Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gabon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Gabon
Biệt danhNhững con báo Gabon
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Gabon
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngThierry Mouyouma
Đội trưởngBruno Ecuele Manga
Thi đấu nhiều nhấtBruno Ecuele Manga (114)
Ghi bàn nhiều nhấtPierre-Emerick Aubameyang (39)
Sân nhàSân vận động Angondjé
Sân vận động Omar Bongo
Mã FIFAGAB
Áo màu chính
Hạng FIFA
Hiện tại 79 Tăng 1 (ngày 18 tháng 9 năm 2025)[1]
Cao nhất30 (7.2009)
Thấp nhất125 (4-5.2003)
Hạng Elo
Hiện tại 81 Tăng 17 (30 tháng 11 năm 2022)[2]
Cao nhất63 (11.1996)
Thấp nhất123 (6.2004)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thượng Volta 5–4 Gabon 
(Madagascar; 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Gabon 7–0 Bénin 
(Libreville, Gabon; 2 tháng 4 năm 1995)
Trận thua đậm nhất
 Cameroon 6–0 Gabon 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 26 tháng 12 năm 1961)
 Maroc 6–0 Gabon 
(Rabat, Maroc; 15 tháng 11 năm 2006)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (1996, 2012)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gabon (tiếng Pháp: Équipe du Gabon de football) là đội tuyển đại diện cho Gabon trong các trận bóng đá quốc tế nam. Biệt danh của đội là “Những chú Báo” (The Panthers) và đội được quản lý bởi Liên đoàn Bóng đá Gabon. Đội chưa từng giành quyền tham dự FIFA World Cup, nhưng đã 9 lần (tính đến năm 2025) góp mặt tại Cúp bóng đá châu Phi (AFCON). Gabon là thành viên của cả FIFALiên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF). Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết cúp bóng đá châu Phi vào các năm (1996, 2012).

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Những năm 1960

[sửa | sửa mã nguồn]

Gabon có trận ra mắt quốc tế vào ngày 13 tháng 4 năm 1960 khi tham dự giải Jeux de l’Amitié lần đầu tiên – một giải đấu dành cho các quốc gia nói tiếng Pháp ở châu Phi (tiền thân của Đại hội Thể thao châu Phi ngày nay), được tổ chức tại Antananarivo, Madagascar. Ở vòng đầu tiên, họ chạm trán Thượng Volta (nay là Burkina Faso) – đội cũng ra mắt lần đầu, và để thua 4–5, dù đã dẫn trước 3–2 khi hết hiệp một.[3][4][5]

Gabon không thi đấu thêm trận nào trong hơn một năm rưỡi cho đến khi giải đấu được tổ chức lần thứ hai vào tháng 12 năm 1961 tại Abidjan, Bờ Biển Ngà.[3] Họ nằm ở bảng 3 cùng CameroonSenegal. Gabon mở màn bằng trận thua 2–3 trước Senegal, sau đó thua đậm 0–6 trước Cameroon, kết thúc ở vị trí cuối bảng.[6] Vài tháng sau, Liên đoàn Bóng đá Gabon được thành lập để chính thức quản lý đội tuyển quốc gia và hệ thống bóng đá trong nước.[7]

Chiến thắng đầu tiên của Gabon đến rất sớm: ngay trận đấu tiếp theo vào 14 tháng 7 năm 1962, họ đánh bại Congo 3–1 trong trận đấu đầu tiên trên sân nhà. Trong năm 1962, họ còn thi đấu thêm hai trận: hòa 1–1 với Cameroon trên sân nhà vào 20 tháng 8, và thua Congo 1–3 trên sân khách ngày 16 tháng 9. Sau đó, họ tham dự giải Jeux de l’Amitié lần cuối vào tháng 4 năm 1963 tại Dakar, Senegal.[3] Họ nằm ở bảng C cùng Gambia thuộc Anh, đội nghiệp dư Pháp và Thượng Volta. Gabon mở màn ấn tượng với chiến thắng 4–0 trước Thượng Volta ngày 12 tháng 4, nhưng để thua 0–3 trước đội nghiệp dư Pháp hai ngày sau. Trận cuối, họ hòa 2–2 với Gambia thuộc Anh ngày 16 tháng 4, đứng nhì bảng – một tiến bộ lớn so với hai lần trước, nhưng chỉ đội đầu bảng đi tiếp nên Gabon bị loại.[8] Không lâu sau, Gabon tham gia vòng loại World Cup 1966 tại Anh. Tuy nhiên, vào 8 tháng 10 năm 1964, họ cùng tất cả các đội châu Phi khác rút lui để phản đối việc FIFA chỉ dành 1 suất dự World Cup cho cả châu Phi, châu Á và châu Đại Dương.[9][10]

