Đội tuyển bóng đá quốc gia Sudan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sudan

Huy hiệu

Tên khác Sokoor Al-Jediane
(Đại bàng Jediane)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Sudan (SFA)
Liên đoàn châu lục CAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên Hubert Velud
Đội trưởng Nasr Eldin El Shigail
Thi đấu nhiều nhất Muhannad El Tahir (79)
Ghi bàn nhiều nhất Nasr El-Din Abbas (27)
Sân nhà Sân vận động Khartoum
Mã FIFA SDN
Xếp hạng FIFA 128 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất 74 (12.1996)
Thấp nhất 164 (7.2017)
Hạng Elo 138 Tăng 11 (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Elo cao nhất 31 (7.1971)
Elo thấp nhất 155 (2018)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ethiopia 1–5 Sudan 
(Sudan; 13 tháng 5 năm 1956)
Trận thắng đậm nhất
 Sudan 15–0 Muscat và Oman Flag of Muscat.svg
(Cairo, Ai Cập; 2 tháng 9 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Hàn Quốc 8–0 Sudan 
(Seoul, Hàn Quốc; 10 tháng 9 năm 1979)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 8 (lần đầu vào năm 1957)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1970)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Sudan (tiếng Ả Rập: منتخب السودان الوطني لكرة القدم‎) là đội tuyển cấp quốc gia của Sudan do Hiệp hội bóng đá Sudan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Sudan là trận gặp đội tuyển Ethiopia vào năm 1956. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1970.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1970
Á quân: 1959; 1963
Hạng ba: 1957
Vô địch: 1980, 2006, 2007
Á quân: 1990, 1996, 2013
Hạng ba: 1996; 2004; 2011

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1954 - Không tham dự
  • 1958 - Bỏ cuộc trong vòng loại
  • 1962 - Bỏ cuộc
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 - Không vượt qua vòng loại
  • 1974 - Không vượt qua vòng loại
  • 1978 - Bỏ cuộc
  • 1982 đến 1990 - Không vượt qua vòng loại
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 8
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
Sudan 1957 Hạng ba 3rd 1 0 0 1 1 2
Ai Cập 1959 Á quân 2nd 2 1 0 1 2 2
1962 Không vượt qua vòng loại
Ghana 1963 Á quân 2nd 3 1 1 1 6 5
1965 đến 1968 Không vượt qua vòng loại
Sudan 1970 Vô địch 1st 5 4 0 1 8 3
Cameroon 1972 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 4 6
1974 Không vượt qua vòng loại
Ethiopia 1976 Vòng bảng 7th 3 0 2 1 3 4
1978 Bỏ cuộc
1980 Không vượt qua vòng loại
1982 Không tham dự
1984 Không vượt qua vòng loại
1986 Bỏ cuộc
1988 đến 1996 Không vượt qua vòng loại
1998 Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
2000 Không tham dự
2002 đến 2006 Không vượt qua vòng loại
Ghana 2008 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 0 9
2010 Không vượt qua vòng loại
GabonGuinea Xích Đạo 2012 Tứ kết 8th 4 1 1 2 4 7
2013 đến 2019 Không vượt qua vòng loại
Cameroon 2021 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2023
Guinée 2025
Tổng cộng 1 lần
vô địch
8/28 24 7 6 11 28 38

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Sudan mới một lần tham dự Thế vận hội Mùa hè, tuy nhiên không vượt qua được vòng bảng.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Vòng chung kết: 1
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1958 Không tham dự
là một phần của Ai Cập
1960 đến 1968 Không vượt qua vòng loại
Tây Đức 1972 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 5
1976 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/19 3 0 0 3 1 5

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập
Vòng chung kết: 3
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1963 đến 1966 Không tham dự
1985 Không vượt qua vòng loại
1988 đến 1992 Không tham dự
Qatar 1998 Vòng bảng 7th 2 1 0 1 2 4
Kuwait 2002 7th 4 1 1 2 4 5
Ả Rập Xê Út 2012 7th 3 1 2 0 4 2
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3/9 9 3 3 3 10 11

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp Ethiopiavòng loại CAN 2021 gặp Ghana vào tháng 11 năm 2020.
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020 sau trận gặp Ghana.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
16 1TM Akram El Hadi Salim (Đội trưởng) 27 tháng 2, 1987 (33 tuổi) 41 0 Sudan Alamal SC Atbara
1 1TM Ali Abu Eshrein 6 tháng 12, 1989 (30 tuổi) 12 0 Sudan Al-Hilal Club
21 1TM Monjed Alneel 1 tháng 1, 1996 (24 tuổi) 1 0 Sudan Al-Merrikh SC

4 2HV Amir Kamal 24 tháng 7, 1992 (28 tuổi) 53 1 Sudan Al-Merrikh SC
3 2HV Faris Abdalla 19 tháng 2, 1994 (26 tuổi) 38 1 Sudan Al-Hilal Club
15 2HV Athar El Tahir 24 tháng 10, 1996 (24 tuổi) 33 7 Ai Cập Smouha SC
18 2HV Samawal Merghani 22 tháng 10, 1991 (29 tuổi) 15 0 Sudan Al-Hilal Club
5 2HV Ahmed Wadah 12 tháng 2, 2000 (20 tuổi) 10 0 Sudan Al-Hilal Club
19 2HV Salah Nimer 1 tháng 1, 1987 (33 tuổi) 9 0 Sudan Al-Merrikh SC
20 2HV Ahmed Adam Mohamed 1 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 8 0 Sudan Al-Merreikh SC
22 2HV Hussein Ibrahim 23 tháng 9, 1998 (22 tuổi) 7 0 Sudan Al Khartoum SC

23 3TV Nasr Eldin El Shigail 7 tháng 4, 1985 (35 tuổi) 55 0 Sudan Al-Hilal Club
7 3TV Ramadan Agab 20 tháng 2, 1986 (34 tuổi) 43 6 Sudan Al-Merrikh SC
2 3TV Abuaagla Abdalla 11 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 38 2 Sudan Al-Hilal Club
11 3TV Moaaz Abdelraheem 25 tháng 4, 1989 (31 tuổi) 28 2 Sudan Al Khartoum SC
17 3TV Ahmed Hamid 7 tháng 3, 1993 (27 tuổi) 15 1 Sudan Al-Merrikh SC
13 3TV Mohamed Elrasheed 1 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 13 1 Sudan Al-Merrikh SC
6 3TV Mohamed Mokhtar 8 tháng 3, 1996 (24 tuổi) 7 0 Sudan Al-Hilal Club
12 3TV Diaaeldin Mahjoub 30 tháng 5, 1995 (25 tuổi) 5 0 Sudan Al-Merrikh SC
8 3TV Ammar Taifour 12 tháng 4, 1997 (23 tuổi) 1 0 Sudan Al-Merrikh SC

9 4 Seifeldin Malik 1 tháng 1, 1994 (26 tuổi) 19 6 Sudan Al-Merrikh SC
10 4 Mohamed Abdelrahman 10 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 9 5 Sudan Al-Hilal Club
14 4 Walaa Eldin Yaqoub 1 tháng 1, 2000 (20 tuổi) 8 3 Sudan Al-Ahly Shendi

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]