RC Celta de Vigo

Celta Vigo
Tập tin:RC Celta de Vigo logo.svg
Tên đầy đủReal Club Celta de Vigo, S.A.D.
Biệt danhCélticos (The Celts/Celtics)
Celestes (The Sky Blues)
O Celtiña (The Lovely/Little Celta)
Thành lập23 tháng 8 năm 1923; 99 năm trước (1923-08-23)
SânBalaídos
Sức chứa29,000[1]
Tọa độ42°12′42,6″B 8°44′22,9″T / 42,2°B 8,73333°T / 42.20000; -8.73333
Chủ sở hữuCarlos Mouriño
PresidentCarlos Mouriño
Head coachÓscar García Junyent
Giải đấuLa Liga
2021–22La Liga, thứ 11 trên 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Real Club Celta de Vigo (phát âm tiếng Galicia[reˈal ˈkluβ ˈθeltɐ ðɪ ˈβiɣʊ]; Câu lạc bộ Hoàng gia Celta de Vigo), thường được gọi là Celta Vigo hoặc đơn giản là Celta, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Tây Ban Nha có trụ sở tại Vigo, Galicia, hiện đang chơi ở La Liga. CLB này được thành lập vào ngày 23 tháng 8 năm 1923 sau khi sáp nhập Real Vigo Sports và Real Fortuna Football Club. Với biệt danh Os Celestes (The Sky Blues), câu lạc bộ này có những chiếc áo và vớ đấu màu xanh da trời cùng với quần short trắng. Sân vận động của câu lạc bộ là Balaídos, với sức chứa 29.000 khán giả. Tên của Celta bắt nguồn từ người Celts đã từng sinh sống trong khu vực. Đối thủ chính của nó là câu lạc bộ vùng Galicia Deportivo de La Coruña, với các trận derby vùng Galicia.

Celta chưa bao giờ giành được chức vô địch quốc gia cũng như Copa del Rey, mặc dù họ đã lọt vào trận chung kết Copa del Rey ba lần. Thành tích tốt nhất của Câu lạc bộ này ở giải quốc gia là vị trí thứ tư vào các năm 2002 2002, 03, đủ điều kiện tham dự UEFA Champions League 2003-04, tại đó họ bị Arsenal loại ở vòng 16 đội. Tại giải đấu UEFA Europa League 2016, Celta lần đầu tiên lọt vào bán kết, thua Manchester United.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Campo de Coia (1908 Từ1928)
Câu lạc bộ Real Celta de Vigo vs SC Braga năm 1945

RC Celta de Vigo được thành lập nhờ tham vọng của các đội bóng Vigo mong đạt được nhiều thành tích hơn ở cấp quốc gia, nơi các đội bóng xứ Basquebête noire của họ trong Giải vô địch Tây Ban Nha. Ý tưởng là hợp nhất cả hai đội bóng để tạo ra một đội mạnh hơn ở cấp quốc gia. Người mang tiêu chuẩn của phong trào này là Manuel de Castro, được biết đến với cái tên "Handicap", một nhà văn thể thao cho Faro de Vigo, từ năm 1915, bắt đầu viết trong các bài viết của mình về sự cần thiết của một phong trào phi quân sự. Khẩu hiệu của phong trào của ông là "Todo por y para Vigo" ("Tất cả cho và cho Vigo"), cuối cùng đã tìm thấy sự hỗ trợ giữa các nhà quản lý của Real Vigo SportsReal Club Fortuna de Vigo. Nó được ủng hộ nhất trí khi chính de Fidel trình bày chuyển động tại hội nghị của Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban NhaMadrid vào ngày 22 tháng 6 năm 1923.