Do cuộc tẩy chay này, Gabon không thi đấu thêm trong hơn hai năm cho đến tháng 8 năm 1965 khi họ tiếp Nigeria trong hai trận giao hữu, hòa 2–2 ngày 28 tháng 8 và thua 1–4 ngày hôm sau. Tại Đại hội FIFA lần thứ 35 ở Luân Đôn, Anh (6/7/1966), Gabon chính thức trở thành thành viên đầy đủ của FIFA.[7] Trận tiếp theo diễn ra ngày 2 tháng 12 năm 1966, khi Gabon thua 3–4 trước CHDC Congo, nhưng chỉ hơn một tháng sau, ngày 4 tháng 1 năm 1967, họ thắng lại Congo 1–0 trên sân nhà. Gabon đá thêm một trận giao hữu, thua 0–3 trước Bờ Biển Ngà ngày 28 tháng 3, rồi bước vào vòng loại môn bóng đá Olympic 1968 (tổ chức ở Mexico).[11] Ở vòng đầu, họ gặp Guinea, hòa 0–0 trên sân nhà (18 tháng 6) nhưng thua đậm 1–6 ở lượt về (9 tháng 7).[12] Cũng trong năm 1967, Gabon trở thành thành viên chính thức của CAF.[13] Sau vòng loại Olympic, Gabon không đá thêm trận nào trong hơn hai năm cho đến ngày 24 tháng 8 năm 1969, khi họ làm khách tại Dahomey (nay là Benin) và thua 0–1.[11]

Những năm 1970

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau hơn một năm không thi đấu, Gabon lần đầu tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi. Ở vòng loại giải năm 1972 tại Cameroon, họ gặp Bờ Biển Ngà ở vòng 1, thua 1–2 trên sân nhà ngày 8 tháng 11 năm 1970 và thua tiếp 0–1 trên sân khách hai tuần sau, bị loại ngay từ vòng đầu.[11] Gabon sau đó tham dự vòng loại môn bóng đá Olympic 1972 tại Tây Đức. Họ gặp Cameroon ở vòng 1, thua lượt đi 2–3 ở Libreville ngày 30 tháng 5 năm 1971, nhưng bỏ lượt về ở Yaoundé, chấp nhận thua cuộc.[14] Tiếp theo, Gabon đăng ký dự vòng loại World Cup 1974, nhưng lại rút lui trước khi thi đấu với Cameroon.[15] Do các lần bỏ cuộc này, Gabon không đá thêm trận nào trong hơn một năm cho đến khi tham gia giải Cúp bóng đá Trung Phi 1972 (tiền thân của Đại hội Thể thao Trung Phi) tại Brazzaville, Congo. Ở vòng bảng, Gabon thua 0–3 trước Congo ngày 16 tháng 7, thua 1–3 trước Cộng hòa Trung Phi ngày 18 tháng 7, và thua 0–4 trước Cameroon ngày 20 tháng 7. Tuy vậy, họ gỡ gạc danh dự khi thắng Tchad 1–0 ngày 22 tháng 7, tránh đứng cuối bảng. Giải đấu cũng là vòng loại bóng đá Đại hội Thể thao Toàn châu Phi 1973, nhưng do không đứng đầu bảng, Gabon không giành quyền dự.[16] Một năm sau, Gabon đăng ký vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1974 tại Ai Cập, dự kiến gặp Cộng hòa Trung Phi, nhưng lại rút lui trước khi bóng lăn.[17]

