Đội tuyển bóng đá quốc gia Gabon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gabon

Huy hiệu

Tên khác Những con báo Gabon
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Gabon
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Jorge Costa
Đội trưởng Pierre-Emerick Aubameyang
Thi đấu nhiều nhất Didier Ovono (90)
Ghi bàn nhiều nhất Théodore Nzue Nguema
Pierre-Emerick Aubameyang (19)
Sân nhà Omar Bongo
Mã FIFA GAB
Xếp hạng FIFA 91 (7.2017)
Cao nhất 30 (7.2009)
Thấp nhất 125 (4.2005)
Hạng Elo 91 (3.4.2016)
Elo cao nhất 63 (11.1996)
Elo thấp nhất 123 (6.2004)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Thượng Volta 5–4 Gabon 
(Madagascar; 13 tháng 4 năm 1960)
Trận thắng đậm nhất
 Gabon 7–0 Bénin 
(Libreville, Gabon; 2 tháng 4 năm 1995)
Trận thua đậm nhất
 Cameroon 6–0 Gabon 
(Abidjan, Bờ Biển Ngà; 26 tháng 12 năm 1961)
 Maroc 6–0 Gabon 
(Rabat, Maroc; 15 tháng 11 năm 2006)

Cúp bóng đá châu Phi
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Tứ kết (1996, 2012)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Gabon là đội tuyển cấp quốc gia của Gabon do Liên đoàn bóng đá Gabon quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận đấu gặp Thượng Volta vào năm 1960. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết cúp bóng đá châu Phi (1996, 2012).

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 2009

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1962 - Không tham dự
  • 1966 - Bỏ cuộc
  • 1970 - Không tham dự
  • 1974 - Bỏ cuộc
  • 1978 đến 1986 - Không tham dự
  • 1990 đến 2014 - Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Gabon đã 7 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích cao nhất là 2 lần lọt vào tứ kết.

Cúp bóng đá châu Phi
Vòng chung kết: 7
Năm Thành tích Thứ hạng1 Số trận Thắng Hòa2 Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1957 đến 1970 Không tham dự
1972 Vòng loại
1974 Bỏ cuộc
1976 Không tham dự
1978 Vòng loại
1980 Không tham dự
1982 Bỏ cuộc
1984 đến 1992 Bỏ cuộc
Tunisia 1994 Vòng bảng 12 / 12 2 0 0 2 0 7
Cộng hòa Nam Phi 1996 Tứ kết 7 / 15 3 1 1 1 4 3
1998 Vòng loại
Ghana Nigeria 2000 Vòng bảng 16 / 16 3 0 1 2 2 6
2002 đến 2008 Vòng loại
Angola 2010 Vòng bảng 10 / 15 3 1 1 1 2 2
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Tứ kết 5 / 16 4 3 1 0 7 3
2013 Vòng loại
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 12 / 16 3 1 0 2 2 3
Gabon 2017 Vòng bảng 9 / 16 3 0 3 0 2 2
Cameroon 2019 Chưa xác định
Bờ Biển Ngà 2021
Guinée 2023
Tổng cộng 2 lần tứ kết 21 6 7 8 19 26
  • ^1 Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2 Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3 Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại
  • ^4 Khung đỏ: Chủ nhà

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình tham dự cúp bóng đá châu Phi 2017.[1]

Các chỉ số thống kê tính đến 22 tháng 1 năm 2017 sau trận gặp Cameroon.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1TM Didier Ovono 23 tháng 1, 1983 (34 tuổi) 100 0 Bỉ Oostende
1TM Yves Bitséki Moto 23 tháng 4, 1983 (34 tuổi) 20 1 Gabon CF Mounana
1TM Anthony Mfa Mezui 7 tháng 3, 1991 (26 tuổi) 4 0 Bỉ Seraing United

