Đội tuyển bóng đá quốc gia São Tomé và Príncipe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
São Tomé và Príncipe

Huy hiệu

Tên khác -
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá São Tomé và Príncipe
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Brasil António do Rosário
Sân nhà Sân vận động Quốc gia 12.6
Mã FIFA STP
Xếp hạng FIFA 185 Giữ nguyên (25 tháng 7 năm 2019)[1]
Cao nhất 115 (3.2012)
Thấp nhất 200 (9.2007)
Hạng Elo 183 Giảm 4 (20 tháng 8 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 166 (6.1976)
Elo thấp nhất 194 (8.1998)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Tchad 5–0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 29.6.1976)
Trận thắng đậm nhất
 São Tomé và Príncipe 2–0 Guinea Xích Đạo 
(Libreville, Gabon; 14.11.1999)
 São Tomé và Príncipe 2–0 Sierra Leone 
(São Tomé, São Tomé và Príncipe; 8.4.2000)
Trận thua đậm nhất
 Congo 11–0 São Tomé và Príncipe 
(Gabon; 7.7.1976)

Đội tuyển bóng đá quốc gia São Tomé và Príncipe là đội tuyển cấp quốc gia của São Tomé và Príncipe do Liên đoàn bóng đá São Tomé và Príncipe quản lý.

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 - Không tham dự
  • 2002 đến 2006 - Không vượt qua vòng loại
  • 2010 - Bỏ cuộc
  • 2014 đến 2022 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1957 đến 1998 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2002 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Bỏ cuộc
  • 2006 - Không vượt qua vòng loại
  • 2008 - Không tham dự
  • 2010 - Bỏ cuộc
  • 2012 - Không tham dự
  • 2013 đến 2019 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Mauritius vào các ngày 9 và 13 tháng 10 năm 2019.

Số liệu thống kê tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2019.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Primo 9 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 5 0 São Tomé và Príncipe Praia Cruz
12 1TM Gilmar 3 tháng 3, 1995 (24 tuổi) 0 0 São Tomé và Príncipe Trindade

2 2HV Ivonaldo 5 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 13 0 São Tomé và Príncipe UDRA
3 2HV Vavá Pequeno 5 tháng 2, 1994 (25 tuổi) 4 0 São Tomé và Príncipe Praia Cruz
4 2HV 7 tháng 8, 1992 (27 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha Oriental Dragon
5 2HV Jordão Diogo 12 tháng 11, 1985 (34 tuổi) 7 0 Anh Needham Market
13 2HV Dilson Không rõ 6 0 São Tomé và Príncipe UDRA

6 3TV Aldair Santos 4 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 4 0 Bỉ RSD Jette
7 3TV Marcos Barbeiro 29 tháng 7, 1995 (24 tuổi) 5 1 Bồ Đào Nha Real
8 3TV Jocy (C) 19 tháng 1, 1991 (28 tuổi) 20 0 São Tomé và Príncipe UDRA
11 3TV Harramiz 3 tháng 8, 1990 (29 tuổi) 10 1 Bồ Đào Nha Leixões
15 3TV Ludgério Silva 14 tháng 8, 1986 (33 tuổi) 4 1 Bồ Đào Nha Covilhã
17 3TV Iniesta 21 tháng 10, 1992 (27 tuổi) 1 0 São Tomé và Príncipe UDRA
18 3TV Pogba 16 tháng 7, 2000 (19 tuổi) 5 0 São Tomé và Príncipe Porto Real
3TV Kilson 24 tháng 2, 1983 (36 tuổi) 2 0 São Tomé và Príncipe Praia Cruz
3TV Bobó 0 0 São Tomé và Príncipe Monte Café

9 4 Capito 13 tháng 6, 1994 (25 tuổi) 1 0 São Tomé và Príncipe Praia Cruz
10 4 Luís Leal 29 tháng 5, 1987 (32 tuổi) 12 6 Argentina Newell's Old Boys
14 4 Jessi Tati 16 tháng 4, 1991 (28 tuổi) 1 0 Bồ Đào Nha Pampilhosa
16 4 Jony Ramos 12 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 8 0 Pháp Gobelins
4 Gilson 15 tháng 5, 2001 (18 tuổi) 0 0 São Tomé và Príncipe Inter Bom-Bom

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Nilson 15 tháng 11, 1987 (32 tuổi) 4 0 Malawi RBV United FC Vòng loại World Cup 2022

HV Charles Monteiro 25 tháng 5, 1994 (25 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha Sacavenense Vòng loại World Cup 2022
HV Gilson Espírito Santo 25 tháng 10, 1991 (28 tuổi) 2 0 São Tomé và Príncipe Porto Real Vòng loại World Cup 2022
HV Tavarinho 20 tháng 10, 1974 (45 tuổi) 1 0 São Tomé và Príncipe UDRA Vòng loại World Cup 2022
HV Kota 22 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 0 0 São Tomé và Príncipe Praia Cruz Vòng loại World Cup 2022

TV Vando 24 tháng 7, 1992 (27 tuổi) 5 0 São Tomé và Príncipe UDRA Vòng loại World Cup 2022

22 tháng 12, 1991 (27 tuổi) 17 3 São Tomé và Príncipe Santana Vòng loại World Cup 2022

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập 25 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập 20 tháng 8 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]