Sevilla FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sevilla
Sevilla FC logo.png
Tên đầy đủSevilla Fútbol Club, S.A.D.
Biệt danhLos Hispalenses (The Ones from Hispalis)
Sevillistas
Los Rojiblancos (The White and Reds)
Los Nervionenses (The Ones from Nervión)
El Grande de Andalucía (The Great of Andalusia)
Tên ngắn gọnSFC
Thành lập25 tháng 1, 1890; 129 năm trước (được công nhận bởi LFP, UEFA và FIFA)[1][2][3][4]
với tên gọi Sevilla Foot-ball Club
Sân vận độngRamón Sánchez Pizjuán
Sức chứa sân43.883[5]
Chủ sở hữuSevillistas de Nervión S. A.
Rafael Carrión Moreno
Chủ tịchJosé Castro Carmona
Huấn luyện viên trưởngJulen Lopetegui
Giải đấuLa Liga
2018–19La Liga, thứ 6
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Sevilla (tiếng Tây Ban Nha: Sevilla Fútbol Club) là câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở thành phố Sevilla, xứ Andalusia, Tây Ban Nha. Sân nhà Sevilla là Ramón Sánchez Pizjuán với sức chứa 45.500. Trong 2 mùa giải thành công của câu lạc bộ (2006 & 2007), Sevilla đã giành được tổng cộng 5 chiếc Cup bao gồm: 2 Cúp UEFA, 1 Siêu cúp châu Âu, 1 Cúp Nhà vua Tây Ban Nha và 1 Siêu cúp Tây Ban Nha. Ngày 28 tháng 6 năm 2016 HLV Unai Emery rời CLB để gia nhập Paris Saint-Germain và Jorge Sampaoli là người kế nhiệm Sevilla F.C.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm đầu (1905 - 1948)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15 tháng 10 năm 1905, Thống đốc bang Sevilla chính thức công bố thành lập câu lạc bộ bóng đá Sevilla FC. Chủ tịch đầu tiên là ông D. José Luis Gallegos. Năm 1890, đội có trận đấu chính thức đầu tiên ở Tây Ban Nha với Recreativo Huelva. Năm 1914, đội đoạt chức vô địch Copa de Sevilla đầu tiên. Năm 1935, Sevilla đoạt danh hiệu Copa del Rey đầu tiên sau trận thắng CE Sabadell FC 3-0.

Kỷ nguyên thành công của Sevilla (2006-2016)

Mùa 2006 và 2007 là hai mùa giải thành công nhất của CLB. Năm 2006, họ vô địch Europa League và giành Siêu cúp châu Âu. Năm 2007, họ giành Cúp Nhà Vua rồi đánh bại Real Madrid tại chung kết Siêu cúp TBN và xếp vị trí thứ 3 tại La Liga. Tại đấu trường châu Âu, Sevilla vô địch Europa League năm thứ 2 liên tiếp.

Liên tiếp 3 năm, từ 2014 đến 2016, Sevilla 3 lần liên tiếp thống trị Cúp C2 (UEFA Europa League) sau khi đánh bại SL Benfica (BĐN), Dnipro (U-crai-na) và Liverpool (Anh) tại chung kết. Qua đó, Sevilla lập kỷ lục là CLB vô địch Europa League nhiều nhất với 5 lần.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2019.[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Cộng hòa Séc TM Tomáš Vaclík
3 Tây Ban Nha HV Sergi Gómez
5 Argentina TV Lucas Ocampos
6 Bồ Đào Nha HV Daniel Carriço (đội phó)
7 Bồ Đào Nha TV Rony Lopes
8 Tây Ban Nha Nolito
9 Israel Moanes Dabbur
10 Argentina TV Éver Banega
11 Tây Ban Nha Munir
12 Pháp HV Jules Koundé
13 Maroc TM Bono (cho mượn từ Girona)
14 México Javier Hernández
15 Tây Ban Nha TV Alejandro Pozo
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Tây Ban Nha HV Jesús Navas (đội trưởng)
17 Serbia TV Nemanja Gudelj
18 Tây Ban Nha HV Sergio Escudero (đội phó thứ hai)
19 Hà Lan Luuk de Jong
20 Brasil HV Diego Carlos
21 Tây Ban Nha TV Óliver Torres
22 Argentina TV Franco Vázquez
23 Tây Ban Nha HV Sergio Reguilón (cho mượn từ Real Madrid)
24 Tây Ban Nha TV Joan Jordán
25 Brasil TV Fernando
30 Tây Ban Nha Bryan Gil
31 Tây Ban Nha TM Javi Díaz

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Tây Ban Nha TM Juan Soriano (tại Leganés đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Tây Ban Nha TM Sergio Rico (tại Paris Saint-Germain đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Tây Ban Nha HV Aleix Vidal (tại Alavés đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Uruguay HV Cristian González (tại Mirandés đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Brasil HV Guilherme Arana (tại Atalanta đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Pháp HV Joris Gnagnon (tại Rennes đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Pháp HV Sébastien Corchia (tại Espanyol đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Đan Mạch HV Simon Kjær (tại Atalanta đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Uruguay TV Felipe Carballo (tại Nacional đến ngày 31 tháng 12 năm 2019)
Gruzia TV Giorgi Aburjania (tại Twente đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Pháp TV Ibrahim Amadou (tại Norwich City đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Tây Ban Nha TV Roque Mesa (tại Leganés đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Tây Ban Nha Carlos Fernández (tại Granada đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
Tây Ban Nha Marc Gual (tại Girona đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Các cựu huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sevilla F. C. Official website «Historia (1890 a 1914)» Lưu trữ 29 January 2015 tại Wayback Machine.
  2. ^ Sevilla F.C. homepage – Official UEFA website Retrieved 15 February 2017
  3. ^ Sevilla F.C. homepage – Official LFP website Retrieved 15 February 2017
  4. ^ FIFA Classic Clubs series on Sevilla F.C. – Official FIFA website Retrieved 15 February 2017
  5. ^ “Sevilla Fútbol Club – La entidad”. Sevilla FC. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  6. ^ “Primer equipo” [First team] (bằng tiếng Spanish). Sevilla FC. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]