Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Guiné-Bissau

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Guiné-Bissau
(Federação de Futebol da Guiné-Bissau)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Paulo Torres
Sân nhà Sân vận động 24 tháng 9
Sân vận động Lino Correia
Mã FIFA GNB
Xếp hạng FIFA 123 giảm 5 (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 68 (11.2016)
Thấp nhất 195 (2.2010)
Hạng Elo 139 giữ nguyên (10 tháng 7 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 98 (1984)
Elo thấp nhất 157 (23.4.2000, 10.6.2001)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Gambia thuộc Anh 1–3 Guiné thuộc Bồ Đào Nha
(Gambia; 2 tháng 6 năm 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Guiné-Bissau 7 - 2 Bénin 
(Bamako, Mali; 3 tháng 11 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Mali 6 - 1 Guiné-Bissau 
(Banjul, Gambia; 1 tháng 12 năm 1997)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2017, 2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Guineense de Futebol) là đội tuyển cấp quốc gia của Guiné-Bissau do Liên đoàn bóng đá Guiné-Bissau quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guiné-Bissau là trận gặp đội tuyển Gambia là vào năm 1952. Đội đã 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào các năm 20172019, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Guiné-Bissau đã 2 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 2
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1992 Không tham dự
1994 Vòng loại
1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc năm 1996
2000 Không tham dự
2002 đến 2004 Bỏ cuộc
2006 Vòng loại
2008 Không tham dự
2010 đến 2015 Vòng loại
Gabon 2017 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 2 5
Ai Cập 2019 Vòng bảng 20 / 24 3 0 1 2 0 4
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 6 0 2 4 2 9
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập tham dự cúp bóng đá châu Phi 2019.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 2 tháng 7 năm 2019 sau trận gặp Ghana.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jonas Mendes 20 tháng 11, 1989 (29 tuổi) 35 0 Bồ Đào Nha Académico Viseu
12 1TM Rui Dabó 5 tháng 10, 1994 (24 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Armacenenses
23 1TM Edimar Cá 14 tháng 8, 2000 (19 tuổi) 0 0 Guiné-Bissau UDIB

2 2HV Nadjack 6 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 8 0 Bồ Đào Nha Rio Ave
4 2HV Marcelo Djaló 8 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 3 0 Anh Fulham
5 2HV Rudinilson Silva 20 tháng 8, 1994 (24 tuổi) 16 0 Maroc Olympique Khouribga
6 2HV Tomás Dabó 20 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 7 0 Ý Rieti
14 2HV Juary Soares 20 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 18 1 Bồ Đào Nha Mafra
21 2HV Nanú 17 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Marítimo
22 2HV Mamadu Candé 29 tháng 8, 1990 (28 tuổi) 19 0 Bồ Đào Nha Santa Clara

3 3TV Burá 22 tháng 12, 1995 (23 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha Aves
7 3TV Zezinho Djafal (c) 23 tháng 9, 1992 (26 tuổi) 33 2 Slovakia Senica
8 3TV João Jaquité 22 tháng 2, 1996 (23 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Tondela
10 3TV Pelé 29 tháng 9, 1991 (27 tuổi) 10 0 Anh Nottingham Forest
16 3TV Moreto Cassamá 16 tháng 2, 1998 (21 tuổi) 1 0 Pháp Reims
20 3TV Sori Mané 3 tháng 4, 1996 (23 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Cova Piedade

9 4 Romário Baldé 25 tháng 12, 1996 (22 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Académica
11 4 Jorginho 21 tháng 9, 1995 (23 tuổi) 7 0 Bulgaria CSKA Sofia
13 4 Frédéric Mendy 18 tháng 9, 1988 (30 tuổi) 14 4 Bồ Đào Nha Vitória de Setúbal
15 4 Toni Silva 15 tháng 9, 1993 (25 tuổi) 15 2 Ai Cập Al Ittihad Alexandria
17 4 Mama Baldé 6 tháng 11, 1995 (23 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Aves
18 4 Piqueti Djassi 12 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 19 3 Ả Rập Xê Út Al-Shoulla
19 4 Joseph Mendes 30 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 4 0 Pháp Ajaccio

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Grégory Gomis 4 tháng 11, 1990 (28 tuổi) 0 0 Qatar Al-Arabi CAN 2019 PRE

HV Bacar Baldé 15 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 22 1 Armenia Gandzasar Kapan CAN 2019 PRE
HV Eddi Gomes 17 tháng 11, 1988 (30 tuổi) 4 1 Iceland Hafnarfjarðar CAN 2019 PRE
HV Lamine Bá 4 tháng 4, 1994 (25 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Chaves B v.  Mozambique, 23 tháng 3 năm 2019
HV João Ricciulli 10 tháng 10, 1999 (19 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Sporting CP U23 v.  Mozambique, 23 tháng 3 năm 2019
HV Agostinho Soares 27 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 9 0 Bồ Đào Nha Covilhã v.  Zambia, 14 tháng 10 năm 2018

TV Leonel Alves 9 tháng 5, 1988 (31 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Sintrense CAN 2019 PRE
TV Francisco Júnior RET 18 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 7 0 Na Uy Strømsgodset v.  Zambia, 14 tháng 10 năm 2018

João Mário 11 tháng 10, 1993 (25 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Académico Viseu CAN 2019 PRE
Carlos Embaló 25 tháng 11, 1994 (24 tuổi) 2 1 Ý Cosenza CAN 2019 PRE
Jefferson Encada 17 tháng 4, 1998 (21 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães v.  Mozambique, 8 tháng 9 năm 2018
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
  • DEC Rút lui vì lý do cá nhân.
  • SUS Bị loại khỏi đội tuyển quốc gia.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập 10 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ [1] (tiếng Bồ Đào Nha)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]