Hệ quả là Gabon không thi đấu trong gần 4 năm cho đến tháng 5 năm 1976, khi họ thắng đậm São Tomé và Príncipe 6–1 trên sân nhà trong trận giao hữu – cũng là trận quốc tế đầu tiên của đối thủ.[18] Vài tuần sau, Gabon đăng cai Đại hội Thể thao Trung Phi lần đầu tiên. Ở bảng B môn bóng đá, họ thắng 4–1 Burundi, hòa 1–1 với Zaire (Zaire không thi đấu chính thức, chỉ giao hữu), thắng 3–0 Rwanda, và hòa 0–0 với Cameroon, giành ngôi nhì bảng và vào bán kết (chỉ thua ngôi nhất bảng vì hiệu số). Ngày 9 tháng 7, Gabon thua sát nút 0–1 trước Congo ở bán kết nhưng hai ngày sau thắng Cộng hòa Trung Phi 3–1 để giành hạng ba – một thành tích ấn tượng ngay trên sân nhà.[19] Năm 1977, Gabon tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1978. Họ được đặc cách vào thẳng vòng 2 gặp Congo, thua 2–3 trên sân khách và hòa 3–3 trên sân nhà, thua chung cuộc 5–6.[20] Cuối năm đó, Gabon dự vòng loại bóng đá Đại hội Thể thao Toàn châu Phi 1978 tại Algeria. Ở bảng B (cùng Burundi, Congo, Guinea Xích Đạo), Gabon thắng cả 3 trận: 2–0 Guinea Xích Đạo (24/12), 1–0 Congo (26/12), 2–0 Burundi (28/12), đứng đầu bảng. Tuy nhiên, họ thua Chad 1–3 ở bán kết ngày 31/12, lỡ suất duy nhất vào vòng chung kết.[21] Tháng 2 năm 1978, Gabon đá giao hữu thua 0–1 trước Nigeria. Tháng 1 năm 1979, họ hòa 2–2 trên sân Rwanda, rồi thắng Bờ Biển Ngà 2–1 trên sân nhà vào tháng 4.

Những năm 2010

[sửa | sửa mã nguồn]
Stéphane N'Guéma và Marouane Chamakh trong trận đấu giữa Maroc và Gabon tại vòng loại FIFA World Cup 2010.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2010, Gabon gây bất ngờ khi đánh bại Cameroon 1–0 và có cơ hội lớn vào tứ kết sau trận hòa 0–0 với Tunisia. Tuy nhiên, họ để thua Zambia 1–2, dẫn đến việc ba đội trong bảng có cùng điểm. Gabon chỉ ghi được 2 bàn sau 3 trận nên bị loại theo hiệu số bàn thắng. Năm 2012, Gabon đồng đăng cai giải và có màn trình diễn ấn tượng: thắng Niger 2–0, Maroc 3–2 và Tunisia 1–0 để lần đầu vào tứ kết kể từ năm 1996. Trận gặp Maroc là kịch tính nhất: sau khi bị gỡ hòa ở phút bù giờ đầu tiên, Gabon đã ghi bàn quyết định ở phút bù giờ thứ 8 bằng cú đá phạt trực tiếp. Dù vậy, họ dừng bước ở tứ kết sau khi thua Mali 4–5 trong loạt luân lưu (hòa 1–1 sau hiệp phụ), với cú sút hỏng đáng tiếc của Pierre-Emerick Aubameyang, người đã ghi 3 bàn tại giải.

Bước vào vòng loại World Cup 2014, Gabon nằm ở bảng E cùng Niger, Burkina Faso và Congo. Họ mở màn bằng trận hòa 0–0 với Niger nhưng sau đó bị xử thua 0–3 vì dùng cầu thủ không hợp lệ Charly Moussono. Sau 4 trận, Gabon chỉ ghi được 1 bàn, nhưng cú hat-trick của Aubameyang ngày 15 tháng 6 năm 2013 giúp họ thắng Niger 4–1 và vẫn nuôi hy vọng. Dù vậy, thất bại 0–1 trước Burkina Faso ở lượt cuối khiến Gabon chỉ xếp thứ ba và bị loại.

Tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2013, Gabon gặp Togo. Dù Daniel Cousin ghi bàn ở cả hai lượt, họ vẫn thua 2–3 chung cuộc và lỡ hẹn giải đấu. Một năm sau, Gabon nằm cùng bảng với Burkina Faso, Angola và Lesotho ở vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2015. Bất chấp trận hòa gây sốc 1–1 trước Lesotho, Gabon xuất sắc dẫn đầu bảng và giành vé sớm một vòng. Tuy nhiên, ở vòng bảng giải đấu 2015, họ chỉ thắng được trận mở màn 2–0 rồi thua hai trận còn lại, sớm bị loại ngay vòng bảng.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Á quân: 2009

Thành tích quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1958 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Chile 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Anh 1966 Rút lui Rút lui
México 1970 Không tham dự Không tham dự
Tây Đức 1974 Rút lui Rút lui
1978 đến 1986 Không tham dự Không tham dự
Ý 1990 Không vượt qua vòng loại 6 2 0 4 5 9
Hoa Kỳ 1994 4 2 1 1 7 5
Pháp 1998 7 2 1 4 4 11
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 1 0 1 1 2
Đức 2006 12 3 5 4 15 14
Cộng hòa Nam Phi 2010 12 7 0 5 17 10
Brasil 2014 6 2 1 3 5 6
Nga 2018 8 2 3 3 3 8
Qatar 2022 6 2 1 3 7 8
Canada México Hoa Kỳ 2026 11 8 1 2 23 13
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/15 73 30 13 30 85 85