Vào ngày 12 tháng 7 năm 1923, tại các cuộc họp chung hàng năm (AGM) của Vigo và Fortuna được tổ chức tại Nhà hát Odeon và tại Khách sạn Moderno, việc sáp nhập đã được phê duyệt. Do đó, "Đội Galicia" đã ra đời, vì nó được mệnh danh là. Trong ĐHCĐ cuối cùng của Fortuna và Vigo để phê duyệt việc thành lập một câu lạc bộ mới được tổ chức vào ngày 10 tháng 8 năm 1923, các thành viên đã quyết định tên của đội. Nhiều cái tên khác nhau được đề xuất bao gồm "Real Unión de Vigo", "Club Galicia", "Real Atlántic", "Breogán" và "Real Club Olimpico". Tên thứ hai là phổ biến, nhưng cuối cùng họ đã quyết định chọn tên "Real Club Celta", một chủng tộc liên kết với Galicia (xem Celts). Chủ tịch đầu tiên của Celta là Manuel Bárcena de Andrés, Bá tước Torre Cedeira. Tại ĐHCĐ này, đội hình cũng đã được quyết định, trong đó có tổng số 64 cầu thủ và bao gồm một số cầu thủ đáng chú ý từ cả Fortuna và Vigo, và được quản lý bởi Francis Cuggy.

Vào năm 1947, 1/48, Celta xếp hạng 4 chung cuộc (với 2003) và lọt vào Chung kết Copa del Generalísimo, nơi họ thua 4-1 trước Sevilla FC. Tiền đạo địa phương Pahiño, người đã giành Cúp Pichichi cho 21 bàn sau 22 trận mùa đó, sau đó chuyển đến Real Madrid.[2]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 12 tháng 8 năm 2022[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Argentina Agustín Marchesín
2 HV Tây Ban Nha Hugo Mallo (đội trưởng)
3 HV Tây Ban Nha Óscar Mingueza
4 HV Tây Ban Nha Unai Núñez (cho mượn từ Athletic Bilbao)
5 TV Tây Ban Nha Óscar Rodríguez (cho mượn từ Sevilla)
6 TV Tây Ban Nha Denis Suárez
7 Tây Ban Nha Carles Pérez (cho mượn từ Roma)
8 TV Tây Ban Nha Fran Beltrán
9 Bồ Đào Nha Gonçalo Paciência
10 Tây Ban Nha Iago Aspas (đội phó)
11 TV Argentina Franco Cervi
Số VT Quốc gia Cầu thủ
13 TM Tây Ban Nha Iván Villar
14 TV Peru Renato Tapia
15 HV Ghana Joseph Aidoo
16 TV Tây Ban Nha Miguel Baeza
17 HV Tây Ban Nha Javi Galán
19 TV Thụy Điển Williot Swedberg
20 HV Tây Ban Nha Kevin
21 TV Argentina Augusto Solari
22 Tây Ban Nha Santi Mina
23 TV Hoa Kỳ Luca de la Torre


Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
26 HV Tây Ban Nha Carlos Domínguez
27 TM Tây Ban Nha Raúl García
28 TV Tây Ban Nha Gabri Veiga
Số VT Quốc gia Cầu thủ
29 TV Tây Ban Nha Miguel Rodríguez
31 TM Tây Ban Nha Coke Carrillo
32 Tây Ban Nha Fran López

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TM Tây Ban Nha Rubén Blanco (tại Marseille đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)
HV Tây Ban Nha Sergio Carreira (tại Villarreal B đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)
HV Tây Ban Nha José Fontán (tại Go Ahead Eagles đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)
TV México Orbelín Pineda (tại AEK đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Tây Ban Nha Alfon (tại Racing Santander đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)
Uruguay Gabriel Fernández (tại Juárez đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)
Tây Ban Nha Julen Lobete (tại RKC Waalwijk đến ngày 30 tháng 6 năm 2023)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Instalaciones”. Real Club Celta de Vigo. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ “Fallece Pahíño [sic], histórico goleador del fútbol español” [Pahiño, historic goalscorer of Spanish football, dies]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 12 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ “PLANTILLA” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Celta de Vigo. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.