–1
Valladolid 0–2 2–1 1–2 0–3 1–1 1–1 1–2 2–2 2–1 1–2 1–3 1–1 3–2 1–1 0–1 1–1 1–1 0–1 0–2
Villarreal 3–1 1–1 0–2 1–2 2–1 2–4 2–1 0–0 1–0 2–2 1–1 2–1 1–2 1–2 1–1 1–1 4–0 2–1 2–0
Nguồn: La Liga, Soccerway
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Vị trí theo vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi tuần đấu. Để cập nhật bảng xếp hạng, bất kỳ trận đấu bị hoãn nào cũng không được đưa vào vòng dự kiến ban đầu, nhưng được thêm ngay vào vòng sau mà đội đã thi đấu.

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Atlético Madrid111491212854322121111111111111111111111111
Real Madrid1510631322444432222222322233333222222222
Barcelona12151055912128137985565333233422222333333333
Sevilla161711661013161275657646654444344444444444444
Real Sociedad693103111111213333566665555555575555555
Real Betis4217271077121581012910111088787766666666676666
Villarreal83844243233344454445556677777757767777
Celta Vigo944111317171717201816988889111010109111191011810101210108888
Granada2129106365687667777778789810889888881010109
Athletic Bilbao19191415191416111489141310101291213911111010108119101211109999910
Osasuna36131411117913141618202020191919191717151213121313131414129111112111111
Cádiz2081589565656579119108911131415141514141513121313131211121212
Valencia155281314139914131213141717141414141213121412121212131414141413141313
Levante181812131820191818181917181515111311121299118911910119911121314131414
Getafe147717498101111151611121416131013121314151315151415151515151515161615
Alavés1720192017181514151513121517131314161718181616161819181920191616161616151516
Elche131620171612810111010101416161518181819191919191917171717181919181919191817
Huesca512161615161819201920201919192020202020202020202020202018161718191818171718
Valladolid713171820192020191717191718181815171616161818181716161616171817171717181919
Eibar1011181914151115161612111114171612151515151717171618191819202020202020202020
Leader and UEFA Champions League group stage
UEFA Champions League group stage
UEFA Europa League group stage
UEFA Champions League group stage
Relegation to Segunda División
Nguồn: La Liga

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[36]
1 Argentina Lionel Messi Barcelona 30
2 Pháp Karim Benzema Real Madrid 23
Tây Ban Nha Gerard Moreno Villarreal
4 Uruguay Luis Suárez Atlético Madrid 21
5 Maroc Youssef En-Nesyri Sevilla 18
6 Thụy Điển Alexander Isak Real Sociedad 17
7 Tây Ban Nha Iago Aspas Celta Vigo 14
8 Pháp Antoine Griezmann Barcelona 13
Tây Ban Nha Rafa Mir Huesca
Tây Ban Nha José Luis Morales Levante

Cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số kiến tạo[37]
1 Tây Ban Nha Iago Aspas Celta Vigo 13
2 Tây Ban Nha Marcos Llorente Atlético Madrid 11
3 Bỉ Yannick Carrasco Atlético Madrid 10
Đức Toni Kroos Real Madrid
5 Pháp Karim Benzema Real Madrid 9
Tây Ban Nha Jorge de Frutos Levante
Argentina Lionel Messi Barcelona
Tây Ban Nha Denis Suárez Celta Vigo
9 Argentina Ángel Correa Atlético Madrid 8
Tây Ban Nha Mikel Oyarzabal Real Sociedad
Tây Ban Nha Carlos Soler Valencia

Giải thưởng Zamora[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Zamora được tờ Marca trao cho thủ môn có tỷ lệ bàn thua trong các trận đấu thấp nhất. Một thủ môn phải chơi ít nhất 28 trận từ 60 phút trở lên để đủ điều kiện nhận giải.[38][39]

Thứ hạng Thủ môn Câu lạc bộ Số
bàn thua
Số trận Trung bình
1 Slovenia Jan Oblak Atlético Madrid 25 38 0.66
2 Bỉ Thibaut Courtois Real Madrid 28 38 0.74
3 Maroc Yassine Bounou Sevilla 28 33 0.85
4 Tây Ban Nha Álex Remiro Real Sociedad 38 38 1.00
5 Đức Marc-André ter Stegen Barcelona 32 31 1.03

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Đội Đối thủ Kết quả Ngày Vòng đấu
Tây Ban Nha Carlos Soler Valencia Real Madrid 4–1 (H) 8 tháng 11 năm 2020 9
Maroc Youssef En-Nesyri Sevilla Real Sociedad 3–2 (H) 9 tháng 1 năm 2021 18
Maroc Youssef En-Nesyri Sevilla Cádiz 3–0 (H) 23 January 2021 20
Tây Ban Nha Rafa Mir Huesca Valladolid 3–1 (A) 29 tháng 1 năm 2021 21
Thụy Điển Alexander Isak Real Sociedad Alavés 4–0 (H) 21 tháng 1 năm 2021 24
Tây Ban Nha Gerard Moreno Villarreal Granada 3–0 (A) 3 tháng 3 năm 2021 29
Tây Ban Nha Kike García Eibar Alavés 3–0 (H) 1 tháng 5 năm 2021 34
Colombia Carlos Bacca Villarreal Sevilla 4–0 (H) 16 tháng 5 năm 2021 37

Bóng của giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 4 năm 2019, Puma thông báo về sự hợp tác giữa họ và La Liga về việc cung cấp bóng cho giải đấu La Liga và Segunda División. Điều này chấm dứt thỏa thuận kéo dài 23 năm giữa La Liga và Nike.[40]

