Achraf Hakimi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Achraf Hakimi
Iran-Morocco by soccer.ru 14 (Achraf Hakimi).jpg
Achraf với Maroc tại FIFA World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Achraf Hakimi Mouh[1]
Ngày sinh 4 tháng 11, 1998 (21 tuổi)[2]
Nơi sinh Madrid, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,81 m[3]
Vị trí Hậu vệ/Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Inter Milan
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005–2006 Ofigevi
2006–2016 Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2017 Real Madrid Castilla 28 (1)
2017–2020 Real Madrid 9 (2)
2018–2020Borussia Dortmund (mượn) 54 (7)
2020– Inter Milan 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2016 Morocco U20 2 (0)
2016 Morocco U23 2 (0)
2016– Maroc 28 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 23:34, ngày 16 tháng 5 năm 2020 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 15:30, ngày 19 tháng 11 năm 2019 (UTC)

Achraf Hakimi Mouh (tiếng Ả Rập: أشرف حكيمي‎;; sinh ngày 4 tháng 11 năm 1998), đôi khi được gọi đơn giản là Achraf, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp chơi cho câu lạc bộ Serie A Inter MilanĐội tuyển bóng đá quốc gia Maroc. Chủ yếu là một hậu vệ phải, anh ấy cũng có thể chơi như một hậu vệ trái hoặc tiền vệ cánh.[4]

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Madrid , Tây Ban Nha, có cha mẹ là người Ma-rốc, Achraf tham gia đội trẻ của Real Madrid vào năm 2006 từ CD Colonia Ofigevi ,lúc anh tám tuổi. [5][6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Censo Electoral Transitorio Futbolistas mayores de 18 años” [Census of over-18 footballers] (bằng tiếng Tây Ban Nha). FFMadrid. Ngày 23 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. [liên kết hỏng]
  2. ^ “FIFA Club World Cup UAE 2017: List of players: Real Madrid CF” (PDF). FIFA. Ngày 16 tháng 12 năm 2017. tr. 5. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Achraf Hakimi Dortmund Profile”. Tháng 9 năm 2018 [circa]. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  4. ^ “Achraf”. Real Madrid C.F. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ “Achraf Hakimi, la pépite marocaine qui affole le Real Madrid” [Achraf Hakimi, the Moroccan pearl who astonishes Real Madrid] (bằng tiếng Pháp). Foot Mercato. 23 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ “Achraf Hakimi is the future Dani Carvajal”. Marca. 24 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]