Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Guiné-Bissau

Huy hiệu

Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Guiné-Bissau
(Federação de Futebol da Guiné-Bissau)
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Paulo Torres
Sân nhà Sân vận động 24 tháng 9
Sân vận động Lino Correia
Mã FIFA GNB
Xếp hạng FIFA 68 (1.2017)
Cao nhất 68 (11.2016)
Thấp nhất 195 (2.2010)
Hạng Elo 146 (3.4.2016)
Elo cao nhất 98 (1984)
Elo thấp nhất 157 (23.4.2000, 10.6.2001)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Gambia thuộc Anh 1–3 Guiné thuộc Bồ Đào Nha
(Gambia; 2 tháng 6, 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Guiné-Bissau 7 - 2 Bénin 
(Bamako, Mali; 3 tháng 11, 2001)
Trận thua đậm nhất
 Mali 6 - 1 Guiné-Bissau 
(Banjul, Gambia; 1 tháng 12, 1997)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhất Vòng 1 (2017)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau là đội tuyển cấp quốc gia của Guiné-Bissau do Liên đoàn bóng đá Guiné-Bissau quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guiné-Bissau là trận gặp đội tuyển Gambia là vào năm 1952. Đội đã một lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào năm 2017. Tại giải năm đó, đội chỉ có một trận hòa trước Gabon, thua 2 trận trước CameroonBurkina Faso, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Guiné-Bissau mới một lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi vào năm 2017 và bị loại từ vòng bảng. Đội có một trận hòa trước Gabon tại giải đấu đó.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 1
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1992 Không tham dự
1994 Vòng loại
1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc năm 1996
2000 Không tham dự
2002 đến 2004 Bỏ cuộc
2006 Vòng loại
2008 Không tham dự
2010 đến 2015 Vòng loại
Gabon 2017 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 2 5
Cameroon 2019 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2021
Guinée 2023
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 0 1 2 2 5
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập tham dự cúp bóng đá châu Phi 2017.[1] Số liệu thống kê tính đến ngày 22 tháng 1, 2017 sau trận gặp Burkina Faso.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jonas Mendes 20 tháng 11, 1989 (27 tuổi) 23 0 Bồ Đào Nha Salgueiros
12 1TM Papa Mbaye 11 tháng 12, 1985 (31 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Polideportivo Aguadulce
23 1TM Rui Dabó 5 tháng 10, 1994 (22 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Cova Piedade

6 2HV Eridson 25 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 16 1 Bồ Đào Nha Freamunde
22 2HV Mamadu 29 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 14 0 Free Agent
14 2HV Juary Soares 20 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 8 1 Bồ Đào Nha Mafra
5 2HV Rudinilson 20 tháng 8, 1994 (22 tuổi) 8 0 Free Agent
16 2HV Agostinho Soares 27 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 6 0 Bồ Đào Nha Covilhã
2 2HV Emmanuel Mendy 30 tháng 3, 1990 (26 tuổi) 4 0 Tây Ban Nha Pulpileño
4 2HV Tomás Dabó 20 tháng 10, 1993 (23 tuổi) 3 0 Free Agent

7 3TV Zezinho (c) 23 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 23 2 Hy Lạp Levadiakos
10 3TV Bocundji Ca 28 tháng 12, 1986 (30 tuổi) 20 0 Free Agent
18 3TV Piqueti 12 tháng 2, 1993 (24 tuổi) 8 1 Bồ Đào Nha Braga B
11 3TV Nanissio 17 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Felgueiras
20 3TV Idrissa Camará 30 tháng 10, 1992 (24 tuổi) 6 1 Ý Avellino
15 3TV Toni Silva 15 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 5 1 Hy Lạp Levadiakos
8 3TV Francisco Júnior 18 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 3 0 Na Uy Strømsgodset
3 3TV Saná Camará 29 tháng 12, 1991 (25 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Académico de Viseu

17 4 Sami 18 tháng 12, 1988 (28 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Porto
13 4 Frédéric Mendy 18 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 5 1 Hàn Quốc Jeju United
19 4 João Mário 11 tháng 10, 1993 (23 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Chaves
9 4 Abel Camará 6 tháng 1, 1990 (27 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Belenenses
21 4 Aldair 31 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Olhanense

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Edouard Mendy 1 tháng 3, 1992 (24 tuổi) 0 0 Pháp Reims Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE

HV Formose Mendy 23 tháng 3, 1989 (27 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Adana Demirspor Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
HV Eliseu Cassamá 6 tháng 2, 1994 (23 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Rio Ave Cúp bóng đá châu Phi 2017DEC
HV Mama Baldé 6 tháng 11, 1995 (21 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Sporting B Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
HV Sambinha 23 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 4 0 Hoa Kỳ New England Revolution v.  Congo, 4 tháng 9, 2016

TV Jean-Paul Mendy 15 tháng 8, 1982 (34 tuổi) 0 0 Pháp Quevilly-Rouen Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
TV Pelé 29 tháng 9, 1991 (25 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Benfica Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
TV Abudu 3 tháng 5, 1995 (21 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Operário Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
TV Aliu Djaló 5 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 4 0 Anh Crawley Town v.  Congo, 4 tháng 9, 2016
TV Bruno Gomis 20 tháng 8, 1990 (26 tuổi) 1 0 România Ceahlăul Piatra Neamt v.  Congo, 4 tháng 9, 2016
TV Beto Catiane 20 tháng 4, 1994 (22 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Caudal v.  Congo, 4 tháng 9, 2016

Cícero Semedo 8 tháng 5, 1986 (30 tuổi) 14 6 Bồ Đào Nha Paços de Ferreira Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
Guti Almada 17 tháng 10, 1990 (26 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Real Queluz Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
Edelino Ié 1 tháng 5, 1994 (22 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Braga B Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
Mesca 6 tháng 5, 1993 (23 tuổi) 0 0 Cộng hòa Síp AEL Limassol Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
Bruno Preira 25 tháng 1, 1987 (30 tuổi) 0 0 Pháp Colomiers Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
Zé Turbo 22 tháng 10, 1996 (20 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Tondela Cúp bóng đá châu Phi 2017PRE
Yazalde 21 tháng 9, 1988 (28 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Rio Ave Cúp bóng đá châu Phi 2017DEC
Ansumane 21 tháng 6, 1991 (25 tuổi) 6 1 Bồ Đào Nha Felgueiras v.  Congo, 4 tháng 9, 2016
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
  • DEC Rút lui vì lý do cá nhân.
  • SUS Bị loại khỏi đội tuyển quốc gia.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] (tiếng Bồ Đào Nha)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]