Pablo Sarabia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Pablo Sarabia
2019-07-17 SG Dynamo Dresden vs. Paris Saint-Germain by Sandro Halank–017 (cropped).jpg
Sarabia với Paris Saint-Germain năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Pablo Sarabia García
Ngày sinh 11 tháng 5, 1992 (30 tuổi)[1]
Nơi sinh Madrid, Spain[1]
Chiều cao 1,77 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Paris Saint-Germain
Số áo 19
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2004 EFMO Boadilla
2004–2009 Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2011 Real Madrid B 49 (15)
2010 Real Madrid 0 (0)
2011–2016 Getafe 131 (10)
2016–2019 Sevilla 101 (26)
2019– Paris Saint-Germain 52 (11)
2021Sporting CP (mượn) 29 (15)
Đội tuyển quốc gia
2008 U-16 Tây Ban Nha 3 (2)
2008–2009 U-17 Tây Ban Nha 20 (5)
2010 U-18 Tây Ban Nha 2 (0)
2010–2011 U-19 Tây Ban Nha 16 (8)
2011–2014 U-21 Tây Ban Nha 22 (3)
2019– Tây Ban Nha 18 (7)
Thành tích
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 16 tháng 5 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến ngày 29 tháng 3 năm 2022

Pablo Sarabia García (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈpaβlo saˈɾaβja ɣaɾˈθi.a];[a] sinh ngày 11 tháng 5 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha chơi cho câu lạc bộ Ligue 1 Paris Saint-GermainĐội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha. Chủ yếu là một tiền vệ tấn công, anh ấy cũng có thể chơi như một cầu thủ chạy cánh phải.

Sau khi chơi bóng đá trẻ với Real Madrid, anh tiếp tục đại diện cho GetafeSevillaLa Liga, tổng cộng 232 trận đấu và 36 bàn thắng trong tám mùa. Năm 2019, anh ký hợp đồng với Paris Saint-Germain.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 11 năm 2021[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 15 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Ramón de Carranza, Cádiz, Tây Ban Nha  Malta 4–0 7–0 Vòng loại Euro 2020
2 23 tháng 6 năm 2021 Sân vận động La Cartuja, Sevilla, Tây Ban Nha  Slovakia 3–0 5–0 Euro 2020
3 28 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch  Croatia 1–1 5–3
4 5 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Nuevo Vivero, Badajoz, Tây Ban Nha  Gruzia 4–0 4–0 Vòng loại World Cup 2022
5 11 tháng 11 năm 2021 Sân vận động Olympic, Athens, Hy Lạp  Hy Lạp 1–0 1–0
6 29 tháng 3 năm 2022 Sân vận động Riazor, A Coruña, Tây Ban Nha  Iceland 4–0 5–0 Giao hữu
7 5–0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ In isolation, García is pronounced [ɡaɾˈθi.a].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “Pablo Sarabia”. Eurosport. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2020.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên EU

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]