Cúp bóng đá châu Phi

[sửa | sửa mã nguồn]

Gabon đã 7 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích cao nhất là 2 lần lọt vào tứ kết.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ghana 1963
Tunisia 1965
Ethiopia 1968
Sudan 1970 Không tham dự Không tham dự
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 1 3
Ai Cập 1974 Rút lui Rút lui
Ethiopia 1976 Không tham dự Không tham dự
Ghana 1978 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 5 6
Nigeria 1980 Không tham dự Không tham dự
Libya 1982 Rút lui Rút lui
Bờ Biển Ngà 1984 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 6
Ai Cập 1986 2 0 1 1 1 3
Maroc 1988 2 1 0 1 1 1
Algérie 1990 6 3 0 3 6 6
Sénégal 1992 6 2 3 1 3 2
Tunisia 1994 Vòng bảng 12th 2 0 0 2 0 7 6 4 2 0 10 2
Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết 7th 3 1 1 1 4 3 4 3 0 1 8 2
Burkina Faso 1998 Không vượt qua vòng loại 6 1 4 1 5 5
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 16th 3 0 1 2 2 6 8 5 1 2 15 10
Mali 2002 Không vượt qua vòng loại 8 3 3 2 13 10
Tunisia 2004 6 2 0 4 7 7
Ai Cập 2006 12 3 5 4 15 14
Ghana 2008 4 2 1 1 6 5
Angola 2010 Vòng bảng 10th 3 1 1 1 2 2 6 4 0 2 8 3
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Tứ kết 5th 4 3 1 0 7 3 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Cộng hòa Nam Phi 2013 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 3
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 12th 3 1 0 2 2 3 6 3 3 0 9 4
Gabon 2017 9th 3 0 3 0 2 2 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Ai Cập 2019 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 7 5
Cameroon 2021 Vòng 1/8 12th 4 1 3 0 5 4 6 3 1 2 8 6
Bờ Biển Ngà 2023 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 3 5
Maroc 2025 Vượt qua vòng loại 6 3 1 2 7 9
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Tứ kết 9/35 25 7 10 8 24 27 116 43 30 43 135 108
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận giao hữu với NigerGuinea-Bissau vào các ngày 6 và 9 tháng 6 năm 2025.[22]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 9 tháng 6 năm 2025, sau trận đấu với Guinea-Bissau.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Anse Ngoubi Demba 31 tháng 1, 2000 (25 tuổi) 3 0 Malta Mosta
16 1TM François Bekale 15 tháng 2, 2002 (23 tuổi) 1 0 Gabon Stade Mandji
23 1TM Loyce Mbaba 4 tháng 5, 1998 (27 tuổi) 9 0 Bờ Biển Ngà Stella Club
1TM Junior Noubi 20 tháng 6, 1999 (26 tuổi) 4 0 Pháp Fougères

2 2HV Aaron Appindangoyé 20 tháng 2, 1992 (33 tuổi) 68 2 Thổ Nhĩ Kỳ Kocaelispor
3 2HV Anthony Oyono 12 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 24 0 Ý Frosinone
5 2HV Bruno Ecuele Manga 16 tháng 7, 1988 (37 tuổi) 96 8 Pháp Paris 13 Atletico
6 2HV Johann Obiang 5 tháng 7, 1993 (32 tuổi) 47 0 Pháp Orléans
13 2HV Mick Onfia 10 tháng 12, 2000 (25 tuổi) 1 0 Gabon Mangasport
18 2HV Yannis M'Bemba 1 tháng 7, 2001 (24 tuổi) 1 0 Hà Lan Dordrecht
19 2HV Jacques Ekomié 19 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 13 0 Pháp Angers
21 2HV Jérémy Oyono 12 tháng 4, 2001 (24 tuổi) 9 0 Ý Frosinone
2HV Larry Jonathan Ekwa 3 tháng 2, 2006 (19 tuổi) 0 0 Gabon Libreville
2HV Mathéo Moussa 14 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 0 0 Pháp Dijon
2HV Oumar Bagnama 19 tháng 5, 2001 (24 tuổi) 0 0 Gabon Mounana
2HV Urie-Michel Mboula 30 tháng 4, 2003 (22 tuổi) 8 0 Pháp Metz