2HV Bruno Ecuele Manga 16 tháng 7, 1988 (29 tuổi) 67 7 Wales Cardiff City
2HV Lloyd Palun 28 tháng 11, 1988 (28 tuổi) 42 0 Pháp Red Star
2HV Aaron Appindangoyé 2 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 38 1 Pháp Laval
2HV Johann Obiang 5 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 22 0 Pháp Troyes
2HV Benjamin Zé Ondo 18 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 22 0 Malta Mosta
2HV Franck Obambou 26 tháng 6, 1987 (30 tuổi) 6 1 Gabon Stade Mandji
2HV Yoann Wachter 7 tháng 4, 1992 (25 tuổi) 2 0 Pháp Sedan

3TV André Biyogo Poko 7 tháng 3, 1993 (24 tuổi) 48 1 Thổ Nhĩ Kỳ Karabükspor
3TV Lévy Madinda 11 tháng 6, 1992 (25 tuổi) 44 5 Tây Ban Nha Gimnàstic
3TV Guélor Kanga 1 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 33 2 Serbia Red Star Belgrade
3TV Samson Mbingui 9 tháng 2, 1992 (25 tuổi) 28 3 Maroc Raja Casablanca
3TV Merlin Tandjigora 6 tháng 4, 1990 (27 tuổi) 26 1 Trung Quốc Mai Châu Khách Gia
3TV Didier N'Dong 17 tháng 6, 1994 (23 tuổi) 25 0 Anh Sunderland
3TV Mario Lemina 1 tháng 9, 1993 (23 tuổi) 9 2 Ý Juventus
3TV Cédric Ondo Biyoghé 17 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 5 0 Gabon CF Mounana
3TV Denis Bouanga 11 tháng 11, 1994 (22 tuổi) 3 0 Pháp Strasbourg
3TV Serge-Junior Martinsson Ngouali 23 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 2 0 Thụy Điển Brommapojkarna

4 Pierre-Emerick Aubameyang (Đội trưởng) 18 tháng 6, 1989 (28 tuổi) 55 23 Đức Borussia Dortmund
4 Malick Evouna 28 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 30 12 Trung Quốc Thiên Tân Thái Đạt
4 Serge Kevyn 3 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 7 0 Bồ Đào Nha U.D. Leiria

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
HV Yrondu Musavu-King 8 tháng 1, 1992 (25 tuổi) 9 0 Pháp Toulouse v.  Maroc, 8 tháng 10 năm 2016
HV Ulysse Ndong 24 tháng 11, 1992 (24 tuổi) 0 0 Bulgaria Lokomotiv GO v.  Cameroon, 6 tháng 9 năm 2016
HV Henri Junior Ndong 23 tháng 8, 1992 (24 tuổi) 12 0 Pháp Auxerre v.  Bờ Biển Ngà, 4 tháng 6 năm 2016
HV Randal Oto'o 23 tháng 5, 1994 (23 tuổi) 12 0 Bỉ KVC Westerlo v.  Bờ Biển Ngà, 4 tháng 6 năm 2016

TV Franck Engonga 26 tháng 7, 1993 (24 tuổi) 13 0 Ai Cập Tala'ea El-Gaish v.  Maroc, 8 tháng 10 năm 2016

Axel Méyé 6 tháng 6, 1995 (22 tuổi) 7 0 Thổ Nhĩ Kỳ Eskişehirspor v.  Maroc, 8 tháng 10 năm 2016
Romaric Rogombé 25 tháng 11, 1990 (26 tuổi) 0 0 Cộng hòa Congo AC Léopards v.  Maroc, 8 tháng 10 năm 2016
Johann Lengoualama 29 tháng 9, 1992 (24 tuổi) 18 1 Maroc Raja Casablanca v.  Cameroon, 6 tháng 9 năm 2016
Frédéric Bulot 27 tháng 9, 1990 (26 tuổi) 18 0 Pháp Reims v.  Bờ Biển Ngà, 4 tháng 6 năm 2016
Gaëtan Missi Mezu 4 tháng 5, 1996 (21 tuổi) 0 0 Pháp Paris v.  Bờ Biển Ngà, 4 tháng 6 năm 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gabon: Denis Bouanga convoqué avec les Panthères” (bằng tiếng Pháp). africatopsports.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]