Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Guiné-Bissau
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhDjurtus
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Guiné-Bissau
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngBaciro Candé
Đội trưởngMamadu Candé
Thi đấu nhiều nhấtJonas Mendes (39)
Ghi bàn nhiều nhấtNando Có (7)
Sân nhàSân vận động 24 tháng 9
Sân vận động Lino Correia
Mã FIFAGNB
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 115 Giữ nguyên (25 tháng 8 năm 2022)[1]
Cao nhất68 (11.2016-1.2017)
Thấp nhất195 (2-3.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 105 Tăng 16 (10 tháng 7 năm 2022)[2]
Cao nhất99 (11.2.1984)
Thấp nhất157 (23.4.2000, 10.6.2001)
Trận quốc tế đầu tiên
 Gambia thuộc Anh 1–3 Guiné thuộc Bồ Đào Nha
(Gambia; 2 tháng 6 năm 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Guiné-Bissau 7 - 2 Bénin 
(Bamako, Mali; 3 tháng 11 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Mali 6 - 1 Guiné-Bissau 
(Banjul, Gambia; 1 tháng 12 năm 1997)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự3 (Lần đầu vào năm 2017)
Kết quả tốt nhấtVòng 1 (2017, 2019)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Guineense de Futebol) là đội tuyển cấp quốc gia của Guiné-Bissau do Liên đoàn bóng đá Guiné-Bissau quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Guiné-Bissau là trận gặp đội tuyển Gambia là vào năm 1952. Đội đã 3 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi là vào các năm 2017, 20192021, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1994 - Không tham dự
  • 1998 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Guiné-Bissau đã 3 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 3
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1992 Không tham dự
1994 Vòng loại
1996 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
1998 Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc năm 1996
2000 Không tham dự
2002 đến 2004 Bỏ cuộc
2006 Vòng loại
2008 Không tham dự
2010 đến 2015
Gabon 2017 Vòng bảng 14 / 16 3 0 1 2 2 5
Ai Cập 2019 Vòng bảng 20 / 24 3 0 1 2 0 4
Cameroon 2021 Vòng bảng 22 / 24 3 0 1 2 0 3
Bờ Biển Ngà 2023 Chưa xác định
Guinée 2025
Tổng cộng 3 lần vòng bảng 9 0 3 6 2 12
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập tham dự CAN 2021.[3]
Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 1 năm 2022 sau trận gặp Nigeria.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Jonas Mendes 20 tháng 11, 1989 (32 tuổi) 51 0 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards
24 1TM Manuel Baldé 14 tháng 11, 2002 (19 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Vizela
12 1TM Maurice Gomis 10 tháng 11, 1997 (24 tuổi) 2 0 Cộng hòa Síp Ayia Napa

21 2HV Nanú 17 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 18 0 Hoa Kỳ FC Dallas
2 2HV Fali Candé 24 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 11 0 Bồ Đào Nha Portimonense
22 2HV Opa Sanganté 1 tháng 2, 1991 (31 tuổi) 11 0 Pháp Châteauroux
3 2HV Leonel Ucha 9 tháng 5, 1988 (34 tuổi) 10 0 Bồ Đào Nha Torreense
15 2HV Jefferson Encada 17 tháng 4, 1998 (24 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Leixões
4 2HV Simão Júnior 29 tháng 8, 1998 (24 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Vilafranquense
14 2HV Fernandy Mendy 16 tháng 1, 1994 (28 tuổi) 0 0 Scotland Alloa Athletic

10 3TV Pelé 29 tháng 9, 1991 (30 tuổi) 21 1 Pháp Monaco
6 3TV Bura Nogueira 22 tháng 12, 1995 (26 tuổi) 21 1 Bồ Đào Nha Farense
20 3TV Sori Mané 3 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 19 0 Bồ Đào Nha Moreirense
8 3TV João Jaquité 22 tháng 2, 1996 (26 tuổi) 15 0 Bồ Đào Nha Vilafranquense
16 3TV Moreto Cassamá 16 tháng 2, 1998 (24 tuổi) 15 0 Pháp Reims
23 3TV Alfa Semedo 30 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 9 1 Bồ Đào Nha Vitória S.C.
5 3TV Panutche Camará 28 tháng 2, 1997 (25 tuổi) 3 0 Anh Plymouth Argyle

18 4 Piqueti 12 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 35 7 Ả Rập Xê Út Al-Shoulla
13 4 Frédéric Mendy 18 tháng 9, 1988 (34 tuổi) 24 6 Bồ Đào Nha Vitória Setúbal
11 4 Jorginho 21 tháng 9, 1995 (27 tuổi) 20 2 Ba Lan Wisła Płock
17 4 Mama Baldé 6 tháng 11, 1995 (26 tuổi) 16 1 Pháp Troyes
19 4 Joseph Mendes 30 tháng 3, 1991 (31 tuổi) 14 4 Pháp Niort
9 4 Steve Ambri 12 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 5 0 Pháp Sochaux
7 4 Mauro Rodrigues 15 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 4 0 Thụy Sĩ Sion

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Aristides Gomes 1 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 0 0 Guiné-Bissau SC Bissu v.  Cộng hòa Congo, 30 March 2021
TM Marco Djoco 15 tháng 1, 1999 (23 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Juventude Évora v.  Cộng hòa Congo, 30 March 2021
TM Fernando Embadje 1 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 0 0 Guiné-Bissau Portos de Bissau v.  Cộng hòa Congo, 30 March 2021

HV Rudinilson Silva 20 tháng 8, 1994 (28 tuổi) 22 0 Litva Kauno Žalgiris v.  Sudan, 15 November 2021
HV Marcelo Djaló 8 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 13 1 Bồ Đào Nha Boavista v.  Sudan, 15 November 2021
HV Edigeison Gomes 17 tháng 11, 1988 (33 tuổi) 7 1 Đan Mạch HB Køge v.  Sudan, 15 November 2021
HV Edgar Ié 1 tháng 5, 1994 (28 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor v.  Sudan, 15 November 2021
HV Juary Soares 20 tháng 2, 1992 (30 tuổi) 21 1 Pháp Créteil v.  Cộng hòa Congo, 30 March 2021


Alexandre Mendy 20 tháng 3, 1994 (28 tuổi) 7 0 Pháp Caen v.  Sudan, 15 November 2021
David Gomis 21 tháng 12, 1992 (29 tuổi) 0 0 Pháp Pau v.  Maroc, 9 October 2021
João Mário 11 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 11 1 Bồ Đào Nha Académica v.  Cộng hòa Congo, 30 March 2021
Beto 31 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 0 0 Ý Udinese v.  Cộng hòa Congo, 30 March 2021
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • RET Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
  • DEC Rút lui vì lý do cá nhân.
  • SUS Bị loại khỏi đội tuyển quốc gia.
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 25 tháng 8 năm 2022. Truy cập 25 tháng 8 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.
  3. ^ [1] (tiếng Bồ Đào Nha)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]