12 3TV Guélor Kanga 1 tháng 8, 1990 (35 tuổi) 72 5 Thổ Nhĩ Kỳ Erokspor
14 3TV Eric Bocoum 10 tháng 3, 1996 (29 tuổi) 7 0 Iran Gol Gohar Sirjan
17 3TV André Poko 7 tháng 3, 1993 (32 tuổi) 78 4 Thổ Nhĩ Kỳ Amedspor
22 3TV Didier Ndong 17 tháng 6, 1994 (31 tuổi) 48 1 Iran Esteghlal
3TV Clench Loufilou 12 tháng 4, 1999 (26 tuổi) 13 0 Iraq Al-Minaa
3TV Mario Lemina 1 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 36 3 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
3TV Meshak Babanzila 11 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Europa
3TV Samaké Nzé Bagnama 28 tháng 6, 2002 (23 tuổi) 3 0 Gabon Mounana
3TV Serge-Junior Ngouali 23 tháng 1, 1992 (33 tuổi) 17 0 Thụy Điển Brommapojkarna
3TV Shorla Aboghe 20 tháng 5, 2005 (20 tuổi) 1 1 Gabon Centre Sportif de Bendje

7 4 David Sambissa 11 tháng 1, 1996 (29 tuổi) 17 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbulspor
8 4 Noha Lemina 17 tháng 6, 2005 (20 tuổi) 0 0 Pháp Annecy
11 4 Teddy Averlant 2 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 0 0 Pháp Amiens
15 4 Bryan Meyo 31 tháng 1, 2006 (19 tuổi) 0 0 Pháp Lyon
20 4 Denis Bouanga 11 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 46 12 Hoa Kỳ Los Angeles FC
4 Jim Allevinah 27 tháng 2, 1995 (30 tuổi) 32 8 Pháp Angers
4 Orphé Mbina 2 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 4 0 Bồ Đào Nha União de Leiria
4 Van Mobili 4 tháng 12, 2007 (18 tuổi) 2 0 Gabon Stade Mandji
4 Yoann Nani Nono 17 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 2 0 Gabon Cercle Mbéri Sportif

Triệu tập gần đây

[sửa | sửa mã nguồn]
Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Yves Bitséki Moto 23 tháng 4, 1983 (42 tuổi) 26 1 Malta Mosta v.  CHDC Congo, 22 March 2021PRE
TM Dallian Allogho 8 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 0 0 Gabon Bouenguidi v.  CHDC Congo, 22 March 2021PRE

HV Stévy Nzambé 4 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 12 0 Maroc Ittihad Tanger v.  CHDC Congo, 22 March 2021PRE

TV Lévy Madinda 11 tháng 6, 1992 (33 tuổi) 56 6 Malaysia Sabah v.  Ai Cập, 16 November 2021
TV Merlin Tandjigora 6 tháng 4, 1990 (35 tuổi) 29 1 Mali Djoliba v.  CHDC Congo, 22 March 2021PRE

Meshak Babanzila 11 tháng 6, 2001 (24 tuổi) 0 0 Pháp Paris v.  CHDC Congo, 22 March 2021PRE

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 18 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ a b c "Gabon matches". www.eloratings.net. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.
  4. ^ "Jeux Sportifs de la Communauté Française 1960 (Tananarive, Madagascar)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.
  5. ^ "Burkina Faso matches". www.eloratings.net. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.
  6. ^ "Jeux de l'Amitié 1961 (Abidjan, Ivory Coast)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.
  7. ^ a b "Member Association - Gabon". www.fifa.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  8. ^ "Jeux de l'Amitié 1963 (Dakar, Senegal)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ "World Cup 1966 Qualifying". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017.
  10. ^ "How Africa Boycotted the 1966 World Cup". BBC News. ngày 11 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017.
  11. ^ a b c "Gabon matches". www.eloratings.net. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017.
  12. ^ "Games of the XIX. Olympiad Football Qualifying Tournament (Mexico City, Mexico, 1968)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017.
  13. ^ "Member Association - Gabon". www.cafonline.com. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  14. ^ "Games of the XX. Olympiad Football Qualifying Tournament (Munchen, Germany, 1972)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017.
  15. ^ "World Cup Qualifying 1974". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  16. ^ "African Games 1973". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017.
  17. ^ "African nations Cup 1974". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  18. ^ "Sao Tome matches". www.eloratings.net. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017.
  19. ^ "Jeux d'Afrique Centrale 1976 (Gabon, June 28-July 11)". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017.
  20. ^ "African Nations Cup 1978". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  21. ^ "African Games 1978". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  22. ^ "La Liste". Instagram. fegafoot. ngày 31 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]