Lượng khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Athletic Bilbao 47.693 47.693 47.693 47.693 &0000000000000016.894608+16,9%
2 Barcelona 75.208 0,0%
3 Real Madrid 60.598 0,0%
4 Atlético Madrid 56.055 0,0%
5 Real Betis 44.128 0,0%
6 Valencia 39.566 0,0%
7 Sevilla 36.105 0,0%
8 Real Sociedad 22.260 0,0%
9 Levante 19.667 0,0%
10 Espanyol 19.064 0,0%
11 Valladolid 18.848 0,0%
12 Celta Vigo 17.705 0,0%
13 Villarreal 16.660 0,0%
14 Osasuna 14.841 0,0%1
15 Alavés 14.704 0,0%
16 Granada 11.566 0,0%1
17 Getafe 10.836 0,0%
18 Leganés 10.017 0,0%
19 Mallorca 8.930 0,0%1
20 Eibar 4.878 0,0%
Tổng số khán giả cả giải 47.693 47.693 47.693 47.693 &0000000000000077.846142+77,8%

Cập nhật lần cuối vào ngày 16 tháng 8 năm 2019
Nguồn: World Football
Ghi chú:
1: Mùa trước chơi ở giải Segunda División.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “LaLiga and Santander strike title sponsorship deal”. La Liga. 21 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2016. Truy cập 21 tháng 7 năm 2016.
  2. ^ “Rayo Vallecano relegated after Real Valladolid secure big win”. Sport. Truy cập 5 tháng 5 năm 2019.
  3. ^ “Huesca relegated by 6-2 Valencia thrashing”. BBC Sport. 5 tháng 5 năm 2019.
  4. ^ “Girona: descenso tras una temporada en caída libre”. AS. 14 tháng 5 năm 2019.
  5. ^ “Osasuna are back in LaLiga Santander”. La Liga. 20 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ “Granada head back up to LaLiga Santander”. La Liga. 4 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2020.
  7. ^ “RCD Mallorca return to LaLiga Santander”. La Liga. 23 tháng 6 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2020.
  8. ^ “Mendizorroza” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. Truy cập 22 tháng 4 năm 2018.
  9. ^ “The Stadium”. Athletic Bilbao. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  10. ^ “Wanda Metropolitano”. Atlético Madrid. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ “Facilities - Camp Nou”. FC Barcelona. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  12. ^ “Facilities”. Celta Vigo. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ “Ipurua Stadium”. SD Eibar. 1 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ “Facilities - RCDE Stadium”. RCD Espanyol. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  15. ^ “Datos Generales” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Getafe CF. Truy cập 16 tháng 5 năm 2016.
  16. ^ “Datos del Club” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Granada CF. 1 tháng 7 năm 2019.
  17. ^ “Facilities - Butarque”. CD Leganés. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  18. ^ “Estadi Ciutat de Valencia”. StadiumDB. 20 tháng 7 năm 2018.
  19. ^ “Son Moix Iberostar Estadi (Son Moix)”. StadiumDB. Truy cập 13 tháng 7 năm 2019.
  20. ^ “Instalaciones - Estadio El Sadar” (bằng tiếng Tây Ban Nha). CA Osasuna. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  21. ^ “Estadio Benito Villamarín” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Betis. Truy cập 4 tháng 7 năm 2018.
  22. ^ “Santiago Bernabéu Stadium”. Real Madrid CF. Truy cập 7 tháng 3 năm 2016.
  23. ^ “Facilities - Anoeta”. Real Sociedad. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  24. ^ “Sevilla F.C.” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla FC. Truy cập 10 tháng 4 năm 2016.
  25. ^ “Facilities - Mestalla”. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  26. ^ “Estadio José Zorrilla” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Valladolid. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2018. Truy cập 30 tháng 5 năm 2016.
  27. ^ “Estadio de la Cerámica” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Estadio de la Cerámica. Truy cập 1 tháng 7 năm 2019.
  28. ^ “Real Betis and Quique Setién part ways”. Real Betis. 19 tháng 5 năm 2019.
  29. ^ a b “Rubi, new Real Betis head coach”. Real Betis. 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập 6 tháng 6 năm 2019.
  30. ^ “Querejeta confirms Abelardo's goodbye”. Marca.com. 23 tháng 4 năm 2019. Truy cập 15 tháng 3 năm 2019.
  31. ^ “Asier Garitano será el nuevo entrenador del Deportivo Alavés” [Asier Garitano will be the new coach of Deportivo Alavés] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập 21 tháng 5 năm 2019.
  32. ^ “Joaquin Caparros replaces Pablo Machin as Sevilla coach”. LaLiga.es. 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập 15 tháng 3 năm 2019.
  33. ^ “Julen Lopetegui appointed new Sevilla coach”. sevillafc.es. 4 tháng 6 năm 2019. Truy cập 4 tháng 6 năm 2019.
  34. ^ “Gallego, nou entrenador del RCD Espanyol de Barcelona” [Gallego, new manager of RCD Espanyol de Barcelona] (bằng tiếng Catalan). 6 tháng 6 năm 2019. Truy cập 6 tháng 6 năm 2019.
  35. ^ “Reglamento General – Art. 201” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2018.
  36. ^ “All leaders in Goals”. La Liga. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2021.
  37. ^ “All leaders in Assists”. La Liga.
  38. ^ “Trofeo Zamora”. EcuRed.
  39. ^ “Trofeo Zamora La Liga Santander - MARCA.com”. MARCA.com.
  40. ^ “PUMA BECOMES OFFICIAL PARTNER OF SPANISH FOOTBALL LEAGUE "LALIGA". Puma. Truy cập 15 tháng 4 năm 2019.